BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
DU LỊCH
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
CHƯƠNG 2 MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
CHƯƠNG 3 CHÍNH SÁCH VÀ QUY TRÌNH QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
CHƯƠNG 4 TUYỂN DỤNG VÀ LỰA CHỌN NHÂN VIÊN C
CHƯƠNG 5 ẤN TƯỢNG ĐẦU TIÊN VÀ NỀN TẢNG ĐẠO ĐỨC
CHƯƠNG 6A HOẠCH ĐỊNH CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHƯƠNG 6B CUNG CẤP VÀ ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CHƯƠNG 7 CHƯƠNG TRÌNH THÙ LAO
CHƯƠNG 8 QUẢN TRỊ HIỆU QUẢ LÀM VIỆC V ĐÁN GIÁ
Trang 3NGÀNH CÔNG NGHIỆP DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Chương 1
GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 4TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
• Nhiều học giả, các nhà công nghiệp và các nhà hoạch định chính sách đã cố gắng để xác định bản chất của ngành du lịch - và vị trí của phân ngành hiếu khách trong khái niệm rộng hơn này - nhưng vẫn không có định nghĩa nào được chấp nhận.
• Trong lĩnh vực rộng lớn và đa dạng này, có rất nhiều các hoạt động có thể chồng lên nhau.
• Thiếu chính xác trong việc mô tả các ngành công nghiệp du lịch
và hiếu khách.
• Các định nghĩa và phân ngành phụ thuộc từng quan điểm riêng.
Trang 5TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
• Hotel, Catering and Tourism Sector (HCTS) (Lucas, 2004)
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 614 sub-sectors
(People 1st, which is the Sector Skills Council (SSC) for the hospitality, leisure, travel and tourism sector, 2006)
hotels
rants
restau-pubs, bars and night- clubs
contract food service providers
ship clubs
member-events
gambling travel
tourist services
Trang 7hospita-TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 8• Lodging organizations include hotels, conference centers,
destination resorts, camp and park ground facilities, and inns.
• The foodservices segment can be divided into two general
components.
+ For-profit operations include hotels, restaurants, caterers, and
retail operations such as grocery stores and service stations.
+ Not-for-profit operations includes food services offered by
educational facilities, healthcare institutions, the
business/industry organizations, religious and charitable
military, groups, correctional facilities, and transportation companies.
• Other hospitality segments include organizations such as
private clubs, sports and recreational foodservice operations, cruise ships, casinos, vending b usinesses, and amusement and theme parks.
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 9• Hospitality industry:
The range of for-profitand not-for-profit
that lodging
organizations provide
and/oraccommodations
services for peoplewhen they are awayfrom their homes
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 10• Các tổ chức trong ngành du lịch và hiếu khách có nhu cầulao động chuyên môn.
• Công nghệ không thể cung cấp các mức độ dịch vụ theomong đợi của người tiêu dùng
• Từ “hiếu khách” – mô tả thái độ cư xử thân thiện của mộtngười chủ nhà
• Thành công đòi hỏi một sự bổ sung toàn bộ nhân viên từchủ sở hữu/nhà quản trị đến nhân viên “entry- level”
• Ngành này chú trọng nguồn nhân lực => nhà lãnh đạo phảithực hiện những nguyên tắc và phương pháp quản lý nguồnnhân lực
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 11• “Making or breaking the
Front-line staff sẽ được
trả lương cao, được đào
viên này ít được đào
tạo, và được trả lương
Trang 12• Bất kể các phân khúc trong ngành, hầu hết nhân viên đều
có những mong muốn và nhu cầu cơ bản giống nhau
• Họ chia sẻ những mối quan tâm cơ bản giống nhau về cáchthức sử dụng lao động tác động đến hiệu quả công việc vàthời gian làm việc của họ
• Thái độ với công việc của nhân viên bị ảnh hưởng bởi sựtương tác với nhà quản trị và nhân viên khác
• Tuy nhiên, nhân viên có những mối quan tâm khác nhau, từthù lao, cơ hội đào tạo và phát triển chuyên môn, cũng nhưniềm tin về cách họ phù hợp với tổ chức
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 13• Tính không đồng nhất về ưu thế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa
so với doanh nghiệp lớn
Các công việc được cung cấp bởi các tổ chức khác nhau đòi hỏi nhiều
kỹ năng và thuộc tính từ những nhân viên tương tác với khách hàng, và tác động đến chiến lược quản lý nhân sự như tuyển dụng, lựa chọn và đào tạo.
-full service carriers
-luxury hotels providing
extravagant, full 24-hour
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 14AI TẠO NÊN LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH?
Phụ nữ
Bánthờigian,thời vụ
Người trẻtuổi, sinh viên
Laođộngnhậpcư
Trang 15Lượng nhỏ công việc
kỹ năng cao, thu nhập cao
Một vài công việc
trung gian
Lượng lớn công việc
kỹ năng thấp, mức lương thấp
Phân loại công việc dịch vụ
AI TẠO NÊN LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH?
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 16HRM LÀ GÌ?
• Định nghĩa: “Cách tiếp cận đặc biệt để quản lý công việc nhằm đạt được lợi
thế cạnh tranh thông qua việc triển khai chiến lược với lực lượng lao động có
sự cam kết cao và có năng lực, sử dụng phối hợp các kỹ thuật văn hóa, cấu trúc và nhân sự” (Storey, 1995).
• Các quá trình được sử dụng bởi một tổ chức khách sạn hoặc du lịch để nâng cao hiệu suất bằng cách sử dụng hiệu quả tất cả các nhân viên (Hayes & Ninemeier, 2009).
Trang 17HRM LÀ GÌ?
• Thách thức: làm thế nào để tuyển dụng, phát triển, khen thưởng, động viên
nhân viên, để họ trở thành lợi thế cạnh tranh.
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 18QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG CÁC TỔ CHỨC
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
• Bộ phận/phòng nhân sự:
+ Một bộ phận trong các tổ chức hiếu khách hoặc du lịch lớn có trách nhiệm tuyển dụng, sàng lọc và phát triển nhân viên.
đảm bảo an toàn lao động, thực hiện các yêu cầu của pháp luật lao động, và nếu có thể, điều hành các thỏa ước thương lượng đoàn thể.
Trang 19QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG CÁC TỔ CHỨC
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 20CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN SỰ
Trang 21QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG CÁC TỔ CHỨC
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Ảnh hưởng bên ngoài
Luật pháp
Sở thích của người tiêu dùng
Nhân khẩu học
Những vấn đề toàn cầu
Nền kinh tế
Các đoàn thể của nhân viên
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
• Đặc điểm thị trường lao động địa phương và khách hàng
• Thu nhập
• Người trẻ
Trang 22QUẢN TRỊ NHÂN SỰ TRONG CÁC TỔ CHỨC
DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Ảnh hưởng bên trong
Chính sách
Quy trình làm việc
Văn hóa doanh nghiệp
Kế hoạch dài hạn – ngắn hạn
Sự phán xét và kinh nghiệm quản trị
Trang 23‘HARD’ AND ‘SOFT’HRM
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 24SỰ ĐA DẠNG TẠI NƠI LÀM VIỆC HIẾU KHÁCH
• Sự đa dạng: Những đặc điểm của con người ảnh hưởng
đến giá trị, cơ hội của nhân viên và nhận thức về bản thân
và những người khác trong công việc
Trang 25SỰ ĐA DẠNG TẠI NƠI LÀM VIỆC HIẾU KHÁCH
• Sự đa dạng đãnhận được rấtnhiều sự chú ýtrong tổ chứchiện đại
cung cấp cơ hội bình đẳng cho những người có đặc điểm được lựa chọn như tuổi tác, giới tính, khả năng thể chất/tinh thần, định hướng giới tính, chủng tộc, di sản dân tộc.
vấn đề pháp
lý như các
cơ hội việc
làm bình đẳng
cân bằng tỷ lệ phần trăm của nhân viên (và đôi khi là nhà cung cấp của
tổ chức) với nhân khẩu học
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 26SỰ ĐA DẠNG TẠI NƠI LÀM VIỆC HIẾU KHÁCH
Thường sử dụng số lượng lớn những người đang tìm kiếm công việc ngắn hạn (không phải là một nghề nghiệp).
For persons without specialized knowledge or skills to work at beginning
wage rates in entry - level positions
Work in low-paying and dead-end positions
Sự đa dạng của nhân viên được đánh giá bởi những đóng góp của
họ cho chủ doanh nghiệp.
Dựa trên 6 đặc điểm: tuổi, giới tính, năng lực thể chất/tinh thần, khuynh hướng tình dục, chủng tộc và di sản dân tộc.
Dựa trên trải nghiệm: giáo dục, tình trạng gia đình, vai trò và mức độ tổ chức, tôn giáo, tiếng mẹ đẻ, thu nhập, vị trí địa lý
Trang 27SỰ ĐA DẠNG TẠI NƠI LÀM VIỆC HIẾU KHÁCH
Môi trường làm việc thân thiện và
tưởng thưởng khuyến khích thực
hiện công việc hiệu quả cao.
Những thay đổi của lực lượng lao động ngày càng đòi hỏi người lao động có đặc điểm cá nhân đa dạng.
Khi tất cả các nhân viên có giá trị,
mức nhảy việc và vắng mặt được
giảm thiểu và chi phí liên quan
cũng giảm.
Một nền văn hóa của sự hiểu biết, tôn trọng và hợp tác khuyến khích làm việc theo nhóm với các lợi ích của nó.
Nguồn gốc đa dạng tạo thêm nhiều
phương án sáng tạo khi ra quyết
định và giải quyết vấn đề.
Nhiều người tiêu dùng đang bị thu hút đến các doanh nghiệp có sử dụng nhân viên phản ánh được sự
đa dạng của người tiêu dùng
=> tăng lượng bán hàng, cải thiện khả năng tài chính của tổ chức.
Một số lợi ích từ việc chú trọng sự đa dạng ảnh hưởng đến nhân sự
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 28SỰ ĐA DẠNG TẠI NƠI LÀM VIỆC HIẾU KHÁCH
Thực hiện những sáng kiến đa dạng
• Con người thường phản ứng với những ý tưởng mới dựa trên dự đoán mức độ rủi ro.
• Những người cảm nhận được ít hoặc không có rủi ro trong việc định giá trị - đa dạng xem nó như cơ hội sáng tạo và là một trong những người đầu tiên thực hiện.
• Những người thận trọng hơn về khám phá những ý tưởng mới có khả năng sẽ xem xét sự đa dạng chỉ sau khi nó đã được chứng minh là mang lại lợi ích cho tổ chức.
• Các chiến lược để thực hiện một nỗ lực định giá trị - đa dạng nên bắt đầu từ những người nhìn thấy giá trị của nó và cũng nên nhận ra rằng những nhân viên đang lo lắng/sợ hãi không có khả năng để thay đổi thái độ của họ một cách nhanh chóng.
• Thuyết phục nhân viên rằng một tư duy định giá trị - đa dạng là hữu ích Nó liên quan đến học tập suốt đời, cam kết cá nhân, và tự cải thiện Nó đòi hỏi một sự thay đổi trong thái độ.
Trang 29SỰ ĐA DẠNG TẠI NƠI LÀM VIỆC HIẾU KHÁCH
Thực hiện những sáng kiến đa dạng
Niềm tin đối với nhân viên
du lịch và hiếu khách
Xác định giá trị đa
dạng đòi hỏi sự
thay đổi trong văn
hóa doanh nghiệp,
và những nỗ lực
thay đổi không bao
giờ kết thúc.
Khi sự đa dạng có giá trị, lợi ích phát sinh cho người lao động và tổ chức.
Thực hiện sự đa dạng nên bao gồm tất cả mọi người, bởi vì mỗi nhân viên có thái độ, đặc điểm và kinh nghiệm đa dạng
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 30SỰ ĐA DẠNG TẠI NƠI LÀM VIỆC HIẾU KHÁCH
Thực hiện những sáng kiến đa dạng
Thu thập đầu vào từ nhiều nguồn nội bộ và bên ngoài
Xác định và xem xét thực hiện sự đa dạng văn hóa
Kết luận về sự sẵn sàng của tổ chức để thích ứng với thay đổi văn hóa
Phát triển kế hoạch cụ thể và
Phân công nhiệm vụ và
Giao tiếp hiệu
đa dạng
Trang 31TRÁCH NHIỆM NHÂN SỰ CỤ THỂ
Đối với các doanh nghiệp du lịch nhỏ không có chuyên viên về nhân sự
- Tổng giám đốc phải chịu trách
nhiệm một số nhiệm vụ nhân sự
cơ bản được thực hiện, và một
luật sư có trình độ được liên hệ
khi các vấn đề phát sinh ngoài
giới hạn mà họ áp dụng.
- Không may, các nhiệm vụ khác có thể không được thực hiện hoặc có thể được thực hiện không chính xác.
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Trang 32TRÁCH NHIỆM NHÂN SỰ CỤ THỂ
• Xem FIGURE 1.4: Composite Job Description for
Director of Human Resources (trang 20-21, TLBB1)
Trang 33QUAN ĐIỂM BI QUAN VỀ HRM TRONG
NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Lương thấp
Làm việc theo ca, theo mùa
Chính sách cơ hội bình đẳng
không phát triển khi phụ nữ và
người dân tộc thiểu số làm việc vị Ít hoặc không có sự hiện diện của công đoàn
trí thấp còn nam giới làm việc kỹ
năng nhiều, địa vị và lương cao
Tỉ lệ thay đổi nhân sự cao Khó khăn trong tuyển dụng
và giữ chân nhân viên
Chương 1: GIỚI THIỆU QUẢN TRỊ NHÂN SỰ NGÀNH DU LỊCH VÀ HIẾU KHÁCH
Những vấn đề nhân sự
Trang 34MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Chương 2
Trang 35EMPLOYMENT LAW
• Employment law: pháp luật trực tiếp giải quyết mốiquan hệ giữa người sử dụng lao động – người laođộng
• Employment law: những nội dung của pháp luật, quyđịnh hành chính, và tiền lệ giải quyết các quyền lợi hợppháp của người lao động và người sử dụng lao động
• Prevention Is Better Than a Cure
Chương 2: MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Trang 36EMPLOYMENT LAW
• Nhà quản trị du lịch chịu trách nhiệm cho các hoạtđộng nhân sự cấp bộ phận hoặc công ty phải hiểuđược tầm quan trọng của luật lao động cho các hoạtđộng hàng ngày của họ và đưa ra quyết định
• Ngày nay, pháp luật lao động vẫn đang được đề xuấtbởi các phân khúc khác nhau của xã hội trong nỗ lực
để đảm bảo sự công bằng tại nơi làm việc
• Quan điểm của xã hội về những gì thực sự tạo nên sựcông bằng tại nơi làm việc thường gây tranh cãi vàluôn luôn thay đổi
• Nhà quản trị du lịch phải có nhận thức sâu sắc về luậtlao động trực tiếp ảnh hưởng đến họ, hoạt động của
họ, và nhân viên của họ
Trang 37EMPLOYMENT LAW
• Nhà quản trị du lịch – hiếu khách, ngay cả nhữngngười làm việc toàn thời gian về quản trị nhân sự,không được mong đợi sẽ là các luật sư
• Sự thiếu hiểu biết về pháp luật liên quan HR có thể dễdàng tạo ra những vấn đề mà kết quả cần đến cácdịch vụ của một luật sư
• Nhà quản trị có kinh nghiệm biết rằng các vụ kiện vàtranh tụng là tốn kém và mất thời gian Hầu hết cũng
sẽ đồng ý rằng việc công khai tiêu cực liên quan đến
vụ kiện công bố rất có thể là một tổn hại thực sự chodoanh nghiệp (và thậm chí cả sự nghiệp của họ)
Các nhà quản trị ở mọi cấp phải rất cẩn thận để đảmbảo rằng hành động của họ không vô tình tạo ra cácvấn đề pháp lý cho bản thân và công ty của họ
Chương 2: MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Trang 38VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
• Nếu bạn quản lý kinh doanh khách sạn, bạn có rấtnhiều đối tác trong các hoạt động liên quan HR và raquyết định, bởi vì ngành hiếu khách được quy định bởicác tổ chức chính phủ địa phương
• Nhà quản trị khách sạn tương tác với các tổ chứcchính phủ trong nhiều cách khác nhau, và họ phải thựchiện các thủ tục và quy định của chính phủ: điền cácmẫu đơn và giấy tờ, có được giấy phép hoạt động, duytrì tài sản của họ theo chuẩn quy định, cung cấp môitrường làm việc an toàn, và khi cần thiết, thậm chí mởcửa cơ sở để kiểm tra định kỳ
• Điều quan trọng là biết pháp luật hiện hành, bám sátcác thay đổi trong luật pháp để đảm bảo rằng cơ sởcủa bạn được quản lý một cách hợp pháp
Trang 39VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
• Tất cả người lao động được bảo vệ tốt nhất khi người
sử dụng lao động, người lao động, và các tổ chứcchính quyền làm việc với nhau để bảo vệ tiền lương,trợ cấp, lương hưu, an toàn và sức khỏe
Chương 2: MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ CỦA
QUẢN TRỊ NHÂN SỰ
Trang 40MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ QUỐC TẾ CHO CÁC CÔNG TY HIẾU KHÁCH ĐA QUỐC GIA
• Sự khác nhau về những vấn đề liên quan HR (và quảntrị) tại các quốc gia khác nhau: thời gian của kỳ nghỉ,chất lượng đào tạo và sự sẵn có của nhân viên cótrình độ, các quan điểm về bình đẳng giới, ăn mặc phùhợp, tinh thần làm việc, tôn giáo
• Mỗi xã hội tạo ra các điều luật phản ánh nền văn hóa
và các giá trị của họ, và vì nền văn hóa khác nhau,pháp luật liên quan HR trong các nền văn hóa khácnhau cũng khác nhau
• Các công ty đa quốc gia thông qua các chính sáchnhân sự có thể định hình tương lai thông qua các hoạtđộng tích cực để nâng cao lợi nhuận của họ và chấtlượng cuộc sống trong cộng đồng nơi họ đặt trụ sở