MỤC TIÊU CHƯƠNG 11 Nắm được vai trò quan trọng của yếu tố con người trong sản xuất kinh doanh 2 Nắm được khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa và vai trò của QTNL đối với sự tồn tại và phát triển
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Trang 2MỤC TIÊU CHƯƠNG 1
1 Nắm được vai trò quan trọng của yếu tố con
người trong sản xuất kinh doanh
2 Nắm được khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa và vai trò
của QTNL đối với sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh
3 Hiểu được khái quát về các chức năng cơ bản
của QTNNL trong một tổ chức doanh nghiệp
4 Phân tich được môi trường Quản trị nhân lực
Trang 3Chương 1: Giới thiệu về QTNL
I Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của QTNL
II Quá trình hình thành và phát triển của QTNL
III Các hoạt động chủ yếu của QTNL
IV Vai trò của bộ phận chức năng về NNL
V Môi trường hoạt động của QTNL
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 5KHÁI NIỆM QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Nhân lực là gì?
▪ NL là tổng hợp/toàn bộ các khả năng về thể lực,̀ trí lực và tâm lực mà con
người đã vận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất
▪ Có thể nói rằng khả năng về thể lực đã được sử dụng tương đối hợp lý,
còn khả năng về trí lực và tâm lực thì vẫn còn nhiều khả năng tiềm ẩn
Nguồn nhân lực là gì?
▪ Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người của một tổ chức bao gồm tất
cả những người lao động trong tổ chức đó
Trang 6Quản trị nhân lực là gì?
❖ Theo góc độ tổ chức lao động : QTNL là lĩnh vực theo dõi, điều chỉnh và kiểm tra sự trao đổi chất giữa con người và giới tự nhiên nhằm tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho con người và xã hội.
❖ Theo góc độ khoa học quản lý : QTNL là các hoạt động như hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhân lực trong các tổ chức
❖ Theo góc độ nội dung cụ thể : QTNL là tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện nghi cho người lao động thông qua tổ chức.
❖ Tổng quát nhất về Quản trị nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức và của cá nhân.
Trang 7Mục tiêu thuộc bộ phận chức
năng trong doanh nghiệp
Mục tiêu thuộc về doanh nghiệp
Mục tiêu đối với xã hội
Mục tiêu đối với cá nhân
MỤC TIÊU CỦA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Trang 8VAI TRÒ CỦA QUẢN LÝ NHÂN LỰC
➢ Giúp nhà quản trị đạt được mục đích, kết quả quản trị
thông qua người khác
➢ Giúp cho cơ quan, doanh nghiệp khai thác các khả
năng tiềm tàng, nâng cao hiệu suất công tác và sảnxuất kinh doanh
➢ Quản trị nhân lực đóng vai trò mấu chốt của cải cách
quản lý, giúp cơ quan, doanh nghiệp khẳng định vị trí
và nâng cao vị thế trong điều kiện kinh tế hội nhập
Trang 9Ý NGHĨA CỦA QTNL
❖ Giáo sư Letter C Thurow – Viện MIT: “Điều quyết định cho sự
tồn tại phát triển của công ty là những con người mà công tyđang có Đó phải là những người có học vấn cao, được đào tạotốt, có đạo đức, có văn hóa và biết làm việc có hiệu quả…”
❖ Giáo sư Gary Backer – người từng được giải Nobel về kinh tế
năm 1992 với các công trình khoa học “Vốn con người” (TheHuman capital) đã viết: “các công ty nên tính toán, phân chiahợp lý cho việc chăm lo sức khỏe, huấn luyện, nâng cao trình độngười lao động để đạt năng suất cao nhất Chi phí cho người laođộng hải được xem như là một hình thức đầu tư…”
❖ Giáo sư Felix Migro kết luận: “QTNL là nghệ thuật chọn lựa
nhân viên mới và sử dụng nhân viên cũ sao cho năng suất vàchất lượng của mỗi người đạt ở mức tối đa có thể được”
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Trang 11● Giai đoạn sơ khai bắt đầu từ thời kì trung cổ, khi lao động còn
thực hiện ở hình thức tự nhiên
● QTNS thuộc chức năng chung của quản trị
GIAI ĐOẠN SƠ KHAI
Trang 12GIAI ĐOẠN QTNS THỰC HIỆN CHỨC NĂNG HÀNH CHÍNH
● Tách ra khỏi chức năng quản trị chung từ những năm 50 của thế kỉ
19, trong suốt thời gian dài quản trị nhân sự chỉ thi hành chức nănghành chính như lưu trữ hồ sơ nhân sự, chấm công , thực hiện cáccông việc sự vụ theo lệnh cấp trên
● Chức năng ghi chép rất ít có giá trị nếu không muốn nói là vô giá trị
đối với mục tiêu của tổ chức
Trang 13GIAI ĐOẠN QTNS THỰC HIỆN CHỨC NĂNG HUẤN
LUYỆN ĐÀO TẠO
● Cuối thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, Taylor (người Mỹ 1856-1915 ) đã
khởi xướng cách tiếp cận mới cho quản trị nhân sự
● Quản trị nhân sự giai đoạn này đã chú trọng đặc biệt đến năng suất
lao động và tìm ra cách thức thực hiện công việc một cách nhanh
nhất
● Nhà Quản trị nhân sự quan tâm đến chức năng huấn luyện, đào tạo
công nhân để thực hiện các phương pháp làm việc khoa học
Trang 14GIAI ĐOẠN QTNS THỰC HIỆN THÊM CHỨC NĂNG ĐỘNG
VIÊN
● Trong khoảng 1930-1959, các nhà quản trị theo trường phái “thuyết
động viên” như Elton Mayo, Fayol cho rằng: năng suất lao động vẫn
có thể tăng lên ngay cả khi điều kiện lao động xấu đi nếu biết quantâm đến con người
● Từ đây các chức năng nhiệm vụ của quản trị nhân sự được làm
phong phú hơn bởi một loạt các vấn đề như: giao tiếp nhân sự, an toàn và sức khỏe, phúc lợi và đào tạo, …
● Quản trị nhân sự trong giai đoạn này nhấn mạnh các yếu tố về
phong cách lãnh đạo, sự thoải mái của nhân viên, bầu không khí tậpthể là những yếu tố quan trọng để nâng cao năng suất lao động
Trang 15TỪ QTNS ĐẾN QTNNL HIỆN ĐẠI
● Vào những năm 70 của thế kỷ 20 , sự phát triển của công nghệ máy tính
đã giúp ích rất nhiều cho các hoạt động quản trị nhân sự , đặc biệt trongcác kỹ thuật trắc nghiệm để tuyển chọn nhân viên , tính toán tiền lương
…
● Từ năm 1980 nền kinh tế thế giới đi vào thời kỳ suy thoái và sự cạnh
tranh khốc liệt mang tính toàn cầu buộc các nhà quản lý phải cố gắng
giảm giá thành tăng khả năng cạnh tranh nhưng đồng thời phải đáp ứngnhững nhu cầu không ngừng tăng lên của nhân viên
● Đến lúc này Quản trị nhân sự đã được nâng lên ở một tầm cao mới với
tên gọi Quản trị Nguồn nhân lực như hiện nay
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
I.3 CHỨC NĂNG VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU CỦA QTNL
Trang 17Thu hút nguồn nhân lực
Duy trì nguồn nhân lực
Đào tạo, phát triển NNL
CÁC NHÓM CHỨC NĂNG CƠ BẢN CỦA QTNNL
Trang 18NHÓM CHỨC NĂNG THU HÚT
Nhóm chức năng thu hút (hình thành) nguồn nhân
lực:
Bao gồm các hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ
nhân viên về số lượng cũng như chất lượng Muốn
thực hiện được tổ chức phải tiến hành:
Kế hoạch hoá nhân lực
Phân tích, thiết kế công việc
Biên chế nhân lực
Tuyển mộ, tuyển chọn và bố trí nhân lực
Trang 19NHÓM CHỨC NĂNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC
Nhóm chức năng này chú trọng: các hoạt
động nâng cao năng lực của nhân viên,
đảm bảo nhân viên trong tổ chức có các kỹ
năng, trình độ lành nghề cần thiết để hoàn
thiện công việc và tạo điều kiện cho nhân
viên phát triển
Trang 20NHÓM CHỨC NĂNG DUY TRÌ
Bao gồm 3 hoạt động:
✓ Đánh giá thực hiện công việc
✓ Thù lao lao động cho nhân viên
✓ Duy trì và phát triển các mối quan hệ
lao động tốt đẹp trong doanh nghiệp
Trang 21TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
I.4 VAI TRÒ CỦA BỘ PHẬN CHỨC NĂNG VỀ
NGUỒN NHÂN LỰC
Trang 22BỘ PHẬN QTNL TRONG DOANH NGHIỆP
GĐ/ Trưởng phòng Nhân lực
GĐ/ Trưởng phòng Nhân
lực
Sơ đồ vị trí chức năng QTNL trong doanh nghiệp
GĐ/
Trưởng phòng Kinh doanh
GĐ/Trưởng phòng Tài chính-
Kế toán Tổng Giám đốc/Giám
đốc doanh nghiệp
Trang 23Hoạch định Tổ chức Lãnh đạo Kiểm soát
Thực hiện, hướng dẫn, hỗ trợ, phục vụ các bộ phận khác về công tác
tổ chức và nhân sự trong DN
Bộ phận quản trị nhân lực
Giám đốc nhân lực
Thực hiện chức năng
cơ bản và tham mưu cho giám đốc doanh
nghiệp
Trong phạm vi đơn vị
BỘ PHẬN QTNNL TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 24PHÒNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Tùy theo quy mô của doanh nghiệp mà hình thành
phòng QLNL hay nhiều bộ phần cùng QLNL, hay ghép vào một phòng nào đó.
❖ Với DN có quy mô lớn: Phòng tổ chức nhân sự,
phòng đào tạo
❖ Với DN có quy mô vừa: phòng QLNL hay Tổ chức lao
động tiền lương
❖ Với DN có quy mô nhỏ: có khi chỉ có nhân viên QLNS
hay là một tổ được ghép và một phòng nào đó(P.Hành chính- nhân sự – tài vụ…)
Trang 25NHIỆM VỤ CỦA PHÒNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC
❖ Phòng QLNL là một phòng chức năng trong DN Nhiệm vụ chính của
phòng là giúp DN đạt được mục tiêu của DN và giúp các nhân viên đạtđược mục tiêu của họ
❖ Phòng QLNL, một mặt luôn tìm tòi các hình thức, phương pháp tốt nhất
để không ngừng nâng cao hiệu quả của DN, và mặt kia luôn đóng gópvào việc cải thiện chất lượng cuộc sống của mọi nhân viên trong doanhnghiệp
Trang 26NHÂN VIÊN PHÒNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC
❖ Thực hiện các nhiệm vụ của Phòng QLNL
❖ Nhân viên QLNL cần có kiến thức về:
o Kỹ thuật doanh nghiệp
o Nghiệp vụ QLNL
o Xã hội, pháp luật (ví dụ Luật lao động,…)
o Tâm sinh lý lao động
o Ngoại ngữ và máy tính
❖ Nhân viên quản lý nhân lực cần có đạo đức nghề nghiệp
Trang 27TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
I.5 MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Trang 28❖ Môi trường kinh doanh là gì?
Là tổng hợp các yếu tố (điều kiện) tự nhiên, xã hội, các định chế và các lựclượng ở bên ngoài tổ chức mà có ảnh hưởng đến thành quả của tổ chức
❖ Phân loại:
Môi trường kinh doanh được chia thành 3 cấp độ:
o môi trường chung (vĩ mô)
o Môi trường ngành
o Hoàn cảnh nội tại của tổ chức
MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Trang 29MÔ TẢ MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 1.Tài nguyên
2 Nhân khẩu và lao động
Các lực lượng can thiệp chủ yếu:
1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 4 Nhà cung cấp
2 Đối thủ tiềm ẩn mới xuất hiện 5 Khách hàng
3 Hàng thay thế
MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA DOANH NGHIỆP 1.Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu, giá trị, chiến lược KD
2.Nguồn nhân lực 4 Kỹ thuật và công nghệ
3.Marketing 5 Sản xuất 4.Tài chính 6 Nề nếp quản lý
Trang 30MÔI TRƯỜNG QTNL
❖ Môi trường QLNL được suy ra từ môi trường kinh doanh
❖ Môi trường QLNL là tổng hợp các yếu tố (điều kiện) tự nhiên, xã
hội…mà có ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhân lực của tổchức
❖ Môi trường quản lý nhân lực được chia ra môi trường quản lý
nhân lực bên ngoài và môi trường QLNL bên trong doanhnghiệp
Trang 31MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI DOANH NGHIỆP
Tài nguyên Kinh tế Xã hội Văn hóa Quốc tế
Nhân khẩu MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG DOANH NGHIỆP Các đối thủ tiềm
Luật pháp Cổ đông Công đoàn … Khách hàng
MÔI TRƯỜNG QUẢN LÝ NHÂN LỰC
Trang 32TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Tóm tắt chương 1
Trang 33● Con người không đơn thuần chỉ là một yếu tố của quá trình
sản xuất kinh doanh mà là một nguồn tài sản quý báu của
tổ chức, doanh nghiệp (DN).
● Các DN chuyển từ tình trạng “tiết kiệm chi phí lao động để
giảm giá thành” sang “đầu tư NNL để có lợi thế cạnh tranh hơn, lợi nhuận cao hơn và hiệu quả hơn”:
Trang 34● Thứ nhất, nhân viên cần được đầu tư thỏa đáng để
phát triển các năng lực riêng, nhằm thỏa mãn các nhu cầu cá nhân, đồng thời tạo ra năng suất lao động, hiệu quả làm việc cao và đóng góp tốt nhất cho tổ chức.
● Thứ hai, các chính sách, chương trình và thực tiễn
quản trị NNL cần được thiết lập và thực hiện sao cho có thể thỏa mãn cả nhu cầu vật chất và tinh thần của nhân viên.
Trang 35● Thứ ba, môi trường làm việc cần được thiết lập
sao cho có thể kích thích nhân viên phát triển và
sử dụng tối đa các kỹ năng của mình.
● Thứ tư, vấn đề chức năng nhân sự cần được thực
hiện phối hợp và là một bộ phận quan trọng trong chiến lược kinh doanh của DN.
Trang 36● Thứ năm, nhiệm vụ quản trị con người là của tất cả
các nhà quản trị, không còn đơn thuần của trưởng phòng nhân sự hay tổ chức cán bộ.
● Thứ sáu, quản trị NNL là nhằm đảm bảo đúng số
lượng, trình độ và kỹ năng phù hợp, đúng nơi, đúng lúc.