Theo tính chất, nội dung công việc, hợp đồng xây dựng có các loại sau a Hợp đồng tư vấn xây dựng viết tắt là hợp đồng tƣ vấn là hợp động để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu đƣa ra trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chƣa đƣợc công bố trong công trình nào
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
NGUYỄN QUANG TÍN
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được trân trọng cảm ơn GS.TSKH Nghiêm Văn Dĩnh đã tận tình chỉ
bảo, hướng dẫn để tôi có thể nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn quý thầy, cô trong và ngoài trường Đại học Giao thông vận tải, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình đào tạo cao học và hoàn thành tốt nhất luận văn tốt nghiệp
Dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thành luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình Xong luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong những đóng góp chân thành quý báu của quý thầy, cô
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2019
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 3
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và những ảnh hưởng của nó đến thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 3
1.1.1 Sản phẩm xây dựng 3
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng 4
1.1.3 Ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm xây dựng đến thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 5
1.2 Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước 6
1.2.1 Khái niệm 6
1.2.2 Đối tượng đầu tư của vốn ngân sách Nhà nước 8
1.3 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 9
1.3.1 Khái niệm 9
1.3.2 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng 9
1.3.3 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng 10
1.3.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng 11
1.3.5 Các loại hợp đồng xây dựng 12
1.3.6 Hồ sơ hợp đồng 16
1.3.7 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng 17
1.4 Thanh toán hợp đồng xây dựng có vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước 20
1.4.1 Khái niệm 20
1.4.2 Vai trò của việc thanh toán hợp đồng xây dựng 22
1.4.3 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia trong công tác thanh toán hợp đồng xây dựng 22
Trang 61.4.4 Các căn cứ thanh toán hợp đồng có vốn đầu tư thuộc Ngân sách Nhà nước 27 1.4.5 Các hình thức thanh toán hợp đồng có vốn đầu tư thuộc Ngân sách Nhà
nước 28
1.5 Quyết toán hợp đồng xây dựng 35
1.5.1 Khái niệm 35
1.5.2 Vai trò của việc quyết toán hợp đồng xây dựng 36
1.5.3 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia vào công tác quyết toán hợp đồng xây dựng 36
1.5.4 Hình thức quyết toán 38
1.5.5 Hồ sơ quyết toán và thẩm tra báo cáo quyết toán hợp đồng xây dựng 39
1.6 Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 42
1.6.1 Các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 42
1.6.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng A – B 42
CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG CII 46
2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII 46
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 46
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và nguồn lực Công ty 47
2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII trong những năm 2016-2018 53
2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 53
2.2.2 Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng CII trong hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 56
2.3 Quy trình thực hiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng hạ tầng CII 59
2.3.1 Quy trình thanh toán hợp đồng đang áp dụng tại công ty 59
2.3.2 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng đang áp dụng tại công ty 62
2.4 Đánh giá công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại công ty 65
2.4.1 Kết quả thực hiện công tác thanh quyết toán 65
Trang 72.4.2 Những tồn tại trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 70
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG CII 76
3.1 Quan điểm xây dựng giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng CII 76
3.1.1 Căn cứ thực trạng công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 76
3.1.2 Kế thừa những kết quả đạt được và khắc phục những tồn tại 76
3.1.3 Căn cứ vào chế độ chính sách, văn bản pháp lý của Nhà nước về thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng công trình 77
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng CII 77
3.2.1 Giải pháp 1: Xây dựng quy trình phối hợp trong công tác thanh quyết toán giữa các chủ thể (Nhà thầu– Tư vấn Giám sát - Ban quản lý dự án của chủ đầu tư) 79
3.2.2 Giải pháp 2: Xây dựng quy trình - chế độ - trách nhiệm nội bộ trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 85
3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác thanh, quyết toán 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
HỆ THỐNG MẪU BIỂU 102
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Quy định thời gian tối đa lập báo cáo quyết toán dự toán hoàn thành 41
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh từ 2016 2018 54
Bảng 2.2: Thống kê sản lượng kế hoạch – Giá trị sản lượng lương thực hiện và sản lượng giải ngân công trình trong năm 66
Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá giá trị sản lượng thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 69
Bảng 2.4: Nguyên nhân tồn tại trong công tác thanh, quyết toán một số hợp đồng xây dựng công trình điển hình 74
Bảng 3.1: Quy trình thực hiện và thời gian hoàn thành 84
Bảng 3.2: Bảng các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ kế hoạch - kinh doanh 92
Bảng 3.3: Bảng các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật thi công 94
Bảng 3.4: Bảng các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính kế toán 95
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Phân loại hợp đồng xây dựng 16 Hình 1.2: Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 42 Hình 1.3: Nhân tố khác quan ảnh hưởng đến thanh, quyết toán hợp đồng 43 Hình 2.1: Quy trình thực hiện quyết toán 64 Hình 2.2: Quy trình phối hợp các phòng ban trong thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 65 Hình 3.1: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 78 Hình 3.2: Quy trình phối hợp giữa Nhà thầu – Tư vấn giám sát- Ban quản lý dự án 80 Hình 3.3: Phân công trách nhiệm và phối hợp trong công tác hoàn thiện thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng giữa các bộ phận chức năng có liên quan 86
Trang 10MỞ ĐẦU
I Tính cấp thiết của đề tài
Trong năm qua, nhu cầu xây dựng các công trình có vốn từ ngân sách Nhà nước, các công trình phục vụ cho xây dựng xã nông thôn mới tăng cao hơn năm trước; các doanh nghiệp tiếp cận được vốn vay ngân hàng với lãi suất ưu đãi, nhu cầu xây dựng nhà và các công trình phục vụ sản xuất kinh doanh ở khu vực dân cư
có xu hướng tăng; giá cả vật tư xây dựng tương đối ổn định… Ngoài ra, thị trường bất động sản đang ấm dần với nhiều dự án phát triển nhà ở được hoàn thành, thị trường vật liệu xây dựng trong năm không có biến động lớn đã góp phần giảm bớt khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng
Công tác lập và quản lý quy hoạch xây dựng, quản lý đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng hiện hành là kết quả của quá trình nghiên cứu và cải cách không ngừng về cơ chế chính sách của các cấp quản lý Nhà nước Tuy nhiên, các cơ chế chính sách khi áp dụng vào quá trình thực tiễn còn bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu, dẫn đến vướng mắc trong quá trình thực hiện là điều không tránh khỏi Đặc biệt việc quy định trách nhiệm của các chủ thể chưa rõ ràng, thiếu hành lang pháp lý và chưa có các chế tài đủ mạnh nên tình trạng vi phạm trong xây dựng vẫn còn diễn ra
mà chưa có đủ các căn cứ để xử lý…Việc cập nhật, thực hiện quy định theo Thông
tư – Nghị định của các chủ thể chưa được chấp hành nghiêm chỉnh; Một phần nghiệp vụ thực hiện của các chủ thể chậm tiến độ, kéo dài Khâu thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng công trình có vị trí rất quan trọng trong cơ chế chính sách
quản lý đầu tư xây dựng và hoạt động xây dựng Vì vậy đề tài “ Hoàn thiện công
tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng CII “ được chọn làm đề tài luận văn cao học quản lý xây dựng
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ các vấn đề lý luận về thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng;
- Phân tích và làm rõ thực trạng thanh toán và quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng CII
Trang 11- Đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty Cổ phần xây dựng hạ tầng CII
2 Đối tượng nghiên cứu
Công tác thanh, quyết toán hợp đồng của Nhà thầu
3 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến công tác hoàn thiện thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng của Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII trên cơ sở phân tích tình hình thực tế của Công ty
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống các dữ liệu, đối chiếu với thực
tế để rút ra những kết luận cần thiết đánh giá thực trạng công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng làm căn cứ cho việc đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh, quyết toán công trình xây dựng
Bên cạnh đó trong luận văn còn áp dụng các kết quả nghiên cứu của các môn khoa học về kinh tế xây dựng và kế thừa từ các luận văn đã nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng
Chương 2: Công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty Công
ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng CII
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH,
QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng và những ảnh hưởng của nó đến thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng
1.1.1 Sản phẩm xây dựng
Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành (bao gồm cả
việc lắp đặt thiết bị công nghệ ở bên trong) Sản phẩm xây dựng là kết tinh của các thành quả khoa học – công nghệ và tổ chức sản xuất của toàn xã hội ở một thời kỳ nhất định Nó là một sản phẩm có tính chất liên ngành, trong đó những lực lượng tham gia chế tạo sản phẩm chủ yếu: các chủ đầu tư; các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp; các doanh nghiệp tư vấn xây dựng; các doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghệ, vật tư thiết bị xây dựng; các doanh nghiệp cung ứng; các tổ chức dịch vụ ngân hàng và tài chính; các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan
Sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ bao gồm phần kiến tạo các kết cấu xây dựng làm chức năng bao che, nâng đỡ và phần dùng để lắp đặt các máy móc thiết bị của công trình xây dựng để đưa chúng vào hoạt động
Tuỳ theo hình thức đấu thầu mà sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng được phân ra hai trường hợp:
- Doanh nghiệp xây dựng chỉ nhận thầu phần xây lắp thì sản phẩm của doanh nghiệp xây dựng đem chào hàng khi tranh thầu xây dựng chỉ là các giải pháp công nghệ và tổ chức xây dựng công trình đang được đấu thầu
- Doanh nghiệp xây dựng áp dụng hình thức chìa khoá trao tay thì sản phẩm của tổng thầu xây dựng bao gồm cả phần giải pháp công nghệ, tổ chức xây dựng công trình và phần thiết kế kiến trúc, kết cấu công trình xây dựng (mặc dù phần này tổ chức tổng thầu xây dựng có thể đi thuê tổ chức tư vấn thiết kế thực hiện, nhưng người chủ trì vẫn là tổ chức tổng thầu xây dựng)
Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ và lao động, gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt nước, mặt biển và thềm lục địa) Công trình xây dựng bao gồm
Trang 13một hạng mục hay nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyển công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tác sản xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án dầu tư
Vì các công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựng trong nhiều năm, nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán và cấp vốn người ta phân ra thành sản phẩm xây dựng trung gian và sản phẩm xây dựng cuối cùng Sản phẩm xây dựng trung gian có thể là các gói công việc xây dựng, các giai đoạn hay các đợt xây dựng đã hoàn thành và bàn giao thanh toán Sản phẩm xây dựng cuối cùng là các công trình xây dựng hay hạng mục công trình xây dựng đã hoàn thành
và bàn giao đưa vào sử dụng Trường hợp này sản phẩm xây dựng của các doanh nghiệp xây dựng chỉ tính đến phần mà họ vừa sáng tạo ra
1.1.2 Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
Ngành xây dựng có những đặc thù nếu được xem xét riêng thì cũng có ở các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong Ngành xây dựng, vì thế cần được nghiên cứu riêng Các đặc thù ở đây chia làm bốn nhóm: bản chất tự nhiên của sản phẩm; cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng; những nhân tố quyết định nhu cầu; phương thức xác định giá cả Sản phẩm cuối cùng của công trình xây dựng thường to lớn, nặng và đắt tiền Nó đòi hỏi một khu vực địa lý rộng và hầu hết được làm riêng theo yêu cầu của mỗi khách hàng Phần lớn cấu thành của sản phẩm được sản xuất ở nơi khác (thường của các ngành khác), do vậy
nó quyết định tới cơ cấu của Ngành xây dựng, tới việc chuyên môn hoá và hợp tác hoá trong lĩnh vực thi công xây lắp
Những đặc điểm sản phẩm xây dựng có ảnh hưởng lớn đến phương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong Ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp công trình xây dựng có nhiều điểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm của các ngành khác Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có đặc điểm như sau:
- Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, đa dạng về công dụng, cấu tạo và cả
về phương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính đơn chiếc vì phụ thuộc vào đơn đặt hàng của chủ đầu tư (người mua), điều kiện địa lý, địa chất công trình nơi xây dựng
Trang 14- Sản phẩm là những công trình được xây dựng và sử dụng tại chỗ nên phân phối tản mạn ở nhiều nơi trên lãnh thổ Vốn đầu tư xây dựng lớn, thời gian xây dựng và thời gian sử dụng lâu dài Do đó, khi tiến hành xây dựng phải huy động một lực lượng lớn nhân công, máy móc, thiết bị phục vụ thi công Vì vậy, khi tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án để chọn địa điểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá đi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn đầu tư và giảm tuổi thọ công trình
- Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao động phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay đổi theo tiến độ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp, thường xuyên thay đổi theo từng khu vực, từng thời kỳ
- Sản phẩm có liên quan đến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu tố đầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình
- Sản phẩm xây dựng là tổng hợp của nhiều bộ phận, kết cấu cấu thành từ nhiều loại nguyên, vật liệu tạo nên
- Sản phẩm xây dựng liên quan nhiều đến cảnh quan và môi trường tự nhiên, do đó liên quan nhiều đến lợi ích của cộng đồng, nhất là đến dân cư của địa phương nơi đặt công trình
- Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hoá – nghệ thuật và quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt…Có thể nói sản phẩm xây dựng phản ánh trình độ kinh tế khoa học – kỹ thuật và văn hoá trong từng giai đoạn phát triển của một đất nước
1.1.3 Ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm xây dựng đến thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng
Sản phẩm xây dựng thường được lắp đặt cố định, nơi sản xuất gắn liền với nơi tiêu thụ sản phẩm, phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện địa chất, thuỷ văn, khí hậu Công tác điều tra , khảo sát, thăm dò các điều kiện tự nhiên, không chính xác sẽ dẫn đến lãng phí phải sửa chữa, thậm chí phải dỡ bỏ do các lỗi thiết kế hoặc thi công
Từ đặc điểm này đòi hỏi công tác quản lý tài chính cần phải kiểm tra việc điều phối,
Trang 15sử dụng và quản lý vốn ngay từ khâu đầu tiên, xác định chủ trương đầu tư, lựa chọn địa điểm, điều tra, khảo sát, thăm dò để dự án đầu tư đảm bảo tính khả thi cao Sản phẩm xây dựng thường có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chi phí đầu tư lớn (vật tư, lao động, máy thi công…) do vậy trong công tác quản lý tài chính đòi hỏi phải làm tốt công tác kế hoạch vốn đầu tư, lập định mức công tác kỹ thuật và quản lý theo định mức, có giải pháp quản lý chi phí và quản lý công tác vốn đầu tư giữa chủ đầu tư với các nhà thầu, giữa chủ đầu tư với các cơ quan cấp phát cho vay vốn để đầu tư xây dựng
Sản phẩm xây dựng tiêu hao lớn về thời gian, do đó chế độ thanh toán thường được quy định thành các “điểm dừng kỹ thuật” để làm giai đoạn nghiệm thu khối lượng, chất lượng Điều này đòi hỏi các nhà thầu phải chuẩn bị đủ nguồn vốn nhằm đẩy nhanh tiến độ công trình hoàn thành hạng mục làm cơ sở cho việc thanh, quyết toán
Công tác tổ chức sản xuất xây dựng phức tạp vì trong quá trình thi công thường có nhiều chủ thể tham gia như: Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, ban quản lý
dự án, các nhà thầu thi công, nhà cung cấp vật tư thiết bị,… Điều này đòi hỏi phải
có sự phối hợp tốt giữa các chủ thể tham gia trong quá trình xây dựng mới đảm bảo đúng tiến độ, làm căn cứ cho việc thanh, quyết toán
1.2 Vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước
1.2.1 Khái niệm
Vốn ngân sách Nhà nước bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã (Ngân sách Trung ương và ngân sách Địa phương) Vốn ngân sách Nhà nước được hình thành từ vốn tích luỹ của nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho các đơn vị thực hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm, kế haọch 5 năm và kế hoạch dài hạn Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho đầu tư bao gồm vốn đầu tư của Nhà nước cấp thông qua sở Tài chính, vốn ngân sách của Tỉnh
Trang 16Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ phí Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách chỉ chiếm khoảng 13% tổng vốn đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành, đầu
tư các lĩnh vực cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó
có khả năng thu hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốn hoặc không thể đầu tư vào các dự án thuộc các lĩnh vực sau:
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; đường giao thông, hạ tầng đô thị, các công trình cho giáo dục - văn hoá xã hội, quản lý Nhà nước
- Đầu tư các dự án sự nghiệp kinh tế như:
Sự nghiệp giao thông; duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa cầu đường
Sự nghiệp nông nghiệp, thuỷ lợi như: duy tu, bảo dưỡng các tuyến đê, kênh mương, các công trình lợi
Sự nghiệp thị chính: duy tu bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa
hè, hệ thống cấp thoát nước
Các dự án điều tra cơ bản
- Đầu tư hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Các địa phương cấp huyện, Thị xã đối với nguồn vốn này là rất quan trọng, nhất là đối với những địa phương nghèo, nguồn thu cho ngân sách địa phương ít
Ngoài việc đầu tư vào các lĩnh vực như đã nêu trên, vốn ngân sách còn có ý nghĩa rất quan trọng để khơi dậy các nguồn vốn khác còn tiềm tàng đặc biệt là vốn trong dân cư, ở đây vốn ngân sách có tính chất “vốn mồi”, vốn hỗ trợ một phần như: chi để lập các dự án, các quy hoạch cần thiết để nhân dân và các tổ chức kinh
tế khác đưa vốn vào đầu tư phát triển Hoặc vốn ngân sách hỗ trợ một phần làm đường ngõ xóm, trường học, nhà trẻ phần còn lại cộng đồng dân cư tự đóng góp
và quản lý sử dụng Hình thức này được sử dụng phổ biến ở các nước đặc biệt trong việc tham gia của nhân dân vào các dự án dịch vụ và hạ tầng đô thị mới với các hình thức tài trợ xen kẽ, hợp vốn công - tư
Trang 17Nguồn vốn ngân sách nói chung được tập hợp từ các nguồn vốn trên địa bàn như:
- Vốn ngân sách Trung ương đầu tư qua các Bộ, ngành trên địa bàn
- Vốn ngân sách Trung ương cân đối hoặc uỷ quyền qua Ngân sách địa phương (Xây dựng cơ bản tập trung, thiết bị nước ngoài ghi thu ghi chi, vốn chương trình quốc gia )
- Vốn ngân sách từ các nguồn thu của địa phương được giữ lại ( cấp quyền
sử dụng đất, bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, xổ số )
- Vốn ngân sách sự nghiệp có tính chất xây dựng cơ bản
1.2.2 Đối tượng đầu tư của vốn ngân sách Nhà nước
Vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước dùng để đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc các đối tượng sau:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn thuộc các lĩnh vực:
Giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế
Trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
Các trạm, trại thú y, động, thực vật, nghiên cưu giống mới và cải tạo giống;
Xây dựng công trình văn hoá, xã hội, thể dục - thể thao, phúc lợi công cộng
Quản lý nhà nước, khoa học – kỹ thuật;
Bảo vệ môi trường sinh thái khu vực, vùng lãnh thổ
- Các dự án quốc phòng an ninh không có khả nảng thu hồi vốn
- Các dự án thuộc diện nghiên cứu thử nghiệm, ứng dụng khoa học, công nghệ mới
- Hỗ trợ các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần thiết có
sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật
- Các dự án về quy hoạch (quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Quy hoạch phát triển ngành; Quy hoạch
Trang 18phát triển vùng; Quy hoạch đô thị và phát triển nông thôn…)
- Các dự án được bố trí bằng vốn chi sự nghiệp trong dự toán ngân sách Nhà nước để sửa chữa, cải tạo, mở rộng, nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có, có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, nhằm mục đích phục hồi hoặc tăng giá trị tài sản cố định
- Không được bố trí vốn sự nghiệp cho các dự án đầu tư xây dựng mới, trừ trường hợp có quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Các dự án đầu tư khác theo quy định của Chính phủ
1.3 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.3.1 Khái niệm
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng
Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính
Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu
Ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng là tiếng Việt Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của bên nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và ngôn ngữ khác do các bên hợp đồng thỏa thuận
Hợp đồng xây dựng phải được ký kết và thực hiện phù hợp với quy định của Luật Xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
1.3.2 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng
Nguyên tắc ký kết hợp đồng:
- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;
- Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;
- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;
Trang 19- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thoả thuận liên danh Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
- Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu
- Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện
- Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng gồm:
- Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức
và các thoả thuận khác;
- Trung thực, hợp tác và đúng pháp luật;
- Không xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, cộng đồng và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác
1.3.3 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Người ký kết hợp đồng phải có đủ năng lực hành vi dân sự, đúng thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm các nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng;
Trang 20- Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề xây dựng
- Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợp đồng hoặc thời điểm cụ thể khác do các bên hợp đồng thoả thuận
Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất mà bên giao thầu, bên nhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;
Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý cao nhất để giải quyết tranh chấp giữa các bên Các tranh chấp chƣa đƣợc các bên thỏa thuận trong hợp đồng sẽ đƣợc giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;
1.3.4 Nội dung chủ yếu của hợp đồng xây dựng
Tuỳ theo quy mô, đặc điểm, tính chất của từng công trình, từng gói thầu, từng công việc và từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể mà hợp đồng xây dựng bao gồm toàn bộ hay một phần các nội dung cơ bản sau:
- Căn cứ pháp lý áp dụng;
- Ngôn ngữ áp dụng;
- Nội dung và khối lƣợng công việc;
- Chất lƣợng, yêu cầu kỹ thuật của công việc, nghiệm thu và bàn giao;
- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng;
- Giá hợp đồng, tạm ứng, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh toán hợp đồng xây dựng;
- Bảo đảm thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tạm ứng hợp đồng;
Trang 21Đối với hợp đồng tổng thầu xây dựng ngoài các nội dung quy định còn phải đƣợc bổ sung về nội dung và trách nhiệm quản lý của tổng thầu xây dựng
1.3.5 Các loại hợp đồng xây dựng
1.3.5.1 Theo tính chất, nội dung công việc, hợp đồng xây dựng có các loại sau
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tƣ vấn) là hợp động để thực
hiện một, một số hay toàn bộ công việc tƣ vấn trong hoạt động đầu tƣ xây dựng;
b) Hợp động thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây
dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất
cả các công trình của một dự án đầu tƣ;
c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị)
là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng
cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng;
d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng anh là Engineering –
Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của
một dự án đầu tƣ xây dựng;
e) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering –
Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết
kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công
nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tƣ xây dựng;
f) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng
Anh là Procurement – Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình;
Trang 22hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ
các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây
dựng để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công
và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;
Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng
và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói
Trang 23Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định:
Là loại hợp đồng mà giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ
sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng
Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định
rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải
tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá Phương pháp điều chỉnh đơn giá do trượt giá thực hiện theo quy định
Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán
ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải
dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng
Trang 24d) Hợp đồng theo thời gian:
Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ
Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ
sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác
Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định
e) Hợp đồng theo giá kết hợp:
Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các
loại giá hợp đồng nêu từ điểm a -> điểm d cho phù hợp với đặc tính của từng loại
công việc trong hợp đồng
Áp dụng cho các công trình hoặc gói thầu có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp và thời gian thực hiện kéo dài
Bên giao thầu và bên nhận thầu căn cứ vào các loại công việc trong hợp đồng
để thoả thuận nhằm xác định các loại công việc xác định theo giá hợp đồng trọn gói (khoán gói), giá hợp đồng theo đơn giá cố định hay giá hợp đồng theo giá điều chỉnh
1.3.5.3 Theo mối quan hệ và khả năng của nhà thầu tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với
nhà thầu chính hoặc tổng thầu
b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính
hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ
Trang 25c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu
thuộc một cơ quan, tổ chức
d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký
kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước
Hợp đồng tư vấn xây dựng Hợp đồng thi công xây dựng
công trình
Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trìnhHợp đồng thiết kế - cung cấp
thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình Theo tính chất, nội dung công
việc hợp đồng xây dựng
Hợp đồng tổng thầu chìa khóa
trao tay
Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ
Hợp đồng theo đơn giá cố định Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh Hợp đồng theo thời gian Hợp đồng hỗn hợp
Hình 1.1: Phân loại hợp đồng xây dựng 1.3.6 Hồ sơ hợp đồng
Hồ sơ hợp đồng xây dựng gồm hợp đồng có nội dung theo quy định và các tài
liệu kèm theo hợp đồng
Tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng gồm một số hoặc toàn bộ các tài liệu sau:
Trang 26- Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;
- Điều kiện cụ thể của hợp đồng hoặc Điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;
- Điều kiện chung của hợp đồng;
- Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;
- Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
- Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;
- Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng;
- Các phụ lục của hợp đồng;
- Các tài liệu khác có liên quan
- Thứ tự ưu tiên áp dụng các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng do các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận
1.3.7 Điều chỉnh hợp đồng xây dựng
Điều chỉnh hợp đồng xây dựng gồm điều chỉnh về khối lượng, tiến độ, đơn giá hợp đồng và các nội dung khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Điều chỉnh hợp đồng xây dựng chỉ được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng
- Các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật
Ngoài ra, việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thuộc dự án sử dụng vốn Nhà nước còn phải tuân thủ các quy định sau:
- Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian;
Trang 27- Đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh theo nội dung, phạm vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh hợp đồng được các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật;
- Khi điều chỉnh hợp đồng làm thay đổi mục tiêu đầu tư, thời gian thực hiện hợp đồng, làm vượt dự toán gói thầu xây dựng được duyệt thì phải được người quyết định đầu tư cho phép
- Đối với hợp đồng trọn gói, chỉ được điều chỉnh hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, yêu cầu của hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) và trường hợp bất khả kháng
- Giá hợp đồng sau điều chỉnh không làm vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt (bao gồm cả chi phí dự phòng cho gói thầu đó) thì chủ đầu
tư được quyền quyết định điều chỉnh; trường hợp vượt giá gói thầu hoặc dự toán gói thầu được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận trước khi điều chỉnh và phải đảm bảo đủ vốn để thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng
1.3.7.1 Điều chỉnh đơn giá hợp đồng xây dựng :
Việc điều chỉnh đơn giá thực hiện hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian khi các bên có thỏa thuận trong hợp đồng
Trường hợp khối lượng công việc thực tế thực hiện tăng hoặc giảm lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc đã thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho các khối lượng này để thanh toán
Trường hợp khối lượng thực tế thực hiện tăng hoặc giảm nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong
Trang 28hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có)
để thanh toán
Việc điều chỉnh đơn giá hợp đồng cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng bên giao thầu và bên nhận thầu có thỏa thuận điều chỉnh đơn giá thực hiện theo quy định
1.3.7.2 Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:
- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình được xác định từ định mức xây dựng của công trình, giá vật tư, vật liệu, cấu kiện xây dựng, giá nhân công, giá ca máy và thiết bị thi công và các yếu tố chi phí cần thiết khác phù hợp với mặt bằng giá thị trường khu vực xây dựng công trình tại thời điểm xác định và các quy định khác có liên quan hoặc được xác định trên cơ sở giá thị trường
- Giá xây dựng tổng hợp được xác định trên cơ sở tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công trình
Giá hợp đồng xây dựng chỉ được điều chỉnh trong các trường hợp sau:
- Bổ sung các công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết;
- Các trường hợp tại Mục1.3.5 đã nêu ở trên;
- Các khoản trượt giá đã quy định trong hợp đồng
Trong phạm vi giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được phê duyệt, việc điều chỉnh giá hợp đồng trong kế hoạch đấu thầu được phê duyệt và được bên giao thầu
và bên nhận thầu ghi rõ trong hợp đồng xây dựng
Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dụng của dự án không được vượt tổng mức đầu tư trong dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng:
Trang 29- Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
- Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức sau:
1.4 Thanh toán hợp đồng xây dựng có vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước
bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng
Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
Trang 30Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian
để xác định chất lượng sản phẩm, ) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện
để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định
Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc
giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên
cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá
đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng
Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:
- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng
Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng
với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng được quy định
Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan
Trang 31Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy
mô và tính chất của từng hợp đồng Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:
- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán
- Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu
- Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu
tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp
- Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu
1.4.2 Vai trò của việc thanh toán hợp đồng xây dựng
Thanh toán hợp đồng là công việc cần thiết cho các bên Đối với bên B việc thanh toán hợp đồng xác định chính xác giá trị công việc hoàn thành, thanh toán vốn kịp thời cho nhà thầu, giúp nhà thầu có đủ vốn để thi công đúng thời gian nhằm đảm bảo tiến độ xây dựng của công trình Đối với bên A việc thực hiện công tác thanh toán hợp đồng là nghĩa vụ phải thực hiện khi bên B hoàn thành công việc, hoàn thành thủ tục để thanh toán
1.4.3 Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia trong công tác thanh toán hợp đồng xây dựng
1.4.3.1 Nhà thầu xây lắp
Yêu cầu thanh toán giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành theo đúng hợp đồng;
Trang 32Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục
vụ thi công xây dựng công trình;
Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng;
Được quyền đề xuất với bên giao thầu về khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng; từ chối thực hiện những công việc ngoài phạm vi của hợp đồng khi chưa được hai bên thống nhất và những yêu cầu trái pháp luật của bên giao thầu
Được thay đổi các biện pháp thi công sau khi được bên giao thầu chấp thuận nhằm đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn, hiệu quả công trình trên cơ
sở giá hợp đồng đã ký kết
Được quyền yêu cầu bên giao thầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng; được quyền đòi bồi thường thiệt hại khi bên giao thầu chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác do lỗi của bên giao thầu gây ra
Nhà thầu xây lắp phải có trách nhiệm lập đầy đủ và chính xác hồ sơ theo hợp đồng để trình lên chủ đầu tư, để chủ đầu tư làm căn cứ thanh toán, gồm:
- Phiếu đề nghị thanh toán
- Bảng xác nhận đơn giá, khối lượng và giá trị hoàn thành
- Hóa đơn tài chính
- Các yêu cầu khác theo nội dung hợp đồng (nếu có)
Chịu trách nhiệm về chất lượng, quy cách, chủng loại vật tư, vật liệu và thiết
bị xây dựng của công trình, sản phẩm xây dựng do mình cung cấp sử dụng vào công trình; khối lượng, chất lượng hoàn thành; Đơn giá, giá trị hoàn thành; Lập bản vẽ hoàn công; Nghiệm thu công việc xây dựng; Nghiệm thu chuyển giai đoạn; Nghiệm thu hoàn thành và bàn giao từng phần (nếu có)
Quản lý lao động trên công trường xây dựng, bảo đảm an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường;
Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường;
Bảo hành công trình;
Trang 33Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra; Chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây dựng theo thiết kế, kể cả phần việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có); nhà thầu phụ chịu trách nhiệm về chất lượng đối với phần việc do mình thực hiện trước nhà thầu chính và trước pháp luật; Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
1.4.3.2 Nhà thầu tư vấn thiết kế
Yêu cầu chủ đầu tư và các bên liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế xây dựng;
Yêu cầu chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
Từ chối thực hiện yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế xây dựng và ngoài hợp đồng thiết kế xây dựng;
Từ chối những yêu cầu thay đổi thiết kế bất hợp lý của chủ đầu tư;
Từ chối nghiệm thu công trình, hạng mục công trình khi thi công không theo đúng thiết kế;
Quyền tác giả đối với thiết kế xây dựng;
Thuê nhà thầu phụ thực hiện thiết kế xây dựng theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng;
Chỉ được nhận thầu thiết kế xây dựng phù hợp với điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hành nghề thiết kế xây dựng;
Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình; lập hồ sơ thiết kế xây dựng đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, bước thiết kế, quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan;
Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng theo hợp đồng thiết kế xây dựng với chủ đầu tư; Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm thiết kế do mình đảm nhận; chịu trách nhiệm về chất lượng thiết kế của nhà thầu phụ (nếu có) Nhà thầu
Trang 34phụ khi tham gia thiết kế xây dựng phải chịu trách nhiệm về kết quả thiết kế trước nhà thầu chính và trước pháp luật;
Không được chỉ định nhà sản xuất cung cấp vật liệu, vật tư và thiết bị xây dựng trong nội dung thiết kế xây dựng của công trình sử dụng vốn nhà nước;
Bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tài liệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình và vi phạm hợp đồng thiết kế xây dựng;
Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả thiết kế theo quy định của hợp đồng, người thực hiện nhiệm vụ này phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm của mình và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do mình gây ra;
Xem xét xử lý theo đề nghị của chủ đầu tư về những bất hợp lý trong thiết kế xây dựng;
Khi phát hiện việc thi công sai thiết kế được phê duyệt thì phải thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý;
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng thiết kế xây dựng và quy định của pháp luật có liên quan
1.4.3.3 Tư vấn giám sát
Phải luôn có mặt trên hiện trường khi thi công và chịu trách nhiệm với chủ đầu
tư về chất lượng, quy cách, chủng loại vật tư, vật liệu và thiết bị xây dựng; Khối lượng, chất lượng hoàn thành; Kiểm tra nghiệm thu công việc xây dựng; Nghiệm thu chuyển giai đoạn; Nghiệm thu hoàn thành và bàn giao từng phần (nếu có) Yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện đúng thiết kế được phê duyệt và hợp đồng thi công xây dựng đã ký kết;
Bảo lưu ý kiến đối với công việc giám sát do mình đảm nhận;
Tạm dừng thi công trong trường hợp phát hiện công trình có nguy cơ xảy ra mất an toàn hoặc nhà thầu thi công sai thiết kế và thông báo kịp thời cho chủ đầu tư
để xử lý;
Trang 35Từ chối yêu cầu bất hợp lý của các bên có liên quan;
Thực hiện giám sát theo đúng hợp đồng;
Không nghiệm thu khối lượng không bảo đảm chất lượng; không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật và theo yêu cầu của thiết kế công trình;
Từ chối nghiệm thu khi công trình không đạt yêu cầu chất lượng;
Đề xuất với chủ đầu tư những bất hợp lý về thiết kế xây dựng;
Giám sát việc thực hiện các quy định về an toàn, bảo vệ môi trường;
Bồi thường thiệt hại khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân theo tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử
lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra;
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan
1.4.3.4 Ban quản lý dự án
Thực hiện quyền quản lý dự án theo ủy quyền của chủ đầu tư;
Đề xuất phương án, giải pháp tổ chức quản lý dự án, kiến nghị với chủ đầu tư giải quyết vấn đề vượt quá thẩm quyền;
Thuê tổ chức tư vấn tham gia quản lý dự án trong trường hợp cần thiết sau khi được người quyết định đầu tư, chủ đầu tư chấp thuận
Thực hiện nghĩa vụ của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi được ủy quyền;
Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng bảo đảm yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng;
Báo cáo công việc với chủ đầu tư trong quá trình quản lý dự án;
Chịu trách nhiệm về vi phạm pháp luật trong quản lý thực hiện dự án;
Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Trang 361.4.4 Các căn cứ thanh toán hợp đồng có vốn đầu tư thuộc Ngân sách Nhà nước
Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến Kho bạc nhà nước nơi mở tài khoản thanh toán các tài liệu cơ sở của
dự án (các tài liệu này đều là bản chính hoặc bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư, chỉ gửi một lần cho đến khi dự án kết thúc đầu tư, trừ trường hợp phải bổ sung, điều chỉnh), bao gồm:
- Quyết định giao nhiệm vụ của cấp có Thẩm quyền (uỷ quyền cho đơn vị làm chủ đầu tư) ;
- Quyết định thành lập ban quản lý dự án của chủ đầu tư được uỷ quyền
- Thủ tục về đầu tư và xây dựng theo các giai đoạn:
Đối với dự án chuẩn bị đầu tư:
Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;
Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;
Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu
Đối với dự án thực hiện đầu tư với dự án vốn trong nước:
Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);
Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);
Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật)
Trang 371.4.5 Các hình thức thanh toán hợp đồng có vốn đầu tư thuộc Ngân sách Nhà nước
1.4.5.1 Thanh toán tạm ứng
Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước
không lãi suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng
Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền mà các bên đã thỏa thuận
Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá
dự thầu, giá đề xuất
Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng:
- Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng và các hợp đồng xây dựng theo hình thức tự thực hiện bao gồm cả hình thức do cộng đồng dân cư thực hiện theo các chương trình mục tiêu
- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từng thành viên, trừ trường hợp các thành viên trong liên danh thỏa thuận để nhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo lãnh tạm ứng hợp đồng cho bên giao thầu
Trang 38- Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có), trường hợp đặc biệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép hoặc Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh; Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị tập đoàn, tổng Công ty đối với trường hợp Người có thẩm quyền quyết định đầu tư là Thủ tướng Chính phủ; mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
Mức vốn tạm ứng:
- Đối với hợp đồng tư vấn:
15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng
20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng
15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng
- Việc tạm ứng theo hợp đồng giữa chủ đầu tư cho nhà thầu được thực hiện theo quy định hiện hành; tổng mức vốn tạm ứng của các hợp đồng thực hiện trong năm tối đa là 30% kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xác định mức tạm ứng cho từng hợp đồng cụ thể, đảm bảo mức tạm ứng của cả dự án theo quy định nêu trên
- Mức tạm ứng khống chế nêu trên là theo kế hoạch vốn giao hàng năm cho dự án Trường hợp dự án được điều chỉnh kế hoạch thì mức tạm ứng trên cơ sở
kế hoạch điều chỉnh Nếu mức vốn đã tạm ứng chưa thu hồi cao hơn 30% kế hoạch
Trang 39điều chỉnh, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi để đảm bảo tổng số dư vốn tạm ứng tối đa là 30% kế hoạch vốn điều chỉnh của dự án
- Trường hợp các bên thỏa thuận tạm ứng ở mức cao hơn mức tạm ứng tối thiểu nêu ở trên, thì phần giá trị hợp đồng tương ứng với mức tạm ứng hợp đồng vượt mức tạm ứng tối thiểu sẽ không được điều chỉnh giá kể từ thời điểm tạm ứng
- Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kế hoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng
Bên nhận thầu phải sử dụng tạm ứng hợp đồng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích của hợp đồng xây dựng đã ký
Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; Trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
Thu hồi vốn tạm ứng:
- Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết
- Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp
lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng có hiệu quả và
có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định
- Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau ứng vốn mà nhà thầu
sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trong trường hợp đến hết năm kế hoạch
mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoach năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau
Trang 401.4.5.2 Thanh toán khối lượng hoàn thành
Khối lượng hoàn thành là khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán với các tiêu chí sau:
- Khối lượng đó có trong thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Khối lượng đó có trong tổng dự án, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hằng năm được giao và thông báo
- Khối lượng đó phải hoàn thành
- Khối lượng đó phải đo được, đếm được, nhìn thấy được
- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư và nhà thầu tổ chức nghiệm thu, được chủ đầu tư chấp nhận và làm thủ tục đề nghị thanh toán
Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:
- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết
- Các bên thỏa thuận về phương thức thanh toán, thời gian thanh toán, hồ
sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng
- Bên giao thầu phải thanh toán đủ giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Đối với hợp đồng trọn gói, việc thanh toán được thực hiện theo tỷ lệ phần trăm
giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với giai đoạn thanh toán được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán
có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với