CHƯƠNG 2: CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG CII
2.4 Đánh giá công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại công ty
2.4.1 Kết quả thực hiện công tác thanh quyết toán
Theo số liệu thống kê của phòng kế hoạch đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng của Công ty thể hiện theo các bảng sau:
(2)
PHÒNG KẾ HOẠCH –
KINH DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT
– XÂY DỰNG
CHỦ ĐẦU TƢ
TƢ VẤN GIÁM SÁT PHÒNG KỸ THUẬT
THI CÔNG
Hồ sơ thanh, quyết toán:
- Các Biên bản nghiệm thu,..
- Bảng giá trị khối lượng thanh toán,…
BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BAN TỔNG
GIÁM ĐỐC CÔNG TY (1)
(3)
Hồ sơ không đạt (4)
(5) PHÒNG KẾ
HOẠCH – KINH DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT
– XÂY DỰNG
CHỦ ĐẦU TƢ Hợp đồng A-B
Bảng 2.2: Thống kê sản lượng kế hoạch – Giá trị sản lượng lương thực hiện và sản lượng giải ngân công trình trong năm.(nguồn Công ty CPXD hạ tầng CII)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
NĂM TÊN CÔNG TRÌNH
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG KẾ HOẠCH
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG ĐÃ THỰC
HIỆN
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG GIẢI NGÂN
2016
Đầu tƣ phát triển, quản lý hệ thống cấp nước và phân phối nước sạch trên địa bàn huyện Củ Chi ( giai đoạn 1)
1100.71
369.327 332.394
Đầu tƣ xây dựng công trình mở rộng QL 1 đoạn qua tình Ninh Thuận từ Km1525+000 đến Km1589+300.
215.353 193.818
Dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội 115.65 99.786
Đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cƣ Phía Bắc (khu chức năng số 3 và số 4) và hoàn thiện đường trục Bắc - Nam (đoạn từ chân cầu Thủ Thiêm 1 đến đường Mai Chí Thọ) trong khu đô thị mới Thủ thiêm theo hình thức hợp đồng BT
228.541 205.687
Dự án Đường Cao Tốc Trung
Lương - Mỹ Thuận Giai Đoạn 1 59.254 53.328
TỔNG CỘNG 988.125 885.013
NĂM TÊN CÔNG TRÌNH
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG KẾ HOẠCH
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG ĐÃ THỰC
HIỆN
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG GIẢI NGÂN
Đầu tƣ phát triển, quản lý hệ thống cấp nước và phân phối nước sạch trên địa bàn huyện Củ Chi ( giai đoạn 2)
399.048 309.524
2017
Đầu tƣ xây dựng công trình mở rộng QL 1 đoạn qua tình Ninh Thuận từ Km1525+000 đến Km1589+300.
887.66
296.336 277.801
Dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội 30.211 28.125
Đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cƣ Phía Bắc (khu chức năng số 3 và số 4) và hoàn thiện đường trục Bắc - Nam (đoạn từ chân cầu Thủ Thiêm 1 đến đường Mai Chí Thọ) trong khu đô thị mới Thủ thiêm theo hình thức hợp đồng BT
15.995 13.067
Dự án Đường Cao Tốc Trung Lương - Mỹ Thuận Giai Đoạn 1
115.775 86.31
TỔNG CỘNG 857.365 714.827
NĂM TÊN CÔNG TRÌNH
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG KẾ HOẠCH
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG ĐÃ THỰC
HIỆN
GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG GIẢI NGÂN
Dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội 125.12 110.053
2018
Đầu tƣ xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cƣ Phía Bắc (khu chức năng số 3 và số 4) và hoàn thiện đường trục Bắc - Nam (đoạn từ chân cầu Thủ Thiêm 1 đến đường Mai Chí Thọ) trong khu đô thị mới Thủ thiêm theo hình thức hợp đồng BT
1,200
311.221 248.977
Dự án Đường Cao Tốc Trung
Lương - Mỹ Thuận Giai Đoạn 1 15.781 51.123
Dự án Mở rộng QL60 338.455 287.686
Thủ Thiêm LakeView 1 186.115 169.882
Hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở Hƣng Phú
68.337 61.503
Cầu vượt đường dẫn ống khí
GAS trên đường D2, D3. 19.871 18.125
Nâng cấp mở rộng tỉnh lộ 741-
Bình Dương 112.511 101.26
TỔNG CỘNG 1,177.411 1,048.609
Bảng 2.3: Chỉ tiêu đánh giá giá trị sản lượng thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng.(nguồn Công ty CPXD Hạ tầng CII)
Đơn vị tính: Tỷ đồng
NĂM KẾT QUẢ GIÁ TRỊ SẢN LƢỢNG
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Giá trị SL
thực hiện/
Giá trị SL kế hoạch
Giá trị SL giải ngân/
Giá trị SL kế hoạch
Giá trị SL giải ngân/
Giá trị SL thực hiện
2016
Giá trị sản lƣợng kế hoạch: 1100.71
0.8977 0.8040 0.8926 Giá trị sản lƣợng thực hiện: 988.125
Giá trị sản lƣợng giải ngân: 885.013
2017
Giá trị sản lƣợng kế hoạch: 887.66
0.9658 0.8053 0.8337 Giá trị sản lƣợng thực hiện: 857.365
Giá trị sản lƣợng giải ngân: 714.827
2018
Giá trị sản lƣợng kế hoạch: 1,200
0.9812 0.8738 0.8906 Giá trị sản lƣợng thực hiện: 1,177.411
Giá trị sản lƣợng giải ngân: 1,048.609
Qua bảng thống kê tình hình thực hiện kế hoạch hoạt động xây dựng tại Công ty trong 3 năm và bảng tính chỉ tiêu đánh giá thực trạng thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty cho thấy:
- Giá trị sản lƣợng: Ngành kinh doanh chủ yếu của Công ty là công tác xây lắp. Vì vậy, trong điều kiện khó khăn chung của nền kinh tế cả nước, kinh phí đầu tư của Nhà nước bị cắt giảm, thị trường bị thu hẹp, cạnh tranh ngày càng gây gắt, việc triển khai đầu tƣ, xây dựng các dự án mới rất hạn chế, việc làm khó khăn, tiến độ một số công trình bị giãn tiến độ điển hình nhƣ: Dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội, Dự án Đường Cao Tốc Trung Lương - Mỹ Thuận Giai Đoạn 1 (do chậm giải phóng mặt bằng, khối lƣợng phát sinh nhiều so với khối lƣợng thiết kế, nguồn vốn tín dụng cho dự án chƣa đƣợc giải ngân,….).
- Công tác thu hồi vốn: là công tác rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh đặc biệt là trong thi công xây lắp. Tuy nhiên do khó khăn về vốn đầu tƣ, công tác hồ sơ nghiệm thu thanh, quyết toán còn sai sót nên chủ đầu tƣ chƣa thanh toán nhƣ: Dự án mở rộng Xa Lộ Hà Nội (hoàn thành gần 80% khối lƣợng hạng mục của dự án, nhƣng đến nay mới chỉ thanh toán đƣợc 55% khối lƣợng đã làm ), dự án xây dựng công trình mở rộng QL 1 đoạn qua tình Ninh Thuận từ Km1525+000 đến Km1589+300: Giá trị Hợp đồng là: 500 tỷ, đến năm 2017 đã thi công hoàn thành toàn bộ khối lƣợng (bao gồm khối lƣợng phát sinh do điều chỉnh thiết kế) nhƣng chỉ mới thanh toán được 472 tỷ đồng, và một số công trình tương tự khác.
Giá trị sản lƣợng kế hoạch từng năm của công ty đề ra dựa trên dự án trúng thầu và tình hình thực hiện dự án. Song giá trị sản lƣợng đã thực hiện và giá trị sản lượng giải ngân không như mong đợi, làm ảnh hưởng đến doanh thu của công ty.