Bùi Ngọc Toàn – Giảng viên hướng dẫn khoa học; - Các anh làm việc tại Ban quản lý dự án BT - Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh; - Trong quá trình học tập và hoàn thành chương
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGUYỄN HUỲNH CẨM TÚ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH,
QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BT CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC ĐẠI QUANG MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH – 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
NGUYỄN HUỲNH CẨM TÚ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH,
QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BT CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ ĐỊA ỐC ĐẠI QUANG MINH
NGÀNH: QUẢN LÝ XÂY DỰNG
MÃ SỐ: 60.58.03.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS BÙI NGỌC TOÀN
TP HỒ CHÍ MINH – 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướng dẫn, tạo điều kiện và giúp đỡ của các thầy, cô, lãnh đạo, đồng nghiệp tại các đơn vị Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Huỳnh Cẩm Tú
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Kính gửi:
- Ban Giám hiệu trường Đại học Giao thông Vận tải;
- Quý Thầy, Cô Khoa Vận tải – Kinh tế;
- Quý Thầy, Cô Bộ môn Kinh tế Xây dựng
- Thầy PGS.TS Bùi Ngọc Toàn – Giảng viên hướng dẫn khoa học;
- Các anh làm việc tại Ban quản lý dự án BT - Công ty cổ phần đầu tư địa ốc Đại Quang Minh;
- Trong quá trình học tập và hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ Khóa
23.2 với luận văn tốt nghiệp về “Hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng
xây dựng tại Ban quản lý dự án BT Công ty cổ phần đầu tƣ địa ốc Đại Quang Minh”, học viên đã được Ban Giám hiệu, Quý Thầy, Cô, lãnh đạo và đồng nghiệp
tại các đơn vị tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ để có nền tảng cơ sở lý luận thanh quyết toán hợp đồng xây dựng và thực hiện nghiên cứu chi tiết hoàn thành luận văn
Học viên xin cảm ơn các Thầy, Cô, đã trực tiếp truyền đạt những kiến thức khoa học và thực tiễn trong quá trình đào tạo Xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
Thầy PGS.TS Bùi Ngọc Toàn, người đã giành rất nhiều thời gian và tâm huyết
hướng dẫn cho học viên những thiếu sót khi nghiên cứu để học viên hoàn thành tốt nhất luận văn này
Học viên cũng xin cảm ơn lãnh đạo và đồng nghiệp tại các đơn vị đã tạo điều kiện thuận lợi thu thập số liệu, động viên hoàn thành nghiên cứu
Quá trình nghiên cứu với sự giúp đỡ từ Thầy, cô, lãnh đạo, các đồng nghiệp và
sự cố gắng của bản thân, học viên hiểu rõ hơn tầm quan trọng của công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng trong xây dựng đồng thời cũng đã nhận thấy các nhân tố ảnh hưởng đến thanh quyết toán hợp đồng xây và từ đó đề ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng cho Ban quản
lý dự án
Trong giới hạn thời gian nghiên cứu và khả năng của học viên, kính mong Quý Thầy, Cô xem xét và có ý kiến chỉ dẫn thêm để học viên hoàn thiện nhận thức và
Trang 5vận dụng tốt vào các dự án khác
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Nguyễn Huỳnh Cẩm Tú
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BT 3
1.1 Tổng quan về hợp đồng xây dựng 3
1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng 3
1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng 4
1.1.3 Nguyên tắc kí hợp đồng xây dựng 6
1.1.4 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng 6
1.1.5 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng 8
1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng 9
1.2.1 Khái niệm 9
1.2.2 Điều kiện thanh toán 9
1.2.3 Vai trò thanh toán hợp đồng xây dựng 9
1.2.4 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng 10
1.2.5 Các hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng 12
1.2.6 Các chủ thể tham gia 15
1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng 16
1.3.1 Căn cứ thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng 16
1.3.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng 16
1.3.3 Trách nhiệm của nhà thầu trong quyết toán hợp đồng xây dựng 18
1.3.4 Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng 18
Trang 71.3.5 Các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thanh, quyết toán
hợp đồng xây dựng 19
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình 19
1.4.1 Những nhân tố chủ quan 20
1.4.2 Những nhân tố khách quan 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BT TỪ NĂM 2014-2017 26
2.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án BT thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh 26
2.1.1 Thông tin chung về chủ đầu tư 26
2.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh 33
2.1.3 35
2.1.4 Sơ đồ tổ chức, chứ ụ Ban Quản lý các dự án BT 36
2.1.5 Giới thiệu về dự án Đầu tư xây dựng 04 tuyến đường chính trong Khu đô thị mới Thủ Thiêm 38
2.2 Phân tích thực trạng công tác thanh toán quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án BT thuộc Công ty CP đầu tư đại ốc Đại Quang Minh 46
2.2.1 Quy trình thanh quyết toán với nhà thầu các dự án giao thông – hạ tầng kỹ thuật tại Ban quản lý dự án BT 46
2.2.2 Thực trạng thanh quyết toán một số hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án BT 53
2.3 Đánh giá công tác thanh toán quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án BT thuộc Công ty CP đầu tư đại ốc Đại Quang Minh 64
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 64
2.3.2 Một số tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 65
Trang 8CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BT THUỘC CÔNG TY CP ĐẦU TƯ ĐẠI ỐC ĐẠI QUANG MINH 73 3.1 Chiến lược/Định hướng phát triển của Công ty CP đầu tư đại ốc Đại Quang Minh 73 3.2 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán ở Ban quản lý dự án BT 74
3.2.1 Nâng cao chất lượng của hồ sơ thanh quyết toán 74 3.2.2 Hoàn thiện quy trình, triển khai và giám sát việc thực hiện quy trình thanh quyết toán 75 3.3.3 Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, nhân viên 78 3.3.4 Tổ chức phối hợp giữa các bộ phận tham gia công tác thanh, quyết toán 79 3.3.5 Chú trọng, nâng cao công tác lựa chọn nhà thầu và các đơn vị tư vấn 80 3.3.6 Kiểm soát chi phí khâu thanh toán vốn đầu tư 80 3.3.7 Áp dụng các công cụ, phần mềm quản lý tiên tiến trong công tác thanh quyết toán 81
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2–1: Các gói thầu thuộc dự án 04 tuyến đường chính 43 Bảng 2–2: Quy trình thanh, quyết toán 51 Bảng 2–3 Tổng hợp giá trị thanh toán các gói thầu xây lắp 53
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1–1: Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng 7
Hình 1–2: Nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán hợp đồng 20
Hình 2–1: Sơ đồ tổ chức Ban QLDA 38
Hình 3–1: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán 74
Trang 11
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Minh hoàn toàn là Chủ đầu tư dự án Từ đây, công việc thi công mới bắt đầu được tiến hành Việc đầu tư xây dựng Dự án 4 tuyến đường chính có ý nghĩa quan trọng
và quyết định đến sự hình thành và phát triển của Khu đô thị mới Thủ Thiêm
khu chức năng của Khu đô thị mới Thủ Thiêm với hệ thống giao thông khu vực Dự
án 4 tuyến đường chính này cùng với cầu Thủ Thiêm 1, đường Hầm vượt sông Sài Gòn, đường Mai Chí Thọ (đã đưa vào sử dụng) và các Cầu Thủ Thiêm 2, 3, 4 (dự kiến triển khai thi công xây dựng) sẽ hình thành nên hệ thống giao thông hoàn chỉnh, liên kết khu vực phía Đông với trung tâm Thành phố hiện hữu
Minh, Ban quản lý dự án BT đảm nhận quản lý các dự án đầu tư theo hình thức xây dựng - chuyển giao (BT) Trong tất cả các khâu về quản lý vốn thì thanh quyết toán hợp đồng xây dựng với các nhà thầu, cũng như với các cơ quan nhà nước luôn là vấn đề cốt yếu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và tiến độ xây dựng công trình
tư hoàn thành, giảm bớt hồ sơ thanh toán, làm rõ căn cứ và quy trình thanh toán,
quyết toán dự án xây dựng công trình Nên tôi đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý Dự án BT Công ty cổ phần đầu tƣ địa ốc Đại Quang Minh”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
toán hợp đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án
quản lý dự án BT
đồng xây dựng tại Ban quản lý dự án BT
Trang 132 Đối tượng nghiên cứu:
(chủ yếu tập trung nghiên cứu vào các dự án BT)
3 Phạm vi nghiên cứu:
năm 2014-2017
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn có kết cấu gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thanh quyết toán hơp đồng xây dựng tại
Ban quản lý dự án BT Chương 2: Thực trạng công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban
quản lý dự án BT từ năm 2014-2017 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp đồng xây
dựng tại Ban quản lý dự án BT thuộc Công ty CP đầu tư đại ốc Đại Quang Minh
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG
XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BT
1.1 Tổng quan về hợp đồng xây dựng
1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Xây Dựng năm 2014 thì: “Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thoả thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc trong hoạt động đầu tư xây dựng.” Định nghĩa trên cũng được ghi nhận lại trong khoản 1 Điều 2 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng [5]
Hợp đồng xây dựng mang những đặc điểm chung của hợp đồng dân sự Tuy nhiên, hợp đồng xây dựng vẫn có một số nét đặc thù sau:
- Về chủ thể: bao gồm bên giao thầu và bên nhận thầu
+ Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu
+ Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu (Khoản 3 Điều 2)
- Về hình thức: Hợp đồng xây dựng được lập thành văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật
Các thông tin về hợp đồng xây dựng
Thông tin về hợp đồng xây dựng phải được ghi trong hợp đồng, bao gồm:
1 Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên gói thầu, tên dự án, địa điểm xây dựng và căn cứ ký kết hợp đồng
2 Tên giao dịch của các bên tham gia ký kết hợp đồng, đại diện của các bên, địa chỉ đăng ký kinh doanh hay địa chỉ để giao dịch, mã số thuế, giấy đăng ký kinh doanh, số tài khoản, điện thoại, fax, e-mail, thời gian và địa điểm ký kết hợp đồng, các thông tin liên quan khác
Trang 153 Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì phải ghi đầy đủ thông tin của các thành viên trong liên danh theo quy định tại Khoản 2, trong đó phải ghi rõ thành viên đứng đầu liên danh
1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng
1.1.2.1 Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng; b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;
c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng; d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering
- Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết
bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công
Trang 16trình của một dự án đầu tư xây dựng;
g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng
để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;
k) Các loại hợp đồng xây dựng khác
1.1.2.2 Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a) Hợp đồng trọn gói;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
d) Hợp đồng theo thời gian;
đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này
1.1.2.3 Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu
b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ
c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức
d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký
Trang 17kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước
1.1.3 Nguyên tắc kí hợp đồng xây dựng
Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản
2 Điều 138 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [9] và đảm bảo các nguyên tắc sau:
1 Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu
2 Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến
độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng
3 Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu
tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện
4 Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép
1.1.4 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng xây dựng đã ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng
Tùy theo loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng bao gồm:
Trang 18Hình 1–1 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
a) Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng:
Khi ký kết hợp đồng thi công các bên thống nhất tiến độ thực hiện hợp đồng, thời điểm báo cáo, bàn giao công việc, hạng Mục, công trình (các giai đoạn phân chia phải phù hợp với tiến độ trong hồ sơ dự thầu)
b) Quản lý về chất lượng;
Các công việc, hạng mục, công trình bàn giao phải đảm bảo chất lượng theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng Bên nhận thầu phải có biện pháp quản lý chất lượng do mình thực hiện và chất lượng công việc do nhà thầu phụ thực hiện (nếu có)
c) Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
Các bên có trách nhiệm quản lý khơi lượng công việc thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết và tài liệu kèm theo hợp đồng
d) Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
- Phòng chống cháy nổ:
Trang 19Các bên tham gia hợp đồng thi công phải tuân thủ các quy định của nhà nước
về phòng chống cháy nổ;
Lắp đặt và duy trì hệ thống phòng cháy, chữa cháy để có thể kiểm soát, cảnh báo hoặc dự đoán một cách hợ lý, tránh không để xảy ra các thiệt hại về người và tài sản do cháy;
đ) Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
Thực hiện đầy đủ các quy định tại điều 7 thông tư 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng và các nội dung đã được thống nhất giữa các bên phù hợp với quy định pháp luật đầu tư xây dựng công trình áp dụng cho hợp đồng đã được ký kết giữa các bên [1]
1.1.5 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
1.1.5.1 Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 Nghị định này;
c) Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật
1.1.5.2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng
Là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác
do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng)
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn,
Trang 20thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng
1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 [5] của Chính phủ và các quy định tại Điều 6 thông tư 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng [1]
1.2.1 Khái niệm
Thanh toán hợp đồng xây dựng công trình là việc chủ đầu tư trả tiền cho đơn
vị thi công trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành ( kể cả khối lượng phát sinh nếu được nghiệm thu đúng về số lượng, chất lượng và đơn giá tương ứng với các công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng)
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã kí kết
Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác
1.2.2 Điều kiện thanh toán
Có hợp đồng giao việc hoặc hợp đồng kinh tế giữa bên giao thầu và bên nhận thầu;
Có khối lượng thực hiện đảm bảo chất lượng, đã được nghiệm thu, đủ điều kiện được thanh toán;
Có hồ sơ thanh toán được lập theo đúng quy định của nhà nước
1.2.3 Vai trò thanh toán hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng xây dựng trong quá trình thực hiện đóng vai trò rất lớn trong vấn đề giải ngân và quản lý chi phí trong suốt quá trình thi công xây dựng công trình như:
- Cung cấp chi phí để các nhà thầu tiến hành các công việc theo hợp đồng
Trang 21- Là cơ sở để lập hồ sơ quyết toán công trình
- Là cơ sở trình và phê duyệt các khoản chi phí phát sinh
- Đảm bảo việc thi công đúng tiến độ do không trì hoãn nguồn kinh phí
- Là phương tiện để chủ đầu tư quản lý chi phí trong suốt thời gian thi công
1.2.4 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng quy định tại Điều 20 Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng [5]
Tùy thuộc vào loại hợp đồng xây dựng mà hồ sơ thanh toán hợp đồng gồm các tài liệu chủ yếu sau:
1.2.4.1 Hồ sơ thanh toán hợp đồng theo trọn gói
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu, biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn công công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc, phù hợp với phạm vi công việc theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
Bảng tính khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã kí kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
1.2.4.2 Hồ sơ thanh toán của hợp đồng theo đơn giá cố định
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận
Trang 22thầu;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng
1.2.4.3 Hồ sơ thanh toán của hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo đúng thoả thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
1.2.4.4 Hồ sơ thanh toán hợp đồng theo đơn giá thời gian
Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán
có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu
Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện Khi đó, hồ
sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm
Trang 23vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện các bên: giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và bên nhận thầu xác nhận;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này
có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
1.2.4.5 Hồ sơ thanh toán hợp đồng theo đơn giá kết hợp
Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận tương ứng với các giai đoạn (lần) thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng;
Bảng tính giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
1.2.4.6 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị
Khối lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào hóa đơn của bên nhận thầu, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị, giấy chứng nhận xuất xứ và các tài liệu, chứng từ khác có liên quan
1.2.5 Các hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng
Theo quy định của chế độ hiện hành có các hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng sau:
- Thanh toán theo khối lượng hoàn thành;
- Thanh toán theo hình thức tạm ứng
1.2.5.1 Thanh toán khối lượng hoàn thành
Khối lượng hoàn thành là khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán được bên A chấp nhận và đảm bảo đủ các tiêu chí sau:
Trang 24+ Khối lượng đó có trong thiết kế được cấp thẩm quyền phê duyệt;
+ Khối lượng đó có trong tổng dự toán, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt;
+ Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hằng năm được giao;
+ Khối lượng đó phải đo được, đếm được và nhìn thấy được;
+ Khối lượng đó phải được chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu (bên B) tổ chức nghiệm thu, được bên A chấp nhận và phải làm thủ tục đề nghị thanh toán
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá trị hợp đồng
và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng
(1) Đối với hợp đồng trọn gói
Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng
(2) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định
Thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng công việc tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn của hợp đồng
(3) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh
Thanh toán trên cơ sở khối lượng công việc thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng công việc tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã được điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận của hợp đồng
(4) Đối với hợp đồng theo thời gian
Chi phí chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương của chuyên gia và chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng
(5) Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng
Trang 25Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định trên
(6) Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng
Việc thanh toán khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải kí phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;
- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng,
kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng bình ổn giá theo quy định khi có giá biến động bất thường hoặc khi Nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên thỏa thuận trong hợp đồng;
- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được duyệt điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoản thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
1.2.5.2 Thanh toán theo hình thức tạm ứng, thu hoàn vốn
Tạm ứng hợp đồng được quy định tại Điều 18 của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ, Điều 6 thông tư 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng [5]
(a) Nguyên tắc tạm ứng
Tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước không lãi
Trang 26suất cho bên nhận thầu để thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết trước khi triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng
Việc tạm ứng hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực, riêng đối với hợp đồng thi công xây dựng thì phải có cả kế hoạch giải phóng mặt bằng theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đồng thời bên giao thầu đã nhận được bảo lãnh tiền tạm ứng (nếu có) tương ứng với giá trị của từng loại tiền
mà các bên đã thỏa thuận
Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng Mức tạm ứng và số lần tạm ứng hợp đồng xây dựng phải được ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu hoặc trong dự thảo hợp đồng xây dựng gửi cho bên nhận thầu để bên nhận thầu làm cơ sở tính toán giá
dự thầu, giá đề xuất
Mức tạm ứng hợp đồng không được vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết (bao gồm cả dự phòng nếu có)
(b) Thu hồi vốn tạm ứng
Vốn tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết
(c) Hồ sơ đề nghị tạm ứng hợp đồng
Để được tạm ứng hợp đồng, nhà thầu lập giấy đề nghị tạm ứng hợp đồng kèm theo bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu đối với trường hợp phải bảo lãnh tạm ứng gửi chủ đầu tư bao gồm:
Tư vấn quản lý dự án công trình: Là đơn vị đại diện thay mặt cho chủ đầu tư
về đơn giá, chọn nhà thầu, các biện pháp, phương án thi công, thanh quyết toán, nghiệm thu khối lượng công việc khi đơn vị thi công hoàn thành
Phòng tài chính-kế toán, phòng dự toán, phòng thiết kế: Là đơn vị của chủ đầu
Trang 27tư theo dõi về giá cả, hồ sơ, chất lượng, mỹ quan công trình, bản vẽ hoàn công, tiếp quản công trình sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng
Tư vấn giám sát: Là đơn vị thay mặt cho chủ đầu tư hay được ban quản lý dự
án thuê để giám sát, theo dõi luôn có mặt tại hiện trường, kiểm tra quản lý về quy cách, chủng loại vật tư, thiết bị xây dựng, kiểm tra chất lượng, khối lượng, an toàn lao động trong suốt quá trình thi công, nghiệm thu các biên bản công việc hoàn thành, chuyển công đoạn, nghiệm thu hoàn thành hay bàn giao,
Đơn vị thi công: Nhà thầu chính hay nhà thầu liên danh là đơn vị thi công hoàn thành công trình theo hợp đồng xây dựng đã ký
1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng
Quyết toán hợp đồng xây dựng được quy định tại điều 22 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ và tại Điều 147 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 [5]
Quyết toán hợp đồng xây dựng: là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng
Việc triển khai quyết toán hợp đồng (A và B) được tiến hành thực hiện ngay sau khi được nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo hợp đồng Chủ đầu tư thực hiện quyết toán sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của nhà thầu
1.3.1 Căn cứ thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng
Việc thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng căn cứ vào:
- Hợp đồng xây dựng đã được ký kết giữa các bên;
- Các phụ lục hợp đồng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng
- Các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị;
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình
để đưa vào sử dụng, nhật ký thi công công trình;
- Đơn giá thanh toán theo hợp đồng đã ký kết
- Các quy định hiện hành của Nhà nước về quyết toán công trình
1.3.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng
Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây
Trang 28dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng
Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:
a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng
và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng
- Biên bản giao nhận hiện trường
- Biên bản nghiệm thu lán trại, kho bãi
- Biên bản nghiệm thu máy móc
- Biên bản nghiệm thu vật liệu & thiết bị (kèm theo chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất)
- Các biên bản nghiệm thu nội bộ của nhà thầu
- Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng
- Biên bản lấy mẫu vật liệu ngoài hiện trường
- Biên bản xử lý kỹ thuật hiện trường
- Biên bản xác nhận khối lượng phát sinh tăng giảm
- Các biên bản nghiệm thu hoàn thành giai đoạn thi công xây dựng
- Các phụ lục kiểm tra cao độ, độ bằng phẳng mặt với công trình san nền và công trình giao thông
- Chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp
về chất lượng công trình xây dựng
- Các biên bản xác nhận khối lượng xây dựng hoàn thành
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình để đưa công trình vào sử dụng
- Biên bản bàn giao công trình giữa các bên liên quan
b) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu
c) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có
Trang 29công việc thi công xây dựng
d) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
1.3.3 Trách nhiệm của nhà thầu trong quyết toán hợp đồng xây dựng
Nhà thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đòng gửi cho chủ đầu tư, quyết toán hợp đồng phải xác định rõ xác định giá hợp đồng đã ký kết, giá đã thanh toán, giá được thanh toán và các nghĩa vụ khác ghi rõ trong hợp đồng
Thực hiện quyết toán giá trị thực hiện hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư theo quy định Hoàn chỉnh hồ sơ quyết toán thuộc phạm vi trách nhiệm thực hiện và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu và tính pháp lý đối với các tài liệu có liên quan đã cung cấp cho chủ đầu tư
Cùng Chủ đầu tư xử lý dứt điểm các vấn đề tồn tại theo hợp đồng đã ký kết Hoàn trả đầy đủ, kịp thời vốn mà chủ đầu tư đã chi trả sai chế độ theo quy định Sau khi biên bản chứng nhận sự phù hợp của công trình, làm hồ sơ quyết toán với chỉ đầu tư thì chuyển sang nghĩa vụ bảo hành công trình và chịu trách nhiệm khắc phục sửa chữa khi công trình xảy ra sự cố
1.3.4 Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng
Bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng với bên giao thầu phù hợp với loại hợp đồng và hình thức giá hợp đồng áp dụng Nội dung quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng
Thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng không vượt quá 60 ngày, kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có) Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn thực hiện quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày
Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp sau:
- Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;
- Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc hợp
Trang 30đồng bị chấm dứt theo quy định tại khoản 2 Điều 145 của Luật này Đối với hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng không quá 90 ngày
1.3.5 Các tiêu chí để đánh giá mức độ hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng
a) Vốn đầu tư: chỉ được thanh quyết toán khi giá trị khối lượng hoàn thành đủ các điều kiện thanh toán Vì vậy khi làm thanh toán hợp đồng xây dựng phải bám sát chặt chẽ các điều kiện của khối lượng hoàn thành, gồm các điều kiện sau:
- Có đủ thủ tục pháp lý về đầu tư theo quy định
- Có kế hoạch đầu tư được thông báo
- Có quyết định đơn vị trúng thầy hoặc quyết định chỉ định thầu
- Có hợp đồng kinh tế giữa CĐT (bên A) và nhà thầu (bên B)
- Có khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán được A-B nghiệm thu b) Tiến độ thanh toán: đảm bảo đúng tiến độ, đúng kế hoạch thanh toán
c) Đảm bảo độ chính xác đầy đủ của các hồ sơ thanh toán nghiệm thu
d) Quy trình thanh quyết toán của nhà thầu phải chuẩn xác, ít chồng chéo để tiết kiệm chi phí và thời gian
e) Năng lực quản lý của nhà thầu trong công tác thanh quyết toán
f) Sự tương tác, phối hợp giữa các bên liên quan
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Một dự án được gọi là quản lý tốt khi quá trình thực hiện dự án được thực hiện và kiểm soát chặt chẽ ở tất cả các khâu Thực tế cho thấy hầu hết các dự án đều
bị chậm tiến độ và vượt tổng mức đầu tư ban đầu làm ảnh hưởng đến việc chậm thanh quyết toán hợp đồng Nguyên nhân thì có rất nhiều như: thể chế chính sách,
sự vào cuộc đồng bộ của các cơ quan trung ương và địa phương, các yếu tố tá động của thị trường thế giới, năng lực của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng Có thể phân chia theo hai nhân tố chủ quan và khách quan
Trang 31Hình 1–2: Nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán hợp đồng 1.4.1 Những nhân tố chủ quan
1.4.1.1 Ảnh hưởng của chất lượng công trình (xét về phía nhà thầu)
Trong suốt quá trình thi công, việc thực hiện các công việc như trong hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư, nhà thầu phải luôn tuân thủ các yêu cầu về thiết kế cũng như chịu sự giám sát để đảm bảo chất lượng của đơn vị TVGS Tuy nhiên, không phải công trình nào cũng đảm bảo chất lượng Một trong các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình cụ thể như sau:
- Năng lực của đơn vị thi công, khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ của đơn
vị thi công
- Trình độ máy móc và công nghệ mà đơn vị thi công đang sử dụng
- Chất lượng nguyên vật liệu
- Năng lực của giám sát kỹ thuật
- Trình độ tổ chức và quản lý thi công của Ban chỉ huy trưởng (của đơn vị thi công)
- Sự hợp tác của các bên tham gia dự án trong giai đoạn thi công
- Kinh nghiệm của đơn vị thi công
- Thiết kế không mang tính khả thi và không sát thực tế
- Chưa dự trù tốt ngân sách cho thi công
Chính do các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình làm cho việc nghiệm thu bị chậm trễ do chủ đầu tư hay tư vấn giám sát không đồng ý nghiệm thu Đây cũng là nguyên nhân gây chậm tiến độ, lãng phí, gây khó khăn cho quá
Trang 32trình thanh quyết toán hợp đồng
1.4.1.2 Ảnh hưởng của tiến độ thi công xây dựng công trình
Thông thường khi bắt đầu tiến hành thi công xây dựng công trình sau khi đã
có quyết định khởi công các đơn vị tham gia vào quá trình thực hiện dự án đều cố gắng đảm bảo tiến độ như đã đề ra Tuy nhiên không phải vì vậy mà tiến độ thi công lúc nào cũng được đảm bảo Do đó các nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công được thống kê cụ thể sau:
- Năng lực của Ban quản lý dự án
- Tổ chức quản lý công trường và giám sát yếu kém
- Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu thi công
- Thiết kế thay đổi
- Do xảy ra tai nạn lao động
- Phương pháp thi công, công nghệ lạc hậu, không phù hợp
- Chậm trễ, thiếu trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án
- Năng lực của thầu phụ
- Vật tư thiếu thốn hay không đáp ứng yêu cầu của hợp đồng
- Điều kiện địa hình, địa chất, khí hậu, thủy văn nơi xây dựng công trình Khắc phục được những nguyên nhân này, việc đảm bảo tiến độ thi công sẽ được kiểm soát và thực hiện suôn sẻ hơn do có sự phối hợp và cải thiện về mức độ tương tác giữa các bên
1.4.1.3 Ảnh hưởng của quy trình, thủ tục và phương pháp thực hiện công tác thanh quyết toán từ các bên tham gia
Ngày nay, khi các đơn vị đều áp dụng hệ thống quản lý theo chất lượng tiêu chuẩn ISO 9001 như là một yêu cầu bắt buộc nhầm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác Tuy nhiên nếu hệ thống này có sai sót hoặc do một số nguyên nhân nào đó mà không còn phù hợp với hiện hành thì lại gây ra các khó khăn trong quá trình thực hiện
Thực tế khi một số đơn vị thi công và chủ đầu tư hiện nay xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn này nhưng lại ít quan tâm đến vấn đề cải thiện và cập nhật tùy theo sự thay đổi của hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước Điều này dẫn đến sự bất hợp lý về thời gian, phương pháp thực hiện gây chậm trễ và khó
Trang 33khăn trong quá trình thực hiện thanh toán
1.4.1.4 Ảnh hưởng của trình độ và năng lực của người lập hồ sơ thanh quyết toán
Thực tế các hồ sơ thanh quyết toán của nhà thầu bị chủ đầu tư hay cơ quan thanh toán vốn trả về do mắc phải một số lỗi sai sót cơ bản, thậm chí là những lỗi về cách trình bày hay sai sót các thông tin của dự án Điều này cho thấy yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý chi phí
Khi lập hồ sơ thanh quyết toán công trình cán bộ phụ trách phải là người có năng lực, có chuyên môn, am hiểu về quá trình và các thủ tục thanh quyết toán Mặt khác còn phải liên tục cập nhật những thay đổi của hệ thống văn bản pháp lý cũng như cách thức thanh toán từ phía chủ đầu tư Nếu bỏ qua một trong các yếu tố này
sẽ dẫn đến việc chỉnh sửa, lặp đi lặp lại khi hồ sơ không đáp ứng đủ các tiêu chí từ phía chủ đầu tư
Để nhanh chóng hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố trên cần đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện nhân lực, hoàn thiện và phát triển theo hướng chuyên nghiệp hóa công tác quản lý trong hoạt động xây dựng
1.4.1.5 Ảnh hưởng của mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia vào quá trình thanh quyết toán hợp đồng
Việc tương tác giữa các bên tham gia trong quá trình thực hiện dự án đóng vai trò quan trọng trong việc thanh quyết toán hợp đồng xây dựng Thiếu sự truyền đạt thông tin giữa các bên tham gia, điều này có thể làm chậm trễ trong việc giải quyết các vướng mắc trong quá trình thi công, khiến cho việc giải quyết vướng mắc khó khăn hơn, bị kéo dài và tăng chi phí xử lý Điều này làm chậm trễ quá trình thanh toán
1.4.1.6 Ảnh hưởng của hồ sơ hoàn công, hồ sơ chất lượng dự án
Hồ sơ chất lượng và hồ sơ hoàn công là hồ sơ bắt buộc phải có trong hồ sơ thanh toán Muốn thanh toán được thì các công việc đã thực hiện bắt buộc phải có biên bản nghiệm thu công việc phù hợp với quy định
Trên thực tế, việc hồ sơ chất lượng (hồ sơ hoàn công) của nhà thầu lập sai quy định hay có sự bất hợp lý về thời gian là thường xuyên Nhà thầu phải đảm bảo
sự phù hợp và giống nhau giữa các mốc thời gian của các loại hồ sơ chất lượng như:
- Biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công việc
Trang 34- Hồ sơ vật liệu đầu vào
- Các kết quả thí nghiệm vật liệu
- Biên bản hiện trường
- Nhật ký thi công
- Hồ sơ thay đổi thiết kế (nếu có)
Quá trình thanh quyết toán hợp đồng là sự thống nhất của nhà thầu, chủ đầu
tư và TVGS về các hồ sơ, khối lượng thi công, giá trị thực hiện Do đó phải có sự thống nhất về khối lượng, đơn giá Các hồ sơ cần có sự liên quan chặt chẽ, không mâu thuẫn về khối lượng, mốc thời gian
1.4.1.7 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan khác
Ngoài các nhân tố như trên đã phân tích gây ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán hợp đồng còn có các nhân tố chủ quan khác như:
- Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế
- Các sai sót trong quá trình thi công
- Thiếu nhân công, vật tư trong quá trình thi công
Thực ra các yếu tố này chỉ gây ảnh hưởng đến thời gian, chất lượng công trình Tuy nhiên chính vì ảnh hưởng đến các yếu tố này nên mới làm chậm trễ quá trình thanh quyết toán hợp đồng theo như các phân tích trên
1.4.2 Những nhân tố khách quan
1.4.2.1 Ảnh hưởng của sự trượt giá nguyên vật liệu của thị trường
Việc trượt giá trong thị trường vật liệu xây dựng nói riêng và trên thị trường sản xuất của nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây diễn ra liên tục với tỉ lệ lớn do ảnh hưởng của lạm phát và khủng hoảng kinh tế toàn cầu Điều này dẫn đến
sự thay đổi và điều chỉnh giá trong hợp đồng, làm ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán
Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng
Trang 35Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (nếu có ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên
đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trong trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải có phụ lục bổ sung hợp đồng theo các nguyên tắc sau đây:
- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh
- Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiêu liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách
về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên
cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tơ và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, trường hợp làm vượt tổng mức đầu
tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định Trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này
Trang 36theo quy định hiện hành
1.4.2.2 Các ảnh hưởng do chế độ, chính sách và hệ thống các văn bản pháp quy
Trong quá trình thực hiện dự án, hệ thống pháp quy về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình cũng như quá trình thanh quyết toán dự án luôn luôn được cập nhật Một trong những bất cập của quá trình thanh quyết toán vốn đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách ở nước ta là:
Do thời gian thi công kéo dài, hệ thống văn bản pháp quy thay đổi liên tục
Do đó buộc các bên liên quan phải thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước
Mặt khác, một số khó khăn xuất hiện khi trong giai đoạn chuyển giao giữa các hệ thống văn bản pháp quy về quá trình kiểm soát chi phí cũng như những quy định về thanh quyết toán dự án dẫn dến nhà thầu hay chủ đầu tư chưa cập nhật kịp hay vướng mắc trong quá trình thanh quyết toán do chưa hiểu kỹ hay hiểu sai ý của văn bản hướng dẫn
Tổng kết Chương 1
Chương 1 đã làm rõ một số vấn đề lý luận về hợp đồng xây dựng, khái niệm cũng như những lý luận liên quan của công tác thanh quyết toán Bên cạnh đó Chương 1 cũng đã đề cập một số nhân tố chung ảnh hưởng đến công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng Từ những phân tích lý luận cơ bản trên làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng công tác thanh quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án BT thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN BT TỪ NĂM 2014-2017
2.1 Giới thiệu về Ban quản lý dự án BT thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh
2.1.1 Thông tin chung về chủ đầu tư
Công ty cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh được thành lập ngày 22/03/2011
Thông tin cơ bản về công ty:
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư Địa ốc Đại Quang Minh
Hoạt động của công ty Đại Quang Minh tập trung trên 5 lĩnh vực chính: Đầu
tư phát triển bất động sản nhà ở, Đầu tư kinh doanh Thương mại và Dịch vụ, Đầu tư
và phát triển khu công nghiệp, Đầu tư và phát triển Hạ tầng giao thông và Tiện ích
xã hội, Kinh doanh Du lịch và Dịch vụ lưu trú
Hiện nay, công ty Đại Quang Minh đang đầu tư hạ tầng kỹ thuật giao thông chính yếu tại Đô thị mới Thủ Thiêm Đây là các công trình mang ý nghĩa quan trọng của thành phố Hồ Chí Minh, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của Thủ Thiêm nói riêng và thành phố nói chung Các dự án trọng điểm bao gồm:
Trang 38a) Dự án 04 tuyến đường chính Đô thị mới Thủ Thiêm
Đây là dự án hạ tầng kỹ thuật giao thông quan trọng nối liền các khu chức năng của Đô thị mới Thủ Thiêm Toàn dự án dài 11.9km, trong đó có 8 cây cầu và 2 cầu cạn
Bốn tuyến đường được thiết kế đáp ứng yêu cầu về giao thông cho đô thị hiện đại, có tầm vóc quốc tế Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ và được ngầm hóa, các yếu tố kỹ thuật, mỹ quan được cân đối tạo nên sự hài hòa cho công trình Bốn tuyến đường chính Thủ Thiêm hợp thành trục giao thông xương sống kết nối toàn bộ các khu chức năng của Đô thị mới Thủ Thiêm với hệ thống giao thông khu vực Cùng với đường hầm Sông Sài Gòn và các cầu, bốn tuyến đường hình thành hệ thống giao thông hoàn chỉnh, kết nối khu Đông với trung tâm thành phố hiện hữu, tạo tiền đề cho việc thu hút đầu tư, góp phần phát triển Kinh tế - Xã hội cho Thủ Thiêm và TP HCM
Trang 40b) Dự án Quảng trường Trung tâm & Công viên Bờ sông
trong đó:
+ Diện tích Quảng trường trung tâm: khoảng 201.308,6 m2
+ Diện tích Công viên bờ sông trung tâm (đoạn từ cầu Thủ Thiêm 2 đến cầu Thủ Thiêm 3): khoảng 72.631,7 m2
- Tính chất đô thị: Quảng trường trung tâm và Công viên bờ sông là không gian công cộng rộng lớn tại khu vực trung tâm của Thành phố, nơi diễn ra các hoạt động giao lưu văn hóa, tổ chức các lễ hội chính trị Đồng thời cũng là một không gian công cộng năng động phục vụ người dân thành phố và du khách thường nhật,
bổ sung cho các khu vực chức năng không thể đáp ứng trong đô thị hiện hữu
- Mục tiêu kiến tạo: Quảng trường trung tâm và Công viên bờ sông là một trong các mục tiêu cốt lõi của dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm Khu vực này sẽ trở thành trung tâm mới hiện đại và năng động của Thành phố, có sức lan tỏa và tạo một diện mạo mới của thành phố trong hình ảnh một đô thị sông nước Thiết kế không gian công cộng này nhằm nâng cao chất lượng đô thị bằng cách tập trung tạo bản sắc đô thị, đó là: khơi gợi về dòng sông và những cảnh quan thiên nhiên, trân trọng tự nhiên, những yếu tố văn hóa, những tập tục đặc trưng, trân trọng những cá tính sáng tạo, năng động của Thành phố Được quy hoạch là không gian công cộng lớn nhất Việt Nam