1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông bình dương luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng

114 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Công Tác Thanh, Quyết Toán Hợp Đồng Xây Dựng Tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương
Tác giả Trần Quốc Vinh
Người hướng dẫn PGS.TS Đặng Thị Xuân Mai
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Lý Xây Dựng
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắ kí k t h p ồng y ng Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 138 [13]: - Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

PHÂN HIỆU TP HỒ CHÍ MINH

-

TRẦN QUỐC VINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

PHÂN HIỆU TP HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG THỊ XUÂN MAI

TP HỒ CHÍ MINH – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Trần Quốc Vinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Ngay từ khi bắt đầu luận văn này, cũng như trong quá trình triển khai luận văn và hoàn thành được luận văn của mình, tác giả đã nhận được rất nhiều sự hỗ trợ, quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô hướng dẫn, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và các cơ quan liên quan

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng Tổ chức – Hành chính, các Phòng ban trong Nhà trường, Ban Đào tạo – Trường Đại học Giao thông Vận tải đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và tiến hành luận văn của mình

Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo hướng dẫn

PGS.TS ĐẶNG THỊ XUÂN MAI đã hướng dẫn tận tình, hỗ trợ và giúp đỡ tác giả

với bầu nhiệt huyết trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng cũng khó tránh khỏi những thiếu sót Do đó, sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô giáo, các nhà khoa học và đồng nghiệp sẽ rất có ý nghĩa với kết quả của luận văn và sự trưởng thành của bản thân tác giả

Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Quốc Vinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 3

1.1 Tổng quan về hợp đồng xây dựng 3

1.1.1 Khái niệm, phân loại hợp đồng xây dựng 3

1.1.2 Nguyên tắc kí kết và thực hiện hợp đồng xây dựng 5

1.1.3 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng 6

1.1.4 Nội dung và khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện 7 1.1.5 Giá hợp đồng xây dựng 11

1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng 14

1.2.1 Khái niệm 14

1.2.2 Vai trò của việc thanh toán hợp đồng xây dựng 14

1.2.3 Căn cứ thực hiện thanh toán 14

1.2.4 Nguyên tắc thanh toán 15

1.2.5 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng 16

1.2.6 Các hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng 19

1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng 20

1.3.1 Khái niệm 20

1.3.2 Căn cứ thực hiện quyết toán 20

1.3.3 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng 21

1.3.4 Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 23

1.4.1 Những nhân tố chủ quan 23

Trang 6

1.4.2 Những nhân tố khách quan 27

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI ĐOẠN QUẢN LÝ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG 30

2.1 Giới thiệu khái quát về Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 30

2.1.1 Thông tin chung 30

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 30

2.1.3 Phạm vi, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 31

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 33

2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị 36

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị năm 2015  2017 36

2.2.2 Một số công trình tiêu biểu đã và đang thực hiện trong giai đoạn 2015  2017 38

2.2.3 Những thuận lợi và khó khăn của Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 38

2.3 Thực trạng công tác thanh toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 39

2.3.1 Quy trình thanh toán hợp đồng xây dựng tại đơn vị 40

2.3.2 Danh mục các công trình thanh toán hợp đồng tại Đơn vị 44

2.3.3 Tình hình thực hiện thanh toán các công trình điển hình: 45

2.4 Thực trạng công tác quyết toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 48

2.4.1 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn Quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 48

2.4.2 Danh mục các công trình điển hình đang thực hiện quyết toán của Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương: 51

2.4.3 Tình hình quyết toán một số công trình điển hình tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 52

Trang 7

2.5 Đánh giá về công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn quản

lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương 54

2.5.1 Những kết quả đạt được 54 2.5.2 Một số tồn tại, khó khăn trong công tác thanh quyết toán hợp đồng 54 2.5.3 Nguyên nhân của các tồn tại, khó khăn trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 60

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI ĐOẠN QUẢN LÝ, SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG 65 3.1 Định hướng phát triển trong tương lai 65 3.2 Đề xuất một số giải pháp ho n thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 65

3.2.1 Hoàn thiện quy trình thực hiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 66 3.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực của cán bộ nhân viên tham gia vào công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 74 3.2.3 Tổ chức phối hợp giữa các phòng ban hoặc các đơn vị tham gia vào quá trình thanh, quyết toán 80 3.2.4 Triển khai công tác kiểm tra và giám sát việc thực hiện quá trình thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh từ năm 2015  2017 36

Bảng 2.2: Danh mục các công trình đang thực hiện của Đoạn QLSC Công Trình Giao Thông Bình Dương 45

Bảng 2.3: Thống kê thời gian, giá trị thanh toán và các nguyên nhân gây chậm thanh toán của các công trình đang trong giai đoạn thanh toán 46

Bảng 2.4: Các công trình đang thực hiện của Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 51

Bảng 2.5: Thống kê giá trị quyết toán và các nguyên nhân gây chậm quyết toán của các công trình đang trong giai đoạn quyết toán 53

Bảng 3.1: Bảng các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án - kinh doanh 76

Bảng 3.2: Bảng các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ kỹ thuật thi công 77

Bảng 3.3: Bảng các khóa học bồi dưỡng nghiệp vụ tài chính kế toán 78

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Vai trò của việc thanh toán hợp đồng xây dựng 14 Hình 1.2: Căn cứ thực hiện thanh toán 14 Hình 1.3: Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng 22 Hình 1.4: Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quá trình thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 23 Hình 1.5: Các nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quá trình thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 27 Hình 2.1: Phân công trách nhiệm của các phòng trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng 41 Hình 2.2: Quy trình thanh, quyết toán Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương đang áp dụng 42 Hình 2.3: Hồ sơ thanh toán nhà thầu 44 Hình 2.4: Quy trình quyết toán Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương đang áp dụng 48 Hình 2.5: Các tồn tại trong quá trình thanh, quyết toán hợp đồng tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 54 Hình 2.6: Các tồn tại trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại đơn

vị 64 Hình 3.1: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương 66 Hình 3.2: Mối tương quan giữa các bên trong quá trình thi công xây dựng công trình 68 Hình 3.3: Quy trình thanh toán đề xuất 69 Hình 3.4: Quy trình quyết toán đề xuất 71

Trang 10

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ATGT: An toàn giao thông

BHXH: Bảo hiểm xã hội BQLDA: Ban quản lý dự án CĐT: Chủ đầu tư

QLSC: Quản lý sửa chữa

TMĐT: Tổng mức đầu tư TNHH: Trách nhiệm hữu hạn TKKT: Thiết kế kỹ thuật TVGS: Tư vấn giám sát TVTK: Tư vấn thiết kế

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề t i

Là một Đơn vị hành chánh sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí cũng giống các đơn vị kinh doanh xây dựng khác với vai trò là một đơn vị kinh doanh thì mục tiêu lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu Hàng năm đơn vị thực hiện rất nhiều hợp đồng lớn, nhỏ khác nhau Việc hoàn thành, bàn giao hợp đồng phụ thuộc vào rất nhiều khâu, trong đó phải kể đến là công tác thanh, quyết toán hợp đồng

Quá trình thanh quyết toán hợp đồng có vị trí rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng Nếu quá trình thanh quyết toán làm tốt sẽ đảm bảo việc thanh quyết toán được chặt chẽ, chính xác, tránh thất thoát lãng phí vốn, thanh toán vốn kịp thời cho nhà thầu, giúp nhà thầu có đủ vốn để thi công hoàn thành công trình đưa vào sử dụng đúng tiến độ được giao Mặt khác, góp phần hoàn thành quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, xác định chính xác toàn bộ chi phí đã thực hiện, từ đó đánh giá được kết quả quá trình đầu tư, xác định được năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại

Tuy nhiên, trên thực tế quá trình thanh, quyết toán hợp đồng lại gặp rất nhiều hạn chế và khó khăn Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do quá trình nghiệm thu công việc chưa nghiêm túc, nhiều khối lượng đã hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu hoặc đã nghiệm thu nhưng chưa hoàn tất thủ tục, chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý và thanh, quyết toán vốn, quy trình quản lý, thanh quyết toán chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý và thanh quyết toán vốn các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu công việc thực tế Cũng nằm trong tình trạng chung của các doanh nghiệp xây dựng, trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng của Đoạn QLSC công trình giao thông Bình Dương cũng còn tồn tại những khó khăn và hạn chế nhất định

Nhận biết được tính thiết thực và tầm quan trọng của việc thanh quyết toán

hợp đồng xây dựng, tôi đã chọn đề tài luận văn cao học là: Hoàn thi n ng tá

th nh, quy t toán h p ồng y ng t i Đo n Quản lý, sử hữ ng trình gi o

th ng Bình Dương”

Trang 12

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề t i

- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và chế độ quy định về công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng trong các doanh nghiệp xây dựng

- Đánh giá thực trạng công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn QLSC công trình giao thông Bình Dương; Tìm ra các nguyên nhân về việc chậm thực hiện quá trình thanh, quyết toán

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Đoạn QLSC công trình giao thông Bình Dương

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác thanh, quyết toán hợp

đồng xây dựng tại Đoạn QLSC công trình giao thông Bình Dương

4 Phạm vi nghiên cứu

Hoạt động thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng của Đoạn QLSC công trình giao thông Bình Dương

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế như phương pháp thống kê, phân tích so sánh, tổng hợp v.v để đánh giá thực trạng về công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Những vấn ề hung về ng tá th nh, quy t toán h p ồng y

ng

Chương 2: Th tr ng ng tác th nh, quy t toán h p ồng y ng t i

Đo n quản lý, sử hữ ng trình gi o th ng Bình Dương

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thi n công tác th nh, quy t toán h p ồng

y ng t i Đo n quản lý, sử hữ ng trình gi o th ng Bình Dương

Trang 13

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC THANH,

QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính

Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu

1.1.1.2 Ph n lo i h p ồng y ng

Theo tính hất, nội ung ng vi h p ồng y ng ó á lo i s u [13]:

a) Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng; b) Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình, hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

c) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ, hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng; d) Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình, hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

Trang 14

đ) Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu

tư xây dựng;

e) Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

g) Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình;

h) Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;

i) Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng

để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;

k) Các loại hợp đồng xây dựng khác

Theo hình thứ giá h p ồng, h p ồng y ng ó á lo i s u:

a) Hợp đồng trọn gói;

b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;

c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;

d) Hợp đồng theo thời gian;

đ) Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến Điểm d Khoản này

 Theo mối qu n h ủ á bên th m gi trong h p ồng, h p ồng y

ng ó á lo i s u:

a) Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với

Trang 15

nhà thầu chính hoặc tổng thầu

b) Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ

c) Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức

d) Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước

1.1.2 Nguyên tắc kí kết và thực hiện hợp đồng xây dựng

1.1.2.1 Nguyên tắ kí k t h p ồng y ng

Về nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng phải phù hợp với quy định tại

Khoản 2 Điều 138 [13]:

- Tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội;

- Bảo đảm có đủ vốn để thanh toán theo thỏa thuận của hợp đồng;

- Đã hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu và kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng;

- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh nhà thầu thì phải có thoả thuận liên danh Các thành viên trong liên danh phải ký tên, đóng dấu (nếu có) vào hợp đồng xây dựng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

Và đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Tại thời điểm ký kết hợp đồng bên nhận thầu phải đáp ứng điều kiện năng lực hành nghề, năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật về xây dựng Đối với nhà thầu liên danh, việc phân chia khối lượng công việc trong thỏa thuận liên danh phải phù hợp với năng lực hoạt động của từng thành viên trong liên danh Đối với nhà thầu chính nước ngoài, phải có cam kết thuê thầu phụ trong nước thực hiện các công việc của hợp đồng dự kiến giao thầu phụ khi các nhà thầu trong nước đáp ứng được yêu cầu của gói thầu

- Chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư được ký hợp đồng với một hay nhiều nhà thầu chính để thực hiện công việc Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu chính thì nội dung của các hợp đồng này phải bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ trong quá trình thực hiện các công việc của hợp đồng để bảo đảm tiến

Trang 16

độ, chất lượng, hiệu quả đầu tư của dự án đầu tư xây dựng

- Tổng thầu, nhà thầu chính được ký hợp đồng với một hoặc một số nhà thầu phụ, nhưng các nhà thầu phụ này phải được chủ đầu tư chấp thuận, các hợp đồng thầu phụ này phải thống nhất, đồng bộ với hợp đồng thầu chính đã ký với chủ đầu

tư Tổng thầu, nhà thầu chính phải chịu trách nhiệm với chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng các công việc đã ký kết, kể cả các công việc do nhà thầu phụ thực hiện

- Giá ký kết hợp đồng không được vượt giá trúng thầu hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng, trừ khối lượng phát sinh ngoài phạm vi công việc của gói thầu được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép

1.1.2.2 Nguyên tắ th hi n h p ồng y ng

Khi thực hiện hợp đồng xây dựng, các bên hợp đồng phải đảm bảo các

nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều 138 [13]

- Các bên hợp đồng phải thực hiện đúng các cam kết trong hợp đồng về phạm

vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác;

 Hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;

- Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại Điều 4 [8]

- Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúng thẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bên tham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên, đóng dấu theo quy định của pháp luật

 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng

Là thời điểm ký kết hợp đồng (đóng dấu nếu có) hoặc thời điểm cụ thể khác

do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợp đồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo

Trang 17

c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan có liên quan khác phải căn cứ vào nội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực pháp lý để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia hợp đồng

1.1.4 Nội dung và khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện

1.1.4.1 Nội ung và khối lư ng ng vi ủ h p ồng y ng

 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp

lý có liên quan Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc thực hiện được xác định như sau:

- Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: Là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; khảo sát; quản lý dự án; quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác trong hoạt động đầu tư xây dựng;

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có) theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt

Trang 18

- Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình, đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việc khác theo đúng

hồ sơ thiết kế được phê duyệt

- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu

tư xây dựng; thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa, chuyển giao công nghệ, vận hành thử không tải và có tải, bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao thầu và những công việc khác theo đúng dự án được phê duyệt

 Việc điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng được thực hiện theo quy định sau:

- Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng

- Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định sau:

+ Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện)

Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành

+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối

Trang 19

lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu

+ Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá

để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện

1.1.4.2 Yêu ầu về hất lư ng sản phẩm và nghi m thu, bàn gi o sản phẩm h p ồng y ng

 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:

- Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng về quy chuẩn, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn và quy chuẩn Quốc gia), chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng

- Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định trên còn phải quy định

về nguồn gốc, xuất xứ

 Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:

- Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao, quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao, biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao, các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải đúng với quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận trong hợp đồng

- Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định

- Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải

Trang 20

được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng

 Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thi công cho từng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng)

 Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm của hợp đồng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng

 Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định sau:

- Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận về các trường hợp được điều chỉnh tiến độ Trường hợp thời hạn hoàn thành chậm hơn so với tiến độ của hợp đồng, các bên phải xác định rõ trách nhiệm của mỗi bên đối với những thiệt hại

do chậm tiến độ gây ra

- Tiến độ thực hiện hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp sau:

+ Do ảnh hưởng của động đất, bão, lũ, lụt, sóng thần, hỏa hoạn, địch họa hoặc các sự kiện bất khả kháng khác

Trang 21

+ Thay đổi, điều chỉnh dự án, phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công theo yêu cầu của bên giao thầu làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng + Do việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng, tạm dừng hợp đồng do lỗi của bên giao thầu, các thủ tục liên quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng mà không do lỗi của bên nhận thầu gây ra + Tạm dừng thực hiện công việc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không do lỗi của bên giao thầu gây ra

- Khi điều chỉnh tiến độ hợp đồng không làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng (bao gồm cả thời gian được kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng theo quy định của hợp đồng xây dựng) thì chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh Trường hợp điều chỉnh tiến độ làm kéo dài tiến độ thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định

1.1.5 Giá hợp đồng xây dựng

 Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến độ, điều kiện thanh toán, tạm ứng hợp đồng và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

 Trong hợp đồng xây dựng các bên phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có) đã tính và chưa tính trong giá hợp đồng, giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, hình thức giá hợp đồng

và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng Đối với những hợp đồng xây dựng các bên có thỏa thuận thanh toán bằng nhiều đồng tiền khác nhau thì phải ghi cụ thể giá hợp đồng tương ứng với từng loại tiền tệ

 Giá hợp đồng xây dựng có các hình thức sau: [8]

- Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp bất khả kháng và thay đổi phạm vi công việc phải thực hiện

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp bất khả

Trang 22

kháng

- Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng được điều chỉnh giá Phương pháp điều chỉnh đơn giá do trượt giá thực hiện theo quy định sau:

+ Việc áp dụng các phương pháp điều chỉnh giá phải phù hợp với tính chất công việc, loại giá hợp đồng, đồng tiền thanh toán và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng

+ Cơ sở dữ liệu đầu vào để tính toán điều chỉnh giá phải phù hợp với nội dung công việc trong hợp đồng Trong hợp đồng phải quy định việc sử dụng nguồn thông tin về giá hoặc nguồn chỉ số giá của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để điều chỉnh giá hợp đồng theo công thức sau:

- Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

+ Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ

sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác

- Giá hợp đồng theo giá kết hợp là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên cho phù hợp với đặc tính của từng loại công việc trong

Trang 23

hợp đồng

 Giá hợp đồng xây dựng được xác định căn cứ vào giá trúng thầu, hoặc kết quả đàm phán, thương thảo hợp đồng xây dựng giữa các bên

 Điều kiện áp dụng các loại giá hợp đồng xây dựng được quy định như sau:

- Đối với hợp đồng trọn gói:

Giá hợp đồng trọn gói được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng hoặc trong một số trường hợp chưa thể xác định được rõ khối lượng, đơn giá (như: Hợp đồng EC, EP, PC, EPC và hợp đồng chìa khóa trao tay) nhưng các bên tham gia hợp đồng có đủ năng lực kinh nghiệm để tính toán, xác định giá hợp đồng trọn gói

Khi áp dụng giá hợp đồng trọn gói thì giá gói thầu, giá hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như rủi ro về khối lượng, trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng công việc Khi đó, đơn giá cho các công việc theo hợp đồng phải tính toán đầy đủ các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng và mỗi bên phải tự chịu trách nhiệm đối với các rủi ro của mình Khi đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng như trượt giá trong thời gian thực hiện hợp đồng Khi

đó, giá gói thầu, giá hợp đồng các bên phải dự tính trước chi phí dự phòng cho các yếu tố trượt giá và khối lượng

- Giá hợp đồng theo thời gian thường được áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng Hợp đồng tư vấn xây dựng được áp dụng tất cả các loại giá hợp đồng quy định trong Nghị định này

Trang 24

1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng

1.2.1 Khái niệm

Thanh toán hợp đồng xây dựng là việc của Chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh nếu có được nghiệm thu đúng về số lượng, chất lượng và đơn giá tương ứng với các công việc

đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng) [1]

1.2.2 Vai trò của việc thanh toán hợp đồng xây dựng

Hình 1.1: Vai trò của việc thanh toán hợp đồng xây dựng

1.2.3 Căn cứ thực hiện thanh toán

Việc thanh toán hợp đồng xây dựng căn cứ vào:

Hình 1.2: Căn cứ thực hiện thanh toán

Cung cấp chi phí để các nhà thầu tiến hành các công việc theo hợp đồng

Là cơ sở để lập hồ sơ quyết toán công trình các công việc theo hợp đồng

Là cơ sở trình và phê duyệt các khoản chi phí phát sinh

Đảm bảo việc thi công đúng tiến độ do không bị trì hoãn nguồn kinh phí

Là phương tiện để chủ đầu tư quản lý chi phí trong suốt thời gian thi công

Trang 25

1.2.4 Nguyên tắc thanh toán

- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp

bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng

- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán

- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

- Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy định của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời gian để xác định chất lượng sản phẩm, ) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định

- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá

đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau: + Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia

và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng

Trang 26

với quy định về thanh toán hợp đồng xây dựng

- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan

- Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy

mô và tính chất của từng hợp đồng Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên giao thầu, ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán đó cho bên nhận thầu

+ Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu

tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp

- Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu

1.2.5 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng

Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giao thầu xác nhận Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm các tài liệu chủ yếu sau:

 Đối với hợp đồng trọn gói:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có

Trang 27

xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế, đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;

- Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm

vi hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

 Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên

Trang 28

giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

 Đối với hợp đồng theo thời gian:

- Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán

có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện Khi đó, hồ

sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm

vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện các bên: Giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và bên nhận thầu xác nhận;

- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu

 Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoàn thành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị và các tài liệu khác có liên quan

 Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng

Trang 29

hoàn thành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng

 Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, hồ sơ thanh toán cho từng loại công việc của hợp đồng thực hiện theo các quy định

 Khi thỏa thuận về hồ sơ thanh toán hợp đồng, các bên phải căn cứ vào quy

mô, tính chất và nguồn vốn sử dụng cho hợp đồng để thỏa thuận cụ thể các tài liệu cần có trong số các tài liệu chủ yếu

 Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn OD , vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế

 Nghiêm cấm bên giao thầu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thanh toán hợp đồng đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong

hợp đồng và các quy định tại [8] nhằm cản trở việc thanh toán theo đúng thỏa thuận

hợp đồng có hiệu lực pháp lý

1.2.6 Các hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng

Có hai hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng là :

a Mứ vốn t m ứng

 Đối với hợp đồng tư vấn:

- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng

- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng

 Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:

Trang 30

- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng

- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng

 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EC, EP, PC và EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng

b Thu hồi vốn t m ứng

Tiền tạm ứng được thu hồi dần qua các lần thanh toán, mức thu hồi của từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng nhưng phải bảo đảm tiền tạm ứng được thu hồi hết khi giá trị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng đã ký kết

1.2.6.2 Th nh toán khối lư ng hoàn thành

Trong hoạt động xây dựng, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của sản xuất xây dựng là khối lượng sản phẩm hoàn thành quá lớn và thời gian cho một sản phẩm quá dài nên việc thanh toán được áp dụng hình thức thanh toán theo khối lượng hoàn thành

Một khối lượng xây dựng được coi là hoàn thành phải thỏa mãn các tiêu chí sau:

- Khối lượng đó có trong thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Khối lượng đó có tổng dự án, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hằng năm được giao và thông báo

- Khối lượng đó phải hoàn thành đến điểm dừng cho phép

- Khối lượng đó phải đo được, đếm được, nhìn thấy được

- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư (bên ) và nhà thầu (bên B) tổ chức nghiệm thu, được bên A chấp nhận và làm thủ tục đề nghị thanh toán

1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng

1.3.1 Khái niệm

Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng

1.3.2 Căn cứ thực hiện quyết toán

Để quyết toán hợp hợp đồng xây dựng cần căn cứ vào các tài liệu sau:

Trang 31

- Hồ sơ hoàn công

- Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công tác có xác nhận của các bên

- Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế đã duyệt

- Đơn giá chi tiết địa phương, bảng giá ca máy

- Bảng giá vật liệu theo thông báo hằng tháng của liên sở Xây dựng – Tài chính - Vật giá địa phương

- Nếu sử dụng các loại vật liệu không có trong bảng thông báo giá vật liệu thì phải dựa vào biên lai, hóa đơn của Bộ Tài chính

- Các thông tư hướng dẫn về lập dự toán và thanh quyết toán cùng với các định mức về tỷ lệ quy định các khoản chi phí

1.3.3 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng

Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:

- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng

và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng

- Bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng;

- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu

- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng

- Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng

- Thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không được quá 60 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có), trường

Trang 32

Nhà thầu lập quy t toán HĐXD và trình

CĐT xem xét

Kiểm toán ộ lập

hồ sơ quy t toán

Cơ qu n thẩm tr , phê uy t quy t toán

Cơ qu n ấp trên CĐT

- Thời hạn đề nghị Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng là 2 năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp các bên bị xâm phạm

1.3.4 Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng

Trình t quy t toán h p ồng y ng ng trình ư th hi n theo sơ

ồ s u:

Hình 1.3: Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng

- Sau khi Bên nhận thầu dựa vào các căn cứ trên để lập hồ sơ quyết toán thì

Trang 33

chuyển Chủ đầu tư xem xét và ký hồ sơ quyết toán;

- Chủ đầu tư xem xét đã đầy đủ hồ sơ quyết toán chưa? Bên nhận thầu lập đã đúng các mẫu biểu theo quy định hiện hành của Nhà nước chưa? Sau khi đối chiếu, xem xét đã đầy đủ pháp lý thì Chủ đầu tư sẽ ký hồ sơ quyết toán;

- Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị kiểm toán độc lập trước khi trình cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu thấy cần thiết) Trừ các dự án trọng điểm quốc gia,

dự án nhóm , nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

- Trình cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

- Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán sẽ kiểm tra tính pháp lý và toàn bộ khối lượng sau đó ra thông báo thẩm tra và quyết định phê duyệt quyết toán;

- Sau khi có báo cáo thẩm tra và quyết định phê duyệt quyết toán sẽ gửi cho Chủ đầu tư, Cơ quan quản lý cấp trên của CĐT, Các nhà thầu liên quan, Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán để kiểm soát và thanh toán nốt số tiền còn lại

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây

dựng

1.4.1 Nh ng nhân tố chủ quan

Hình 1.4: Các nhân tố chủ quan nh hư ng đến quá trình thanh,

quyết toán hợp đồng xây dựng

 Ảnh hưởng của chất lượng công trình (xét về phía nhà thầu)

Trong suốt quá trình thi công, việc thực hiện các công việc như trong hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tư, nhà thầu phải luôn tuân thủ các yêu cầu về thiết kế

Quy trình, thủ tục thanh quyết toán

Trình

độ nhân lực

Chất lượng

hồ sơ thanh quyết toán

Mối quan hệ giữa các bên tham ggiagia

Trang 34

cũng như chịu sự giám sát để đảm bảo chất lượng của đơn vị TVGS Tuy nhiên, không phải công trình nào cũng đảm bảo chất lượng Một trong các nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng thi công công trình cụ thể như sau:

- Năng lực của đơn vị thi công, khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ của đơn

vị thi công

- Trình độ máy móc và công nghệ mà đơn vị thi công đang sử dụng

- Chất lượng nguyên vật liệu

- Năng lực của giám sát kỹ thuật B

- Trình độ tổ chức và quản lý thi công của Ban chỉ huy công trường (của đơn

vị thi công)

- Sự hợp tác của các bên tham gia dự án trong giai đoạn thi công

- Kinh nghiệm của đơn vị thi công

- Thiết kế có không mang tính khả thi và không sát thực tế

- Chưa dự trù tốt ngân sách cho thi công

Chính do các yếu tố làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình làm cho việc nghiệm thu bị chậm tr do CĐT hay TVGS không đồng ý nghiệm thu Đây cũng là nguyên nhân gây chậm tiến độ, làm tăng chi phí, gây khó khăn cho quá trình thanh quyết toán hợp đồng

 Ảnh hưởng của tiến độ thi công xây dựng công trình

Thông thường khi bắt đầu tiến hành việc thi công xây dựng công trình sau khi đã có quyết định khởi công các đơn vị tham gia vào quá trình thực hiện dự án đều cố gắng đảm bảo tiến độ như đã đề ra Tuy nhiên không phải vì vậy mà tiến độ thi công lúc nào cũng được đảm bảo Do đó các nguyên nhân chính làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công được thống kê cụ thể:

- Yếu kém của Ban/ công tác quản lý dự án;

- Tổ chức quản lý công trường và giám sát yếu kém;

- Khả năng tài chính của Nhà thầu không đáp ứng được yêu cầu thi công;

- Thiết kế thay đổi;

- Do xảy ra tai nạn lao động;

- Phương pháp thi công, công nghệ lạc hậu, không phù hợp;

- Chậm tr , thiếu trao đổi thông tin giữa các bên tham gia trong dự án;

- Sự yếu kém của thầu phụ;

Trang 35

- Vật tư thiếu thốn hay hiếm

Khắc phục được những nguyên nhân này, việc đảm bảo tiến độ thi công sẽ được được kiểm soát và thực hiện suôn s hơn do có sự phối hợp và cải thiện về mức độ tường tác giữa các bên

 Ảnh hưởng của quy trình, thủ tục và phương pháp thực hiện công tác thanh, quyết toán từ các bên tham gia

Ngày nay, khi các đơn vị đều áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 như là một yêu cầu bắt buộc nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác Tuy nhiên nếu hệ thống này có sai sót hoặc do một số nguyên nhân nào đó mà không còn phù hợp với hiện hành thì lại gây ra các khó khăn trong quá trình thực hiện

Thực tế khi một số đơn vị thi công và chủ đầu tư hiện nay xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn này nhưng lại ít quan tâm đến vấn đề cải thiện và cập nhật tùy theo sự thay đổi của hệ thống văn bản pháp lý của Nhà nước Điều này dẫn đến sự bất hợp lý về thời gian, phương pháp thực hiện gây chậm tr và khó khăn trong quá trình thực hiện thanh quyết toán

 Ảnh hưởng của trình độ và năng lực của người lập hồ sơ thanh, quyết toán

Thực tế cho thấy, hơn 80% các hồ sơ thanh quyết toán của nhà thầu bị chủ đầu tư hay cơ quan thanh toán vốn trả về do mắc phải một số lỗi sai sót cơ bản, thậm chí là những lỗi về cách trình bày hay sai sót các thông tin của dự án Điều này cho thấy yếu tố con người đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý chi phí

Khi lập hồ sơ thanh quyết toán công trình cán bộ phụ trách phải là người có năng lực, có chuyên môn phù hợp, am hiểu về quá trình và các thủ tục thanh quyết toán Mặt khác còn phải liên tục cập nhật những thay đổi của hệ thống văn bản pháp

lý cũng như cách thức thanh toán từ phía chủ đầu tư Nếu bỏ qua một trong các yếu

tố này sẽ dẫn đến việc phải chỉnh sửa, lập đi lập lại khi hồ sơ không đáp ứng đủ các tiêu chí từ phiá Chủ đầu tư

Để nhanh chóng hạn chế ảnh hưởng của các yếu tố trên cần đẩy mạnh công tác đào tạo, huấn luyện nhân lực, hoàn thiện và phát triển theo hướng chuyên nghiệp hoá công tác quản lý trong hoạt động xây dựng

 Ảnh hưởng của mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia vào quá trình thanh,

Trang 36

- Việc tư lợi của các cán bộ phụ trách thanh quyết toán từ phía chủ đầu tư hay

Tư vấn giám sát Đây là một thực tế d gặp trong bất kỳ một dự án đang và đã thực hiện nào Vấn đề tiêu cực này không chỉ là nguyên nhân dẫn đến việc chậm tr quá trình thanh quyết toán hợp đồng mà còn là nguyên nhân gây nên những vấn đề về chất lượng cũng như gây khó khăn cho công tác kiểm soát chi phí

 Ảnh hưởng của hồ sơ hoàn công, hồ sơ chất lượng của dự án

Hồ sơ chất lượng và hồ sơ hoàn công là hồ sơ bắt buộc phải có trong hồ sơ thanh toán Muốn thanh toán được thì các công việc đã thực hiện bắt buộc phải có biên bản nghiệm thu công việc phù hợp với quy định

Trên thực tế, việc hồ sơ chất lượng (hồ sơ hoàn công) của nhà thầu lập sai quy định hay có sự bất hợp lý về thời gian là thường xuyên gặp phải Để làm được điều này nhà thầu phải đảm bảo sự phù hợp và giống nhau giữa các mốc thời gian của các loại hồ sơ chất lượng như:

- Biên bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu hoàn thành hạng mục công việc

- Hồ sơ vật liệu đầu vào

- Các kết quả thí nghiệm vật liệu, chứng chỉ CO, CQ

- Biên bản hiện trường

- Nhật ký thi công

- Hồ sơ thay đổi thiết kế (nếu có)

Quá trình thanh quyết toán hợp đồng là sự thống nhất của nhà thầu, chủ đầu tư

và TVGS về các hồ sơ, khối lượng thi công, giá trị thực hiện Do đó phải có sự thống nhất về khối lượng, đơn giá Các hồ sơ cần có sự liên quan chặt chẽ, không có mâu thuẫn về khối lượng, mốc thời gian

 Ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan khác

Ngoài các nhân tố như bên trên đã phân tích gây ảnh hưởng đến quá trình

Trang 37

thanh quyết toán hợp đồng còn có các nhân tố chủ quan khác như:

- Sự khác biệt giữa các điều kiện thực tế so với khi khảo sát thiết kế

- Các sai sót trong quá trình thi công

- Thiếu nhân công, vật tư trong quá trình thi công

Thực ra các yếu tố này chỉ gây ảnh hưởng đến thời gian, chất lượng công trình Tuy nhiên chính vì ảnh hưởng đến các yếu tố này nên mới làm chậm tr quá trình thanh quyết toán hợp đồng theo như các phân tích phía trên đã nêu ra

1.4.2 Nh ng nhân tố khách quan

Hình 1.5: Các nhân tố khách quan nh hư ng đến quá trình thanh,

quyết toán hợp đồng xây dựng

 Ảnh hưởng của sự trượt giá nguyên vật liệu của thị trường

Việc trượt giá trong thị trường vật liệu xây dựng nói riêng và trên thị trường sản xuất của nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây di n ra liên tục với tỷ lệ lớn do ảnh hưởng của lạm phát và khủng hoảng kinh tế toàn cầu Điều này dẫn đến

sự thay đổi và điều chỉnh giá trong hợp đồng, làm ảnh hưởng đến quá trình thanh quyết toán

Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian Trong HĐXD các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng; Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có

C C NH N T KH CH QU N

TR T GI NGUY N, NHI N

LI U

C CH CH NH

S CH CỦ NH

N C

Trang 38

liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải

ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

- Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;

- Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách

về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên

cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực

- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng, trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định, trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành

 Các ảnh hưởng do chế độ, chính sách và hệ thống các văn bản pháp quy

Trang 39

Trong quá trình thực hiện dự án, hệ thống pháp quy về quản lý chi phí và đầu

tư xây dựng công trình cũng như quá trình thanh quyết toán dự án luôn luôn được cập nhật Một trong những bất cập của quá trình thanh quyết toán vốn đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách ở nước ta là:

Do thời gian thi công kéo dài, hệ thống văn bản pháp quy thay đổi liên tục

Do đó buộc các bên liên quan phải thay đổi, điều chỉnh để phù hợp với các quy định hiện hành của nhà nước

Mặt khác, một số khó khăn xuất hiện khi trong giai đoạn chuyển giao giữa các hệ thống văn bản pháp quy về quá trình kiểm soát chi phí cũng như những quy định về thanh quyết toán dự án dẫn đến nhà thầu hay chủ đầu tư chưa cập nhật kịp hay vướng mắc trong quá trình thanh quyết toán do chưa hiểu kỹ hay hiểu sai ý của văn bản hướng dẫn

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI ĐOẠN QUẢN LÝ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG BÌNH DƯƠNG 2.1 Giới thiệu khái quát về Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương

2.1.1 Thông tin chung

- Tên cơ quan: Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình

- Giấy chứng nhận kinh doanh số:

- Người đại diện tại cơ quan Đoạn Quản Lý, Sửa Chữa Công Trình Giao Thông Bình Dương: Ông Nguy n Hữu Phần

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Từ thời gian năm 1978 Xí nghiệp cầu đường được thành lập trực thuộc Ty

GTVT tỉnh Sông Bé thực hiện nhiệm vụ duy tu sửa chữa các tuyến đường tỉnh và được đổi tên theo từng thời gian:

+ Công ty giao thông (1985)

+ Công ty xây dựng giao thông (1997)

+ Công ty xây dựng giao thông thủy lợi (ngày 01 tháng 7 năm 2003)

+ Đội quản lý, duy tu sửa chữa (ngày 01 tháng 1 năm 2006)

+ Xí nghiệp quản lý, sửa chữa giao thông Bình Dương (Tháng 9 năm 2006)

+ Đoạn quản lý, sửa chữa công trình giao thông Bình Dương (ngày 02 tháng 4 năm 2010) cho đến nay

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2013 quy ịnh về quy t toán án hoàn thành, th y th Th ng tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
2. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy ịnh về quản lý, th nh toán vốn ầu tư sử ụng nguồn ng n sá h Nhà nướ . 3. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 hướngn về á ịnh và quản lý hi phí ầu tư y ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn ngân sách Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2016
4. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 hướng n h p ồng thi ng y ng ng trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 hướng n h p ồng thi ng y ng ng trình
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
5. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 về vi quy ịnh hi ti t thi hành một số iều ủ luật ấu thầu về l họn nhà thầu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 về vi quy ịnh hi ti t thi hành một số iều ủ luật ấu thầu về l họn nhà thầu
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
6. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về vi quản lý hi phí ầu tư y ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 về vi quản lý hi phí ầu tư y ng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
8. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý hất lư ng và bảo trì công trình y ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 về quản lý hất lư ng và bảo trì công trình y ng
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
9. Nghiêm Văn Dĩnh (2004), iáo trình Kinh t họ vi m , NXB Giao Thông Vận Tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình Kinh t họ vi m
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2004
10. Nghiêm Văn Dĩnh (2004), iáo trình Quản lý th hi n án, NXB Giao Thông Vận Tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình Quản lý th hi n án
Tác giả: Nghiêm Văn Dĩnh
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2004
11. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Bộ luật n s số 06/2005/L-CTN ngày 27/06/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật n s số 06/2005/L-CTN
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
12. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ban hành ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ban hành ngày 26/11/2013
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
13. Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ban hành ngày 18/06/2014
Tác giả: Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
14. Nguy n Quỳnh Sang (2011), Bài giảng Quản lý tài hính trong ầu tư y ng, NXB Giao Thông Vận Tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý tài hính trong ầu tư y ng
Tác giả: Nguy n Quỳnh Sang
Nhà XB: NXB Giao Thông Vận Tải
Năm: 2011
7. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 quy ịnh về h p ồng trong ho t ộng y ng Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w