1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng

103 18 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả Đỗ Tiến Minh Đăng
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Văn Vạng
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Quản lý xây dựng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc kiểm soát thực hiện tốt công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng giúp chúng ta xác định chính xác giá trị khối lượng công việc hoàn thành; việc thanh toán vốn kịp thời g

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

ĐỖ TIẾN MINH ĐĂNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG

TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI

_

ĐỖ TIẾN MINH ĐĂNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG

TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI

Ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 8.58.03.02.01 Chuyên sâu: Kinh tế xây dựng công trình giao thông

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM VĂN VẠNG

TP HỒ CHÍ MINH - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi Các kết quả nêu trong luận văn luôn có tính trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn

Ngày … tháng… năm…

Đỗ Tiến Minh Đăng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn Thạc sỹ, tôi đã

nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập

thể

Trước hết cho tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy giáo PGS.TS Phạm

Văn Vạng đã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn

thành Luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Khoa Đào tạo sau đại học,

Khoa Vận tải và Kinh tế, Bộ môn Kinh tế xây dựng và các Khoa khác trong Trường

Đại học Giao thông vận tải đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình học tập, thực hiện và hoàn thành Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng

các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi và các bộ phận trong đơn vị đã tạo mọi

điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện và hoàn thành Luận

văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn lớp cao học Quản lý xây dựng K24.2

đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân đã luôn

tin tưởng, động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập

Do trình độ và kiến thức còn hạn chế, nội dung luận văn không tránh khỏi

những thiếu sót hoặc có những phần nghiên cứu chưa sâu Rất mong nhận được sự

chỉ bảo của các Thầy, Cô

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Đỗ Tiến Minh Đăng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG VÀ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 4

1.1 Cơ sở lý luận về hợp đồng xây dựng 4

1.1.1 Khái niệm, phân loại, nội dung hợp đồng xây dựng 4

1.1.2 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng 8

1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng 14

1.2.1 Khái niệm thanh toán hợp đồng xây dựng 14

1.2.2 Nguyên tắc thanh toán 14

1.2.3 Trình tự thanh toán hợp đồng xây dựng công trình 16

1.2.4 Hình thức thanh toán 21

1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng 26

1.3.1 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng 26

1.3.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng 27

1.3.3 Thời hạn quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng 29

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 30

1.4.1 Khối lượng công việc làm thay đổi ảnh hưởng đến việc thanh quyết toán hợp đồng xây dựng 30

1.4.2 Sự thay đổi của giá hợp đồng 31

1.4.3 Điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng 32

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠİ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GİAO THÔNG TỈNH QUẢNG NGÃİ 34

2.1 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi 34

Trang 6

2.1.1 Giới thiệu 34

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 34

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ 41

2.2 Thực trạng công tác thanh toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi 43

2.2.1 Quy trình phối hợp và kiểm soát hồ sơ thanh toán 43

2.2.2 Nội dung giải quyết hồ sơ thanh toán hợp đồng 45

2.2.3 Tình hình thanh toán hai hợp đồng xây dựng 48

2.3 Thực trạng công tác quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi 52

2.3.1 Hình thức quyết toán hợp đồng 52

2.3.2 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng hoàn thành 52

2.3.3 Tình hình quyết toán hợp đồng xây dựng 53

2.4 Đánh giá công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi 59

2.4.1 Kết quả đạt được trong quá trình thanh, quyết toán hợp đồng 60

2.4.2 Những tồn tại, nguyên nhân trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 61

2.4.3 Một số khó khăn ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 64

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI 68

3.1 Cơ sở xây dựng biện pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 68

3.2 Biện pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi 68

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao chất lượng hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và đơn vị thi công 69

3.2.2 Biện pháp 2: Hoàn thiện quy trình thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi 73

3.2.3 Biện pháp 3: Hoàn thiện, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ, viên chức thực hiện hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.1: Mức tạm ứng 24

Bảng 2.1: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD ngày 09/09/2016 49

Bảng 2.2: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 02/2018/HĐ-XD ngày 12/01/2018 51

Bảng 2.3: Giá trị hợp đồng và giá trị quyết toán hợp đồng số 32/2016/HĐ-XD ngày 09/09/2016 53

Bảng 2.4: Phân tích giá trị quyết toán hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD ngày 09/09/2016 54

Bảng 2.5: Tổng hợp giá trị quyết toán hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD ngày 09/09/2016 55

Bảng 2.6: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 04/2017/HĐ-XD 55

Bảng 2.7: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 15/2018/HĐ-XD 56

Bảng 2.8: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 16/2018/HĐ-XD 56

Bảng 2.9: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 13/2018/HĐ-XD 57

Bảng 2.10: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 17/2018/HĐ-XD 58

Bảng 2.11: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 18/2018/HĐ-XD 58

Bảng 2.12: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 25/2018/HĐ-XD 59

Bảng 2.13: Tổng hợp giải ngân kế hoạch vốn 3 năm 2016-2018 từ nguồn vốn đầu tư ngân sách Nhà nước 59

Bảng 2.14: Tổng hợp giải ngân kế hoạch vốn 3 năm 2016-2018 từ nguồn vốn trái phiếu Chính phủ 59

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Quy trình thanh toán hợp đồng xây dựng 17

Hình 1.2: Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng 26

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức 34

Hình 2.2: Quy trình phối hợp và kiểm soát hồ sơ thanh toán hợp đồng 45

Hình 3.1: Biện pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 69

Hình 3.2: Qui trình phối hợp giữa Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát và Đơn vị thi công 71

Hình 3.3: Hoàn thiện quy trình thanh toán hợp đồng 78

Hình 3.4: Hoàn thiện quy trình quyết toán hợp đồng 81

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

1.221.600 người, địa giới hành chính gồm 1 thành phố và 13 huyện Tuy nhiên về

cơ sở hạ tầng như Bệnh viện, trường học ở nhiều địa phương còn rất thiếu thốn Hệ thống giao thông thủy lợi vẫn chưa hoàn chinh, một số xã thuộc huyện ở vùng sâu vùng cao như Ba Tơ, Minh Long, Sơn Hà, Trà Bồng còn gặp nhiều khó khăn về cầu đường, gây nhiều trở ngại cho việc đi lại của người dân

Với nhiều đề án, chính sách mới của các xã thuộc các huyện trong tỉnh, bộ mặt

cơ sở hạ tầng của nhiều huyện đã được thay đổi rất nhiều, nhất là hệ thống giao thông phát triển rất mạnh, nhiều con đường lên các vùng cao đã được bê tông hóa, nhựa hóa nhằm phục vụ cho việc đi lại của nhân dân Từ đó phát sinh nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trúng thấu và ký kết hợp đồng thi công các dự án với Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi (viết tắt là Ban QLDACTGT)

Năng lực của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng ngày càng mạnh hơn sau quá trình đổi mới, sắp xếp, cổ phần hóa Do vậy để hoàn thành một sản phẩm xây dựng từ khi bắt đầu đển khi kết thúc phải trải qua các bước sau: lập

dự án đầu tư, khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công, kiểm định chất lượng công trình và nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng

Một hợp đồng xây dựng được gọi là hoàn thành khi hợp đồng đó đã được quyết toán và thanh lý hợp đồng Việc kiểm soát thực hiện tốt công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng giúp chúng ta xác định chính xác giá trị khối lượng công việc hoàn thành; việc thanh toán vốn kịp thời giúp nhà thầu có đủ vốn để thi công nhằm đảm bảo tiến độ xây dựng của công trình cũng như để nhà thầu có đủ khả năng, đủ năng lực tiếp tục thi công và thực hiện công trình khác Đây là vấn đề lớn

mà các doanh nghiệp xây dựng luôn luôn quan tâm và xem trọng Tuy nhiên, thực trạng đã và đang tồn tại một số hạn chế trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng như: việc chấp hành chế độ nghiệm thu chưa nghiêm túc, nhiều khối lượng hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu hoặc đã được nghiệm thu nhưng chậm hoàn tất thủ tục thanh toán, sự phối hợp giữa các bộ phận trong khâu thanh

Trang 11

toán, quyết toán chưa chặt chẽ và đồng bộ Một số hợp đồng đã hết thời gian thực hiện hợp đồng nhưng vẫn chưa được quyết toàn và thanh lý hợp đồng đúng quy định

Ban QLDACTGT tỉnh Quảng Ngãi là đơn vị sự nghiệp được thành lập theo Quyết định số: 2188/QĐ-UBND ngày 07/11/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng công trình giao thông Quảng Ngãi và Ban Quản lý dự án công trình giao thông trực thuộc Sở Giao thông vận tải Nhiệm vụ chính của Ban là sử dụng vốn ngân sách, vốn nhà nước ngoài ngân sách do UBND tỉnh giao; tiếp nhận và quản lý sử dụng các nguồn vốn được cấp có thẩm quyền giao để đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật; thực hiện quyền, nghĩa vụ của Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án theo quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng và các quy định pháp luật có liên quan, Như vậy, chủ đầu tư phải ký rất nhiều hợp đồng xây dựng với các nhà thầu thi công

và công tác thanh, quyết toán phải thực hiện thường xuyên Nhưng trên thực tế công tác này vẫn còn những vướng mắc, tồn tại những khó khăn cần phải hoàn thiện Vì vậy, việc phân tích, tìm ra biện pháp để hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp

đồng xây dựng là rất cần thiết Do đó, tôi chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác thanh,

quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi” có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn để

làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thanh, quyết toán hợp đồng và chất lượng hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng

Phân tích thực trạng về công tác thanh, quyết toán và chất lượng hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua, từ đó đưa ra các vấn đề còn bất cập và nguyên nhân tồn tại

Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi

Trang 12

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác thanh, quyết toán các hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là công tác thanh, quyết toán các hợp đồng xây dựng phát sinh tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ 2016 đến nay

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích đánh giá trong quá trình quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình tỉnh Quảng Ngãi

Kết hợp lý thuyết với kinh nghiệm thực tế, phân tích, đánh giá đề xuất các biện pháp hợp lý

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài các phần lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, mỏ đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục các hình, danh mục các bảng, tài liệu tham khảo và các phụ lục kèm theo cấu trúc luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về hợp đồng xây dựng và thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng

Chương 2: Thực trạng công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi

Trang 13

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

VÀ THANH QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

1.1 Cơ sở lý luận về hợp đồng xây dựng

1.1.1 Khái niệm, phân loại, nội dung hợp đồng xây dựng

1.1.1.1 Khái niệm

Hợp đồng xây dựng là thỏa thuận, là sự thống nhất giữa các bên tham gia về quyền và nghĩa vụ có tính chất pháp lý là căn cứ về giải quyết các công việc, giải quyết các tranh chấp liên quan đến những vấn đề mà các bên không đạt được trong thỏa thuận

Hợp đồng xây dựng được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu dựa trên các căn cứ ký kết, điều khoản và các điều kiện của hợp đồng Tính chất pháp lý của hợp đồng xây dựng là cơ sở để Chủ đầu tư, nhà thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ tham gia và thực hiện, các tranh chấp giữa các bên được giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký có hiệu lực pháp luật, các tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng sẽ được giải quyết trên cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan

Bên giao thầu: Là Chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính

Bên nhận thầu: Là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là Chủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu

Hợp đồng được ký kết trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, trung thực, không được trái với pháp luật, tất cả các thỏa thuận phải được ghi thành các điều khoản trong hợp đồng

1.1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng

a Theo tính chất công việc Hợp đồng xây dựng có các loại sau:

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng;

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình;

Trang 14

- Hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư;

- Hợp đồng tổng thầu chìa khoá trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình

- Các loại hợp đồng xây dựng khác [11]

b Theo hình thức giá hợp đồng

Hợp đồng xây dựng có các loại sau:

Trang 15

- Hợp đồng trọn gói: Là hợp đồng có giá không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp có bổ sung khối lượng theo quy định;

- Hợp đồng theo đơn giá cố định: Là hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng;

- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Là hợp đồng được xác định trên cơ sở đơn giá cho các công việc đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng công việc tương ứng Điều chỉnh giá do trượt giá thực hiện theo phương pháp quy định được hướng dẫn trong các văn bản pháp luật từng thời kỳ;

- Hợp đồng theo thời gian: Là hợp đồng được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ: Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác;

- Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%): Là hợp đồng được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của công trình hoặc giá trị khối lượng công việc Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) được xác định trong hợp đồng nhân với giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc [11]

c Theo các mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng Hợp đồng xây dựng có các loại sau:

- Hợp đồng thầu chính: Là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa Chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu;

- Hợp đồng thầu phụ: Là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ;

Trang 16

- Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức;

- Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước [11]

1.1.1.3 Nội dung hợp đồng xây dựng

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014, nội dung của hợp đồng xây dựng dựa trên:

- Thông tin, số hiệu, ngày tháng năm của hợp đồng xây dựng

- Các căn cứ pháp lý để ký kết hợp đồng

- Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng: (hợp đồng A-B)

Bên A: (bên giao thầu) Chủ đầu tư …

Bên B: (bên nhận thầu) Nhà thầu, nhà thầu chính, nhà thầu phụ, liên danh …

- Hồ sơ hợp đồng gồm các tài liệu sau:

a) Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu

b) Hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư

c) Các chỉ dẫn kỹ thuật, các bản thiết kế theo hồ sơ mời thầu của chủ đầu tư d) Hồ sơ dự thầu của nhà thầu

e) Biên bản đàm phán, thỏa thuận, sửa đổi, bổ sung bằng văn bản

f) Các phụ lục hợp đồng

g) Các tài liệu khác có liên quan …

- Luật và ngôn ngữ sử dụng

- Đảm bảo thực hiện hợp đồng

- Các loại bảo lãnh, tạm ứng

- Nội dung và khối lượng công việc

- Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng

- Giá hợp đồng, tạm ứng và thanh toán

- Điều chỉnh giá hợp đồng, hình thức hợp đồng

- Quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư và nhà thầu

- Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của công việc

- An toàn lao động, bảo vệ môi trường phòng chống cháy nổ

Trang 17

- Bảo hiểm và bảo hành công trình

- Rủi ro và bất khả kháng, phạt khi vi phạm hợp đồng

- Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng

- Nghiệm thu các công việc hoàn thành

- Quyết toán hợp đồng xây dựng

- Thanh lý hợp đồng xây dựng

- Các điều khoản chung của hợp đồng …

- Bảng giá, khối lượng đính kèm theo hợp đồng [17]

1.1.2 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng

Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng rất quan trọng, hợp đồng không những

để thanh quyết toán mà còn là cơ sở giải quyết mọi vấn đề giữa bên giao thầu và bên nhận thầu, trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình có trách nhiệm lập kế hoạch và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng ký kết nhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng Một số nội dung chủ yếu quản lý thực hiện hợp đồng thi công xây dựng có liên quan đến công tác thanh toán khối lượng của các bên tham gia gồm:

1.1.2.1 Căn cứ, nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng

Theo Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014:

- Hợp đồng xây dựng được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội

- Hợp đồng xây dựng được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng [17]

Trang 18

- Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực theo đúng thỏa thuận của các bên về giá trị, loại tiền, phương thức bảo đảm; theo mẫu được bên giao thầu chấp nhận và phải có hiệu lực cho đến khi bên nhận thầu đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc sau khi bên giao thầu đã nhận được bảo đảm bảo hành đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng và cung cấp thiết bị

- Nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực Chủ đầu tư phải hoàn trả cho Nhà thầu bảo đảm thực hiện hợp đồng khi Nhà thầu đã hoàn thành các công việc theo hợp đồng và chuyển sang nghĩa vụ bảo hành [11]

1.1.2.3 Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (nếu có tạm ứng)

- Trước khi chủ đầu tư tạm ứng hợp đồng cho Nhà thầu thì Nhà thầu phải nộp cho chủ đầu tư thư bảo lãnh tạm ứng của tổ chức tín dụng có uy tín cấp có giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng thì việc tạm ứng mới được thực hiện

- Đối với hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng lớn hơn 01 tỷ đồng, trước khi bên giao thầu thực hiện tạm ứng hợp đồng cho bên nhận thầu, bên nhận thầu phải nộp cho bên giao thầu bảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị và loại tiền tương đương khoản tiền tạm ứng hợp đồng Không bắt buộc phải bảo lãnh tạm ứng hợp đồng đối với các hợp đồng xây dựng có giá trị tạm ứng hợp đồng nhỏ hơn hoặc bằng 01 tỷ đồng

- Thời gian có hiệu lực của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng phải được kéo dài cho đến khi bên giao thầu đã thu hồi hết số tiền tạm ứng Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được giảm dần tương ứng với giá trị tiền tạm ứng đã thu hồi qua mỗi lần thanh toán giữa các bên [11]

1.1.2.4 Nội dung và khối lượng công việc

Chủ đầu tư giao cho nhà thầu thi công công trình: Gói thầu Xây lắp và thiết bị theo đúng hồ sơ thiết kế và hồ sơ mời thầu, hồ sơ đấu thầu được duyệt, sao cho chất lượng công trình, tiến độ thực hiện, đảm bảo hoàn thành được nghiệm thu công trình, bàn giao đưa vào sử dụng theo đúng quy định của pháp luật Khối lượng công việc mà Chủ đầu tư ký kết với nhà thầu phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Nội dung và khối lượng công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu

Trang 19

hoặc hồ sơ yêu cầu của chủ đầu tư phát hành, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của nhà thầu tham gia, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Nội dung công việc thực hiện được xác định theo từng loại hợp đồng xây dựng, cụ thể như sau:

- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình

- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị, hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có)

- Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình

- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu tư, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình, đào tạo, hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, chuyển giao công nghệ, vận hành thử [11]

1.1.2.5 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng thi công xây dựng

+ Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng thi công xây dựng:

- Nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công, công trình phải thi công theo bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt (kể cả phần sửa đổi được chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho các dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của Nhà nước có liên quan

- Nhà thầu phải cung cấp cho chủ đầu tư các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định

- Nhà thầu đảm bảo vật tư, thiết bị do Nhà thầu cung cấp có nguồn gốc xuất

xứ như quy định của hồ sơ hợp đồng [12]

+ Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành:

a) Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm có hợp đồng khi sản phẩm các công việc này đảm bảo chất lượng theo các quy định về quản lý chất lượng công

Trang 20

trình kèm theo Nghị định 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính phủ được áp dụng vào ngày 01 tháng 07 năm 2015 để thay thế cho Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013

b) Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), thuyết minh kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan, chứng chỉ kết quả thí nghiệm, biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao …

c) Thành phần tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm:

- Đại diện Chủ đầu tư

- Đại diện Nhà thầu

- Đại diện Nhà tư vấn

1.1.2.6 Giá hợp đồng, hình thức hợp đồng, thanh toán và thời hạn thanh toán

- Hình thức hợp đồng: Theo thỏa thuận hợp đồng

- Giá hợp đồng: Theo Điều 15 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ qui định chi tiết về hợp đồng xây dựng như sau:

1) Giá hợp đồng xây dựng: Là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả cho bên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng, tiến

độ, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng

2) Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí (nếu có); giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng

3) Giá hợp đồng có các loại sau:

- Giá hợp đồng trọn gói: Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợp đồng đã ký kết, trừ trường hợp có bổ sung khối lượng

- Giá hợp đồng theo đơn giá cố định: Được xác định trên cơ sở đơn giá cố định cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cố định là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng

- Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Được xác định trên cơ sở đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồng nhân với khối lượng

Trang 21

công việc tương ứng được điều chỉnh giá Phương pháp điều chỉnh đơn giá thực hiện theo qui định tại Khoản 3, 4 Điều 38 Nghị định 37/2015/NĐ-CP

- Giá hợp đồng theo thời gian: Được xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

+ Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên

cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) + Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: Chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc và chi phí hợp lý khác

- Trong một hợp đồng xây dựng có nhiều công việc tương ứng với các loại giá trị hợp đồng, thì hợp đồng có thể áp dụng kết hợp với các loại giá hợp đồng như quy định chi tiết tại Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng

4) Giá hợp đồng được xác định như sau:

+ Trường hợp đấu thầu thì căn cứ vào giá trúng thầu và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên

+ Trường hợp chỉ định thầu thì căn cứ vào dự toán, giá gói thầu được duyệt, giá đề xuất và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên [11]

- Tạm ứng trong hợp đồng:

1) Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng

2) Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng có hiệu lực và bên giao thầu đã nhận được bão lãnh tiền tạm ứng (nếu có)

3) Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng [11]

- Thanh toán hợp đồng:

+ Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

Trang 22

+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Được thực hiện trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được thu nghiệm và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

+ Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau:

 Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

 Các khoản chi phí theo mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng

+ Đối với hợp đồng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng đã nêu, thì việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng đó [11]

- Thời hạn thanh toán: Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp

lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán cho bên nhận thầu [11]

1.1.2.7 Điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng

- Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng, bao gồm cả thời gian được gia hạn theo thỏa thuận của hợp đồng

- Khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng (giá hợp đồng theo điều chỉnh) không làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì Chủ đầu tư được quyền quyết định điều chỉnh, trường hợp vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải báo cáo Người quyết định đầu tư cho phép

- Việc điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian

Trang 23

- Đối với hợp đồng trọn gói chỉ được điều chỉnh giá hợp đồng cho những khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng đã ký kết

- Việc điều chỉnh giá hợp đồng phải được các bên thỏa thuận và quy định cụ thể trong hợp đồng về các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm

vi, phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng

- Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại giá hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng [11]

Trên đây là trình tự một số bước để thực hiện và quản lý hợp đồng xây dựng liên quan đến thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng Việc quản lý và thực hiện hợp đồng xây dựng được đôi bên thực hiện chặt chẽ thì công tác thanh quyết toán công trình và các bước tiếp theo cũng được dễ dàng và thuận lợi hơn

1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng

1.2.1 Khái niệm thanh toán hợp đồng xây dựng

Thanh toán hợp đồng xây dựng là việc Chủ đầu tư trả tiền cho nhà thầu trên cơ

sở khối lượng các công việc hoàn thành kể cả khối lượng phát sinh (nếu có) được nghiệm thu đúng về số lượng, chất lượng và đơn giá tương ứng với các công việc đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng

1.2.2 Nguyên tắc thanh toán

- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết Khi thanh toán theo các thỏa thuận trong hợp đồng các bên không phải ký phụ lục hợp đồng, trừ trường hợp bổ sung công việc chưa có trong hợp đồng

- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán

- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác

- Trường hợp trong kỳ thanh toán các bên chưa đủ điều kiện để thanh toán theo đúng quy trình của hợp đồng (chưa có dữ liệu để điều chỉnh giá, chưa đủ thời

Trang 24

gian để xác định chất lượng sản phẩm, ) thì có thể tạm thanh toán Khi đã đủ điều kiện để xác định giá trị thanh toán thì bên giao thầu phải thanh toán cho bên nhận thầu theo đúng quy định

- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanh toán không đỏi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm, nếu có) được nghiệm thu của từng lần thanh toán và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đã điều chỉnh theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định như sau: + Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)

+ Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, việc thanh toán phải thực hiện tương ứng với quy định về thanh toán các loại hợp đồng nêu trên

- Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng thực hiện theo các thỏa thuận hợp đồng hoặc thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan [11]

- Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng phù hợp với quy

mô và tính chất của từng hợp đồng Thời hạn thanh toán không được kéo dài quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, bên giao thầu phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán

Trang 25

+ Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của bên giao thầu, Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước phục vụ thanh toán phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán cho bên nhận thầu

+ Đối với các hợp đồng xây dựng thuộc các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài thời hạn thanh toán thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế Khi thỏa thuận về thời hạn thanh toán các bên phải căn cứ theo các quy định của Điều ước quốc tế và quy trình thanh toán vốn đầu tư theo quy định của pháp luật để thỏa thuận trong hợp đồng cho phù hợp

- Nghiêm cấm bên giao thầu không thanh toán đầy đủ hoặc không đúng thời hạn theo các thỏa thuận trong hợp đồng cho bên nhận thầu

1.2.3 Trình tự thanh toán hợp đồng xây dựng công trình

1.2.3.1 Trường hợp hợp đồng trong giai đoạn chuẩn bị dự án

a) Tiếp nhận hồ sơ từ phía nhà thầu

Căn cứ trên các biên bản nghiệm thu khối lượng giữa hai bên và đơn giá trong hợp đồng cán bộ được phân công bên chủ đầu tư chịu trách nhiệm làm việc với nhà thầu để:

- Nghiệm thu khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán;

- Kiểm tra bảng xác định giá trị hoàn thành đủ điều kiện thanh toán;

- Tiếp nhận giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn giá trị gia tăng (nếu có yêu cầu trong hợp đồng);

- Làm các thủ tục cần thiết để thanh toán khối lượng phát sinh trong hoặc ngoài hợp đồng theo quy định (ví dụ kiểm tra đơn giá, trình ký hợp đồng bổ sung, hoặc phụ lục hợp đồng );

- Kiểm tra giấy tờ và lập biên bản giao nhận tài liệu với nhà thầu

Trang 26

Hình 1.1: Quy trình thanh toán hợp đồng xây dựng

b) Nộp hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành cho kho bạc Nhà nước

Ngoài tài liệu nộp một lần và tài liệu nộp hàng năm như trên, sau khi nhận đủ hồ sơ theo yêu cầu hợp đồng tư phía nhà thầu, trong vòng bảy ngày làm việc cán bộ phụ trách thanh toán của chủ đầu tư phải nộp bộ hồ sơ đề nghị thanh toán cho kho bạc Nhà nước như sau:

 Trường hợp thanh toán theo hợp đồng:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, cán bộ thanh toán của chủ đầu tư gửi bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng

Trang 27

 Trường hợp thanh toán không theo hợp đồng:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (trường hợp có nhiều nội dung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thì chủ đầu tư có thể lập bảng kê nội dung chi đề nghị thanh toán kèm theo);

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư

Giá trị đề nghị thanh toán là giá trị mà nhà thầu được hưởng trừ đi số tiền thu hồi tạm ứng và các khoản giữ lại khác (nếu có)

c) Theo dõi kết quả

Tùy theo lần thanh toán cán bộ phụ trách thanh toán của chủ đầu tư cần kiểm tra xem số tiền đã tới đơn vị thụ hưởng chưa để xử lý, hay báo cáo lãnh đạo, thời gian thanh toán theo quy định của kho bạc nhà nước như sau:

 Đối với từng lần thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần (trừ lần thanh toán cuối cùng)

Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc thanh toán trước, kiểm soát sau

Căn cứ hồ sơ đã nhận, trong thời hạn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ khi cán

bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, cán bộ thanh toán thực hiện kiểm soát lại hồ sơ thanh toán Trường hợp sau khi kiểm soát, số vốn chấp nhận thanh toán có sự chênh lệch với số vốn đã thanh toán cho chủ đầu

tư, cán bộ thanh toán dự thảo văn bản (theo mẫu số 02/TTVĐT) và báo cáo trưởng phòng Thanh toán Vốn đầu tư trình lãnh đạo Kho bạc Nhà nước ký gửi Chủ đầu tư thông báo về kết quả kiểm soát và trừ vào những lần thanh toán tiếp theo (nếu số chấp nhận thanh toán nhỏ hơn số vốn đã thanh toán)

 Đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể

từ khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả nhận được đầy đủ hồ sơ của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước các cấp hoàn thành thủ tục thanh toán, chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng theo nguyên tắc kiểm soát trước, thanh toán sau

Trang 28

d) Thanh toán khi vốn chuẩn bị dự án được phê duyệt quyết toán

Khi vốn chuẩn bị dự án được phê duyệt quyết toán, cán bộ thanh toán của Chủ đầu tư căn cứ vào số vốn đã thanh toán cho công tác chuẩn bị dự án và quyết định phê duyệt quyết toán do cấp có thẩm quyền phê duyệt, thực hiện một trong hai bước sau:

- Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: gửi đến Kho bạc Nhà nước:

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy rút vốn đầu tư; để thanh toán nốt phần chệnh lệch giữa số được phê duyệt quyết toán và số đã thanh toán

- Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: Cán bộ thanh toán phải có trách nhiệm phối hợp với kho bạc Nhà nước, nhà thầu thu hồi số vốn đã chi trả lớn hơn so với số được phê duyệt quyết toán và hạch toán giảm cấp phát cho dự án [14]

1.2.3.2 Trường hợp hợp đồng trong giai đoạn thực hiện dự án

a) Tiêu chí xác định khối lượng xây lắp hoàn thành đủ điều kiện thanh toán:

- Khối lượng thực hiện có trong thiết kế đã được thẩm định và phê duyệt

- Khối lượng thực hiện có trong dự toán hoặc tổng dự toán được thẩm định và phê duyệt

- Khối lượng thực hiện có trong kế hoạch được thông báo

- Khối lượng có trong hợp đồng

- Khối lượng hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật cho phép

- Khối lượng được A-B nghiệm thu (đạt yêu cầu về chất lượng), bên A đã chấp nhận thanh toán

b) Tiếp nhận hồ sơ từ nhà thầu

Căn cứ trên các biên bản nghiệm thu khối lượng giữa hai bên, và đơn giá trong hợp đồng cán bộ được phân công bên chủ đầu tư chịu trách nhiệm làm việc với nhà thầu để:

- Nghiệm thu khối lượng hoàn thành đủ điều kiện thanh toán;

- Kiểm tra bảng xác định giá trị hoàn thành đủ điều kiện thanh toán;

Trang 29

- Tiếp nhận giấy đề nghị thanh toán, hóa đơn giá trị gia tăng (nếu có yêu cầu trong hợp đồng);

- Làm các thủ tục cần thiết để thanh toán khối lượng phát sinh trong hoặc ngoài hợp đồng theo quy định của nhà nước (ví dụ kiểm tra đơn giá, trình ký hợp đồng bổ sung, hoặc phụ lục hợp đồng );

- Kiểm tra giấy tờ, và lập biên bản giao nhận tài liệu với nhà thầu

c) Nộp hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành cho kho bạc nhà nước

Ngoài tài liệu nộp một lần và tài liệu hàng năm khi thanh toán khối lượng hoàn thành, cán bộ thanh toán của chủ đầu tư còn gửi đến KBNN các tài liệu sau:

 Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng;

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, cán bộ thanh toán của chủ đầu tư gửi Bảng xác định giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (nếu có)

Đối với chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chủ đầu tư còn gửi thêm Hợp đồng giữa chủ đầu tư và đơn vị nhận phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ; Dự toán được duyệt; Biên bản thanh lý vật tư thu hồi (nếu có)

 Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành không theo hợp đồng (các công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, các chi phí thẩm tra, thẩm định do các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao )

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (trường hợp có nhiều nội dung chi không thể ghi hết trong Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư thì chủ đầu tư có thể lập bảng kê nội dung chi đề nghị thanh toán kèm theo);

- Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng);

- Giấy rút vốn đầu tư

 Trường hợp thanh toán khối lượng hoàn thành tự làm

Chủ đầu tư gửi đến KBNN các tài liệu như đối với thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng xây dựng

Trang 30

 Thanh toán chi phí quản lý dự án

Thanh toán chi phí quản lý dự án được thực hiện theo quyết định số KBNN ngày 20/4/2012 của Kho bạc Nhà nước về việc quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước

282/QĐ- Đối với khoản chi như lệ phí cấp đất xây dựng, cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư còn gửi thêm các tài liệu: Bảng kê có chữ ký phê duyệt và dấu của chủ đầu tư kèm theo Hóa đơn, chứng hợp lệ của cơ quan thu tiền (bản sao có đóng dấu của Chủ đầu tư)

 Theo dõi thanh toán khối lượng hoàn thành

Cán bộ phụ trách thanh toán chịu trách nhiệm theo dõi thanh toán khối lượng hoàn thành như khi thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư

 Thanh toán khi quyết toán dự án, công trình được duyệt

Khi dự án, công trình được người có thẩm quyền duyệt quyết toán dự án, công trình hoàn thành, cán bộ thanh toán của chủ đầu tư căn cứ vào số vốn đã thanh toán cho dự án, công trình và quyết định phê duyệt quyết toán vốn dự án, công trình hoàn thành, tiến hành như sau:

- Trường hợp quyết toán được duyệt lớn hơn số vốn đã thanh toán: cán bộ thanh toán của chủ đầu tư gửi đến KBNN:

+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

+ Giấy rút vốn đầu tư; để thanh toán nốt phần chệnh lệch giữa số được phê duyệt quyết toán và số đã thanh toán

- Trường hợp quyết toán được duyệt nhỏ hơn số vốn đã thanh toán: cán bộ thanh toán của chủ đầu tư phải có trách nhiệm phối hợp với kho bạc nhà nước, nhà thầu thu hồi số vốn đã chi trả lớn hơn so với số được phê duyệt quyết toán, và hạch toán giảm cấp phát cho dự án [14]

1.2.4 Hình thức thanh toán

Theo quy định của chế độ hiện thành có hai hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng là:

- Thanh toán theo khối lượng hoàn thành;

- Thanh toán theo hình thức tạm ứng, thu hoàn vốn

Trang 31

1.2.4.1 Thanh toán theo khối lượng hoàn thành

Khối lượng hoàn thành là khối lượng thực hiện đủ điều kiện thanh toán được chủ đầu tư chấp nhận và phải đảm bảo đủ các tiêu chí sau:

- Khối lượng đó có trong thiết kế được cấp thẩm quyền phê duyệt;

- Khối lượng đó có trong tổng dự toán, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt;

- Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hàng năm được giao và thông báo;

- Khối lượng đó phải đo được, điếm được, nhìn thấy được;

- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu (bên B) tổ chức nghiệm thu, được bên A chấp nhận và làm thủ tục đề nghị thanh toán

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng

Hồ sơ thanh toán:

Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:

- Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, Chủ đầu tư gửi Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán

có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng - phụ lục số 05 kèm theo

- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính [4]

Trang 32

1.2.4.2 Thanh toán theo hình thức tạm ứng

Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc

cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể

1.2.4.3 Mức vốn tạm ứng

Theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015:

 Đối với hợp đồng thi công xây dựng:

- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;

- Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng

 Đối với hợp đồng tư vấn:

- Mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 10 tỷ đồng

- Mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị đến 10 tỷ đồng

 Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu

tư cho phép

 Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng, thanh toán theo phương án

 Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước để đảm

Trang 33

bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu

Mức vốn tạm ứng cho tất cả các trường hợp trên không vượt kế hoạch vốn

hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án

Mức tạm ứng tối thiểu

Mức vốn

cho tất cả các trường hợp không

hoạch vốn hàng năm đã bố trí

HĐ cung cấp thiết bị

công nghệ, hợp đồng

EC, EP, PC và EPC,

hợp đồng chìa khóa

trao tay và các loại

hợp đồng xây dựng

độ thực hiện trong kế

hoạch

Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng [11]

1.2.4.4 Thu hồi vốn tạm ứng

Mức thu hồi tương ứng

từng lần thanh toán =

Giá trị khối lượng thực hiện

Trang 34

 Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức thu hồi từng lần

do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng

 Đối với công việc giải phóng mặt bằng:

- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng

- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng [4], [6]

1.2.4.5 Điều kiện tạm ứng

- Có quyết định chọn thầu;

- Có hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư và nhà thầu;

- Có kế hoạch Vốn đầu tư;

- Có bảo lãnh thức hiện hợp đồng;

- Có giấy đề nghị của nhà thầu

1.2.4.6 Hồ sơ thanh toán tạm ứng

Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc nhà nước các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;

- Chứng từ chuyển tiền;

- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của Chủ đầu tư [4], [6]

1.2.4.7 Nhà nước cấp vốn

Nhà nước cấp vốn cho Chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng

Trang 35

theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau

1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng

Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng

Sau khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng, hồ sơ công trình được tập hợp đầy đủ, nhà thầu sẽ được quyết toán Giá trị quyết toán là giá trị cuối cùng sau khi giảm trừ các lần thanh toán, đồng thời chấm dứt hợp đồng

1.3.1 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng

Hình 1.2: Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng

- Sau khi Bên nhận thầu dựa vào các căn cứ trên để lập hồ sơ quyết toán thì chuyển Chủ đầu tư xem xét và ký hồ sơ quyết toán;

- Chủ đầu tư xem xét đã đầy đủ hồ sơ quyết toán chưa? Bên nhận thầu lập đã đúng các mẫu biểu theo quy định hiện hành của Nhà nước chưa? Sau khi đối chiếu, xem xét đã đầy đủ pháp lý thì Chủ đầu tư sẽ ký hồ sơ quyết toán;

Trang 36

- Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị kiểm toán độc lập trước khi trình cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu thấy cần thiết) Trừ các dự án trọng điểm quốc gia, dự án nhóm A, nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

- Trình cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán;

- Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán sẽ kiểm tra tính pháp lý và toàn bộ khối lượng sau đó ra thông báo thẩm tra và quyết định phê duyệt quyết toán;

- Sau khi có báo cáo thẩm tra và quyết định phê duyệt quyết toán sẽ gửi cho Chủ đầu tư; Cơ quan quản lý cấp trên của Chủ đầu tư, Các nhà thầu liên quan; Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán để kiểm soát và thanh toán nốt số tiền còn lại

1.3.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng

Theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016, Hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

1) Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành; dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính) Trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán, tờ trình phải nêu rõ những nội dung thống nhất, nội dung không thống nhất và lý do không thống nhất giữa chủ đầu tư và đơn vị kiểm toán độc lập;

b) Biểu mẫu báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (bản chính);

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều

Trang 37

kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;

e) Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính);

f) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính);

g) Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư

2) Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có); dự án dừng thực hiện vĩnh viễn chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị: a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư (bản chính);

b) Biểu mẫu Báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (bản chính);

c) Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);

d) Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng;

e) Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán;

f) Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết

Trang 38

quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư

3) Trong quá trình thẩm tra, khi cơ quan thẩm tra quyết toán có văn bản yêu cầu, Chủ đầu tư có trách nhiệm xuất trình các tài liệu khác có liên quan để phục vụ công tác thẩm tra quyết toán

4) Trường hợp nhà thầu không thực hiện quyết toán hợp đồng theo quy định, chủ đầu tư có văn bản yêu cầu nhà thầu thực hiện quyết toán hợp đồng hoặc bổ sung hoàn thiện hồ sơ, tài liệu quyết toán hợp đồng kèm theo thời hạn thực hiện (theo Mẫu số 14/QTDA) Sau khi chủ đầu tư đã gửi văn bản lần thứ 03 đến nhà thầu, nhưng nhà thầu vẫn không thực hiện các nội dung theo yêu cầu; chủ đầu tư được căn cứ những hồ sơ thực tế đã thực hiện của hợp đồng để lập hồ sơ quyết toán (không cần bao gồm quyết toán A-B), xác định giá trị đề nghị quyết toán trình cấp

có thẩm quyền phê duyệt Nhà thầu chịu hoàn toàn các tổn thất, thiệt hại (nếu có) và

có trách nhiệm chấp hành quyết định phê duyệt quyết toán dự án của cấp có thẩm quyền [5]

1.3.3 Thời hạn quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng

Thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng:

- Riêng đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn nhà nước, thời hạn quyết toán hợp đồng xây dựng không vượt quá 60 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc của hợp đồng, bao gồm cả phần công việc phát sinh (nếu có)

- Trường hợp hợp đồng xây dựng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn quyết toán hợp đồng nhưng không vượt quá 120 ngày

 Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp:

- Các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng;

- Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt hoặc hủy bỏ theo quy định của pháp luật

 Thời hạn thanh lý hợp đồng xây dựng do các bên hợp đồng thỏa thuận

- Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng nguồn vốn nhà nước, thời hạn thanh lý hợp đồng là 45 ngày kể từ ngày các bên hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ thỏa thuận trong hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt trong trường hợp:

Trang 39

+ Bên nhận thầu thầu bị phá sản hoặc giải thể;

+ Bên nhận thầu từ chối hoặc liên tục không thực hiện công việc theo hợp đồng dẫn đến vi phạm tiến độ thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng;

- Đối với các hợp đồng xây dựng có quy mô lớn, việc thanh lý hợp đồng có thể được kéo dài nhưng không quá 90 ngày [5], [7]

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hồ sơ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng

Thanh, quyết toán hợp đồng là khâu cuối cùng và quan trọng của một hợp đồng xây dựng Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng là cơ sở quan trọng để quyết toán dự án hoàn thành sau này Thực tế công tác thanh toán, quyết toán hợp đồng giữa Chủ đầu tư và nhà thầu còn một số tồn tại nhất định do chịu ảnh hưởng của các yếu tố, cụ thể có thể kể đến một số yếu tố sau:

1.4.1 Khối lượng công việc làm thay đổi ảnh hưởng đến việc thanh quyết toán hợp đồng xây dựng

Khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được điều chỉnh trong các công việc sau:

- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và theo đơn giá điều chỉnh: Trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký thì thanh toán theo khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu

- Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký, khi thay đổi khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hay không được vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu

tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký thêm phụ lục để bổ sung hợp đồng, trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải có ý kiến của người

có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét và giải quyết Trong trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này sẽ theo qui định pháp luật hiện hành

Trang 40

- Đối với hợp đồng theo thời gian: Trường hợp thời gian thực tế ít hơn hoặc nhiều hơn so với thời gian theo hợp đồng đã ký mà bên nhận thầu đã thực hiện thì thanh toán theo thời gian thực tế bên nhà thầu đã thực hiện

- Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, thì các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện

- Tình trạng khối lượng phát sinh, bổ sung thường không được giải quyết kịp thời ngay thời điểm thi công, nhiều hợp đồng còn để tồn đọng sau khi đã thi công xong nhiều tháng, nhiều năm Việc giải quyết trở nên vướng mắc mà nguyên nhân chủ yếu là do đơn vị tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế không còn quan tâm đến công trình Tình trạng các nhà thầu phải chạy theo tư vấn giám sát để xin chữ ký xảy ra thường xuyên

1.4.2 Sự thay đổi của giá hợp đồng

Trong hợp đồng xây dựng các bên phải thỏa thuận cụ thể các trường hợp được điều chỉnh giá hợp đồng, trình tự, phạm vi phương pháp và căn cứ điều chỉnh giá hợp đồng Phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, tính chất công việc trong hợp đồng xây dựng Việc điều chỉnh của giá hợp đồng chỉ áp dụng đối với các hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian

Hầu hết các công trình đều phải điều chỉnh giá, một số dự án có sự thay đổi về quy mô, cấp độ nên ảnh hưởng đến tiến độ gây khó khăn, phức tạp trong quản lý xây dựng Trong thời gian qua, giá cả vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu xây dựng có nhiều biến động

Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải

ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp

Ngày đăng: 31/05/2023, 08:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2015), Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 về quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 về quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2015
3. Bộ Tài Chính (2015), Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/07/2015 về việc hướng dẫn mức tạm ứng đối với công việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 10254/BTC-ĐT ngày 27/07/2015 về việc hướng dẫn mức tạm ứng đối với công việc của dự án được thực hiện theo hợp đồng
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2015
4. Bộ Tài Chính (2016), Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2016
5. Bộ Tài Chính (2016), Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2016
7. Bộ Tài Chính (2018), Thông tư số 64/2018/TT-BTC ngày 30/07/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính về quyết toán dự án hoàn thành thuộc vốn Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 64/2018/TT-BTC
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2018
8. Bộ Xây dựng (2016), Thông tư số 16/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức Quản lý dự án đầu tư xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 16/2016/TT-BXD
Tác giả: Bộ Xây dựng
Năm: 2016
9. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số
Tác giả: Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2015
14. Kho bạc Nhà nước (2012), Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về việc quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012 về việc quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Năm: 2012
15. Nguyễn Quỳnh Sang (2011), Bài giảng Quản lý tài chính trong đầu tư xây dựng, NXB GTVT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý tài chính trong đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Quỳnh Sang
Nhà XB: NXB GTVT
Năm: 2011
16. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2013), Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu số 43/2013/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2013
17. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật xây dựng số 50/2014/QH13
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
18. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2014
1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh Quảng Ngãi (2016 - 2018), các số liệu tổng hợp công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng Khác
30/2015/NĐ-CP ngày 17/03/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu Khác
10. Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2015), Nghị định số Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Quy trình thanh toán hợp đồng xây dựng - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 1.1 Quy trình thanh toán hợp đồng xây dựng (Trang 26)
Bảng 1.1: Mức tạm ứng - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 1.1 Mức tạm ứng (Trang 33)
Hình 1.2: Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 1.2 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng (Trang 35)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức  2.1.2.1. Ban giám đốc - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức 2.1.2.1. Ban giám đốc (Trang 43)
Hình 2.2: Quy trình phối hợp và kiểm soát hồ sơ thanh toán hợp đồng - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 2.2 Quy trình phối hợp và kiểm soát hồ sơ thanh toán hợp đồng (Trang 54)
Bảng 2.1: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD ngày - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.1 Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD ngày (Trang 58)
Bảng 2.5: Tổng hợp giá trị quyết toán hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD ngày - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.5 Tổng hợp giá trị quyết toán hợp đồng số 05/2016/HĐ-XD ngày (Trang 64)
Bảng 2.7: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 15/2018/HĐ-XD - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.7 Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 15/2018/HĐ-XD (Trang 65)
Bảng 2.9: Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 13/2018/HĐ-XD - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.9 Chi tiết các đợt thanh toán hợp đồng số 13/2018/HĐ-XD (Trang 66)
Bảng 2.14: Tổng hợp giải ngân kế hoạch vốn 3 năm 2016-2018 từ nguồn vốn trái - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.14 Tổng hợp giải ngân kế hoạch vốn 3 năm 2016-2018 từ nguồn vốn trái (Trang 68)
Bảng 2.13: Tổng hợp giải ngân kế hoạch vốn 3 năm 2016-2018 từ nguồn vốn đầu - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Bảng 2.13 Tổng hợp giải ngân kế hoạch vốn 3 năm 2016-2018 từ nguồn vốn đầu (Trang 68)
Hình 3.1: Biện pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 3.1 Biện pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng (Trang 78)
Hình 3.2: Qui trình phối hợp giữa Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 3.2 Qui trình phối hợp giữa Chủ đầu tư, Tư vấn thiết kế, Tư vấn giám sát (Trang 80)
Hình 3.3: Hoàn thiện quy trình thanh toán hợp đồng - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 3.3 Hoàn thiện quy trình thanh toán hợp đồng (Trang 87)
Hình 3.4: Hoàn thiện quy trình quyết toán hợp đồng - Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh quảng ngãi luận văn thạc sĩ ngành quản lý xây dựng
Hình 3.4 Hoàn thiện quy trình quyết toán hợp đồng (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w