- Thông thường nội dung hợp đồng xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Các công việc, nhiệm vụ phải thực hiện; Các loại bảo lãnh; Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của c
Trang 1NGUYỄN VĂN GIANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HCM – 2018
Trang 2NGUYỄN VĂN GIANG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi Nguyễn Văn Giang tác giả luận văn này xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi được thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định,công trình nghiên cứu khoa học này chưa được công bố lần nào và bất kì đâu Tôi chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018
Tác giả
Nguyễn Văn Giang
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Giao thông Vận tải
- Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫntận tìnhcủa quý thầy
cô, các bạn và đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Với tất cả sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi được gửi lời biết ơn chân thành đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo sau đại học, Bộ môn kinh tế xây dựng – Trường Đại học Giao Thông Vận Tải đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnTS Nguyễn Quỳnh Sang – Giảng viên của trường Đại học Giao thông Vận tải, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi hoàn thànhluận văn tốt nghiệp này
Và tôi chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể đồng nghiệp tại Công
ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên, luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi có điều kiện bổ sung, nâng cao chất lượngđề tài của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNCHUNG VỀ THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 4
1.1 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng 4
1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng 4
1.1.3 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng 7
1.1.4 Nội dung và khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng 9
1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng 13
1.2.1 Khái niệm 13
1.2.2 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng 14
1.2.3 Các hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng 17
1.2.4 Quy trình thanh toán 23
1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng 24
1.3.1 Căn cứ quyết toán hợp đồng xây dựng 24
1.3.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng 25
1.3.3 Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng 26
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại các doanh nghiệp xây dựng 27
1.4.1 Các nhân tố chủ quan 27
1.4.2 Các nhân tố khách quan 27
Trang 6CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ
CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC 30
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 30
2.1.1.Khái quát về Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức30 2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 31
2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty 31
2.1.4 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 32
2.1.5 Một số hợp đồng tiêu biểu công ty đã hoàn thành 35
2.1.6 Nguồn lực công ty 37
2.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 40
2.2.1 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2015-2017 40
2.2.2 Một số thuận lợi và khó khăn của Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 45
2.3 Phân tích thực trạng công tác thanh toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 47
2.3.1 Những yêu cầu đối với công tác thanh toán 47
2.3.2 Quy trình thanh toán hợp đồng xây dựng tại công ty 48
2.3.3 Một số vướng mắc khi thực hiện thanh toán theo quy trình trên tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 54
2.4 Thực trạng công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 55
2.4.1 Quy trình quyết toán hợp đồng xây dựng (A-B) của công ty 55
2.4.2.Thực trạng một số hợp đồng đã được phê duyệt quyết toán 3 năm 2015, 2016, 2017 56
2.4.3 Minh hoạ một số hợp đồng cụ thể của công ty 60
2.5 Đánh giá về công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 74
2.5.1 Những kết quả đạt được 74
Trang 72.5.2 Một số tồn tại, hạn chế trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng tại Công ty
TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 75
2.5.3 Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức76 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH QUẬN THỦ ĐỨC 82
3.1 Định hướng phát triển công ty 82
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 83
3.2.1 Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên thực hiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 84
3.2.2.Tổ chức phối hợp tốt giữa các bộ phận tham gia vào công tác thanh, quyết toán 87
3.2.3.Xây dựng quy trình một cách cụ thể và thực hiện thanh quyết toán hợp đồng xây dựng theo đúng quy trình 88
3.2.4 Phân công, phân nhiệm một cách hợp lý và khoa học 91
3.2.5 Hoàn thiện công tác thanh quyết toán hợp hợp đồngtại công ty bằng ứng dụng công nghệ thông in 88
3.2.6 Đẩy nhanh tiến độ thanh, quyết toán 98
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Danh mục các hợp đồng đã hoàn thành của Công ty TNHH Một thành
viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 36
Bảng 2.2: Bảng phân loại nhân sự của Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 37
Bảng 2.3: Danh sách thiết bị thi công chính của Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 39
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh từ 2015 - 1017 41
Bảng 2.5: Các chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2015-2017 42
Bảng 2.6: Bảng giá trị thanh toán trong 3 năm 2015-2017 51
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp các công trình đã được quyết toán năm 2015,2016,2017 56
Bảng 2.8: Theo dõi thanh quyết toán hợp đồng xây dựng của dự án Đường Võ Văn Hát, Quận 9 63
Bảng 2.9: Theo dõi thanh quyết toán hợp đồng xây dựng của dự án Khu nhà ở tái định cư 7/4A đường Kha Vạn Cân, Thủ Đức 69
Bảng 2.10: Theo dõi thanh quyết toán hợp đồng xây dựng của dự án Sửa chữa trụ sở UBND Quận Thủ Đức (GĐ3) 75
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Phân loại hợp đồng xây dựng 5 Hình 1.2: Quy trình thanh toán 24 Hình 1.3: Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng 26 Hình 1.4: Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 27 Hình 1.5: Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 28 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 32 Hình 2.2: Biểu đồ phân loại kinh nghiệm của công nhân kỹ thuật thi công 38 Hình 2.3: Sơ đồ thanh toán hợp đồng xây dựng 50 Hình 3.1: Một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức 83 Hình 3.2: Sơ đồ thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng 90 Hình 3.3: Sơ đồ phương pháp lập hồ sơ thanh toán theo hợp đồng đơn giá cố định 98 Hình 3.4: Sơ đồ phương pháp thanh toán bằng ứng dụng công nghệ thông tin theo hợp đồng 99 Hình 3.5: Quy trình phối kết hợp Nhà thầu – Tư vấn giám sát- Ban quản lý dự án 100
Trang 10
DANH MỤC TỪ VIẾTTẮT
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường với sự hiện diện của nhiều thành phần kinh tế, dưới sự tác động của các chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước, môi trường kinh doanh ngày càng rộng lớn, lành mạnh, linh hoạt, năng động Bên cạnh đó, đất nước đang trên con đường hội nhập sâu rộng, thành viên của cộng đồng kinh tế ASEAN
xu thế toàn cầu hóa đã và đang đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước những cơ hội chưa từng có trong lịch sử đồng thời các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít khó khăn khi mà áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt, môi trường kinh doanh mới với những diễn biến phức tạp và tiềm ẩn nhiều rủi ro
Với vai trò là một đơn vị kinh doanh, mục tiêu là lợi nhuận, hàng năm một doanh nghiệp xây dựng thực hiện nhiều hợp đồng lớn, nhỏ khác nhau Việc hoàn thành, bàn giao hợp đồng phụ thuộc vào nhiều khâu, trong đó phải kể đến là công tác thanh, quyết toán hợp đồng
Khâu thanh, quyết toán hợp đồng có vị trí rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng Nếu làm tốt khâu này sẽ đảm bảo việc thanh quyết toán được chặt chẽ, chính xác, tránh thất thoát lãng phí, thanh toán vốn kịp thời cho nhà thầu, giúp nhà thầu có đủ vốn để thi công hoàn thành công trình đưa vào sử dụng đúng tiến độ được giao Mặt khác, góp phần hoàn thành quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, sớm xác định chính xác toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện, qua đó đánh giá kết quả quá trình đầu tư, xác định năng lực sản xuất, giá trị tài sản mới tăng thêm do đầu tư mang lại Việc làm này cũng giúp các chủ đầu tư có kế hoạch huy động và sử dụng một cách hiệu quả
Tuy nhiên, thực trạng đã và đang xảy ra một số hạn chế trong thanh toán, quyết toán như: việc chấp hành chế độ nghiệm thu chưa nghiêm túc, nhiều khối lượng hoàn thành nhưng chưa được nghiệm thu hoặc đã được nghiệm thu nhưng chậm hoàn tất thủ tục thanh toán, sự không thống nhất, phối hợp giữa các bộ phận trong khâu thanh toán, quyết toán chưa chặt chẽ, kịp thời và nhất quán,
Công ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích quận Thủ Đức là doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước hoạt động lĩnh vực công ích trên địa bàn quận Thủ Đức
và đấu thầu xây dựng cơ bản trên toàn quốc Trong những năm vừa qua, Công ty đã thực hiện nhiều hợp đồng xây dựng công trình giao thông, thủy lợi và dân dụng,
Trang 12góp phần tạo ra công ăn việc làm và nguồn thu nhập ổn định cho hàng trăm lao động của đơn vị Tuy nhiên, cũng nằm trong tình trạng chung của các doanh nghiệp, trong công tác thanh, quyết toán hợp đồng của Công ty TNHH Một thành viên Dịch
vụ Công ích quận Thủ Đức cũng còn những hạn chế, tồn tại nhất định Vì vậy, việc phân tích, đánh giá chỉ ra được những hạn chế, tồn tại và tìm ra được nguyên nhân của những hạn chế,tồn tại trong công tác thanh, quyết toán của công ty, trên cơ sở
đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng là rất cần thiết
Xuất phát từ lý do trên, luận văn chọn đề tài “Hoàn thiện công tác thanh
toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viênDịch vụ Công ích Quận Thủ Đức”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài luận văn là:
- Hệ thống hóa những nội dung cơ bản về lý thuyết và chế độ hiện hành về thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng
- Đánh giá thực trạng công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công
ty TNHH Một thành viên Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viênDịch vụ Công ích Quận Thủ Đức
3 Đối tượng nghiên cứunghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng
4 Phạm vi nghiên cứu nghiên cứu của đề tài
Phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn là công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty TNHH Một thành viênDịch vụ Công ích Quận Thủ Đức giai đoạn 2018 - 2025
5 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; luận văn
sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu cơ bản của khoa học kinh tế, trong
đó chủ yếu là phương pháp thu thập thông tin, thống kê, tổng hợp, phân tích và phương pháp so sánh, từ đó đánh giá để đạt được nội dung và mục tiêu phân tích
Trang 136 Kết cấu của luận văn
Ngoàimở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văngồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng
Chương 2: Thực trạng công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại Công ty
TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng tại
Công ty TNHH MTV Dịch vụ Công ích Quận Thủ Đức
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH, QUYẾT TOÁN
HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG 1.1 Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.1.1 Khái niệm hợp đồng xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là hợp đồng xây dựng) là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu
về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên
để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc trong hoạt động xây dựng
Trong đó:
- Bên giao thầu là chú đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính
- Bên nhận thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu là chủ đầu tư;
là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tống thầu hoặc nhà thầu chính Bên nhận thầu
có thể là liên danh các nhà thầu
- Hợp đồng xây dựng chỉ được ký kết khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng [4]
Tuỳ theo quy mô, tính chất, điều kiện thực hiện của dự án đầu tư xây dựng công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng trong hoạt động xây dựng có thể có nhiều loại với nội dung khác nhau
1.1.2 Phân loại hợp đồng xây dựng
Tùy theo quy mô, tính chất của công trình, loại công việc, các mối quan hệ của các bên, hợp đồng xây dựng có thể có nhiều loại khác nhau, cụ thể là:
Trang 15Hình 1.1: Phân loại hợp đồng xây dựng
Phân loại hợp đồng xây dựng
Theo tính chất, nội dung công việc
bị
HĐ thiết
kế và thi công xây dựng
HĐ thiết
kế và cung cấp thiết
bị
HĐ cung cấp t,bị công nghệ và thi công
XD
HĐ thiết
kế - cung cấp thiết bị công nghệ
và thi công xây dựng
HĐ chìa khóa trao tay
Theo hình thức giá hợp đồng
HĐ trọn gói
HĐ theo đơn giá
cố định
HĐ theo đơn giá điều chỉnh
HĐ theo thời gian
HĐ hỗn hợp
Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong HĐ
HĐ thầu chính
HĐ thầu phụ
HĐ giao khoá
tố nước ngoài
Trang 161.1.2.1 Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:
- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư;
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị)
là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering
- Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering - Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết
bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng [10];
- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Procurement - Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering - Procurement - Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi
Trang 17công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng;
- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng
để cung cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng;
- Các loại hợp đồng xây dựng khác
1.1.2.2 Theo hình thức giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
- Hợp đồng trọn gói;
- Hợp đồng theo đơn giá cố định;
- Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
- Hợp đồng theo thời gian;
- Hợp đồng theo giá kết hợp là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng
1.1.2.3 Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
- Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà thầu chính hoặc tổng thầu
- Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc tổng thầu với nhà thầu phụ
- Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu thuộc một cơ quan, tổ chức
- Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong nước
1.1.3 Nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng xây dựng
1.1.3.1 Nguyên tắc xây dựng hợp đồng
Trang 18- Hợp đồng phải phù hợp với quy định của Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan
- Trường hợp là nhà thầu liên danh, trong hợp đồng ký với chủ đầu tư phải có chữ ký của tất cả các thành viên tham gia liên danh
- Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu
1.1.3.2 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng
Ký kết hợp đồng xây dựng phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Hợp đồng xây dựng được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội
- Hợp đồng xây dựng được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việc lựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàm phán hợp đồng
- Giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấu thầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ định thầu); trường hợp bổ sung khối lượng công việc hoặc số lượng thiết bị nằm ngoài khối lượng hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) dẫn đến giá ký kết hợp đồng vượt giá trúng thầu (giá đề xuất) nhưng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định; nếu làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyển quyết định đầu tư quyết định
- Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng có thể ghi ngay trong văn bản hợp đồng Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu phức tạp, quy mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thê được lập thành điều kiện chung, điều kiện riêng của hợp đồng
- Trường hợp trong một dự án, chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu đé thực hiện các gói thầu khác nhau thì nội dung của các hợp đồng này phải thống nhất, đồng bộ về tiến độ, chất lượng trong quá trình thực hiện nội dung của từng hợp đồng, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của dự án
- Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các thành viên trong liên danh phải có thỏa thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký của tất cả các
Trang 19thành viên tham gia liên danh
- Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử người đại diện để đàm phán, ký kết hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyết định và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình
1.1.3.3 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng các bên liên qua phải tuân thủ các nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng sau:
- Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải thực hiện đúng nội dung trong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại, thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác trong hợp đồng
- Thực hiện hợp đồng xây dựng trung thực, theo tinh thần hợp tác, bảo đảm tin cậy lẫn nhau và đúng pháp luật
1.1.4 Nội dung và khối lượng công việc, yêu cầu chất lượng và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
1.1.4.1 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nội dung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu phù hợp với phạm
vi công việc của hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận rõ trong hợp đồng Phạm vi công việc được xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ
sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan Tùy theo loại hợp đồng xây dựng cụ thể, phạm vi công việc thực hiện được xác định như sau:
- Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: Là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu tư xây dựng; thiết kế; khảo sát; quản lý dự án; quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng; giám sát thi công xây dựng; thẩm tra thiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác trong hoạt động đầu tư xây dựng;
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: Là việc cung cấp vật liệu xây dựng, nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trình theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: Là việc cung cấp thiết bị; hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giao công
Trang 20nghệ (nếu có) theo đúng hồ sơ thiết kế được phê duyệt
- Đối với hợp đồng EPC: Là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; những công việc khác theo đúng
hồ sơ thiết kế được phê duyệt
- Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: Nội dung chủ yếu là việc lập dự án đầu
tư xây dựng; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo và hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hành thử không tải và có tải; bàn giao công trình sẵn sàng đi vào hoạt động cho bên giao thầu và những công việc khác theo đúng dự án được phê duyệt
- Thông thường nội dung hợp đồng xây dựng bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
Các công việc, nhiệm vụ phải thực hiện;
Các loại bảo lãnh;
Chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật khác của công việc;
Thời gian và tiến độ thực hiện;
Giá hợp đồng, phương thức thanh toán;
Điểu kiện nghiệm thu và bàn giao;
- Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh khối lượng, phạm vi và trình tự, thủ tục điều chỉnh khối lượng
- Việc điều chỉnh khối lượng công việc trong hợp đồng xây dựng được quy định sau:
Đối với hợp đồng trọn gói: Trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc
Trang 21ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng cung cấp thiết bị là nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện)
Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành
Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: Bổ sung những khối lượng công việc hợp lý chưa có đơn giá trong hợp đồng nhưng không làm vượt giá gói thầu được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp vượt giá gói thầu được phê duyệt thì phải được người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; các khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng được xác định theo khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng trong hợp đồng đã ký) được nghiệm thu
Đối với những khối lượng phát sinh nằm ngoài phạm vi hợp đồng đã ký mà chưa có đơn giá trong hợp đồng, các bên tham gia hợp đồng phải thống nhất đơn giá để thực hiện khối lượng công việc này trước khi thực hiện
1.1.4.2 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng
a Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:
- Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu của hợp đồng, tuân thủ và đáp ứng các yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Các bên tham gia hợp đồng phải thỏa thuận trong hợp đồng về quy chuẩn, tiêu chuẩn (tiêu chuẩn và quy chuẩn Quốc gia), chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng cho sản phẩm của hợp đồng xây dựng
- Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định tại Điểm a Khoản này còn phải quy định về nguồn gốc, xuất xứ
Trang 22b Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:
- Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao; quy trình, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành; thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàn giao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phải đúng với quy định của pháp luật và được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
- Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu về chất lượng theo quy định
- Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khi chuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bên giao thầu để nghiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thì phải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ Bên nào gây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểm định lại và các chi phí khác liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độ thực hiện hợp đồng
1.1.4.3 Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
- Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng xây dựng đã ký
- Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồng trình bên giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện
- Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giao các công việc, sản phẩm chủ yếu
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng của gói thầu có quy mô lớn, thời gian thực hiện dài, thì tiến độ thi công có thể được lập cho từng giai đoạn
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thể hiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loại thiết bị cho
Trang 23từng đợt bàn giao
- Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay, ngoài tiến độ thi công cho từng giai đoạn còn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng)
- Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện hợp đồng trên cơ sở bảo đảm chất lượng sản phẩm của hợp đồng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì bên nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng
- Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy
1.2 Thanh toán hợp đồng xây dựng
1.2.1 Khái niệm
Thanh toán hợp đồng xây dựng là việc bên giao thầu (có thể là Chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính) trả tiền cho bên nhận thầu (nhà thầu) trên cơ sở khối lượng công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh nếu có) được nghiệm thu đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, khối lượng và đơn giá tương ứng với các công việc đó
đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung trong hợp đồng
Thanh toán hợp đồng là công việc cần thiết cho các bên Đối với nhà thầu (bên B) việc thanh toán hợp đồng xác định chính xác giá trị công việc hoàn thành, thanh toán vốn kịp thời cho nhà thầu, giúp nhà thầu có đủ vốn để thi công đúng thời gian nhằm đảm bảo tiến độ xây dựng của công trình Đối với bên giao thầu (bên A) việc thực hiện công tác thanh toán hợp đồng là nghĩa vụ phải thực hiện khi bên B hoàn thành công việc, hoàn thành thủ tục để thanh toán
- Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết
- Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán
- Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanh toán cho bên nhận thầu sau khi đã giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành công trình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác
- Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hình thức
Trang 24khác do các bên thoả thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghi trong hợp đồng
- Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuận trong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn;
- Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chuyển đủ giá trị của lần thanh toán cho bên nhận thầu;
- Việc thanh toán vốn đầu tư đối với các dự án sử dựng vốn ngân sách Nhà nước thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước [1]
1.2.2 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu) phải được ghi rõ trong hợp đồng xây dựng và phải được bên giao thầu xác nhận Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng gồm các tài liệu chủ yếu:
- Đối với hợp đồng trọn gói:
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thành công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựng phù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết;
Bảng tính giá trị nội dung của các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi
Trang 25hợp đồng đã ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so với khối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng tính đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanh toán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếu có), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
Trang 26 Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị khối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
- Đối với hợp đồng theo thời gian:
Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theo tháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phát sinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao cho các chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trước khi thực hiện Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng và được đại diện các bên: Giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có)
và bên nhận thầu xác nhận;
Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: Giá trị hoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đã bù trừ các Khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu
- Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khối lượng hoàn thành có thể căn cứ vào hóa đơn, chứng từ, vận đơn, biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị và các tài liệu khác có liên quan
- Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn khó xác định khối lượng hoàn thành (khối lượng hoàn thành chỉ mang tính chất tương đối) thì khối lượng hoàn thành được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tài liệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đã hoàn thành được bên giao thầu xác nhận phù hợp với giai đoạn thanh toán được thỏa thuận trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo giá kết hợp, hồ sơ thanh toán cho từng loại công việc của hợp đồng thực hiện theo các quy định
- Khi thỏa thuận về hồ sơ thanh toán hợp đồng, các bên phải căn cứ vào quy
Trang 27mô, tính chất và nguồn vốn sử dụng cho hợp đồng để thỏa thuận cụ thể các tài liệu cần có trong số các tài liệu chủ yếu
- Đối với hợp đồng xây dựng sử dụng vốn ODA, vốn vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài, hồ sơ thanh toán còn phải thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế
- Nghiêm cấm bên giao thầu, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thanh toán hợp đồng đề ra các yêu cầu về hồ sơ thanh toán trái với thỏa thuận trong hợp đồng và các quy định tại Nghị định này nhằm cản trở việc thanh toán theo đúng thỏa thuận hợp đồng có hiệu lực pháp lý
1.2.3 Các hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng
Theo quy định của chế độ hiện thành có hai hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng là :
- Thanh toán theo khối lượng hoàn thành;
- Thanh toán theo hình thức tạm ứng
1.2.3.1 Thanh toán theo hình thức tạm ứng
Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước theo quy định về đối tượng, về nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cự thể như sau:
a Mức vốn tạm ứng
- Đối tượng hợp đồng thi công xây dựng:
Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;
Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;
Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hợp đồng chìa khoá trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị hợp đồng
- Đối với hợp đồng tư vấn:
Trang 28 Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng
Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được quyết định của chủ đầu tư cho phép
- Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Ủy ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng
Ngoài mức vốn tạm ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải sản xuất trước
để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án
Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; Trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng
- Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: Sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn ít nhất 30 ngày làm việc kể từ khi chi trả cho người thụ hưởng
Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu
Trang 29hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng
c Trách nhiệm chủ đầu tư
Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định
Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trong trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoach năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau
d Hồ sơ thanh toán tạm ứng
Một hợp đồng có thể được thanh toán theo nhiều đợt khác nhau, để được thanh toán, nhà thầu phải lập hồ sơ với các tài liệu cụ thể sau [9]:
- Phiếu yêu cầu nghiệm thu khối lượng của nhà thầu xây dựng;
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công được cấp thẩm quyền phê duyệt;
- Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình xây dựng;
- Nhật ký thi công, biện pháp thi công, nhật ký giám sát và các văn bản khác
có liên quan đến đối tượng nghiệm thu;
- Biên bản nghiệm thu nội bộ công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng;
- Hồ sơ dự toán, hồ sơ mời thầu;
- Hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp;
- Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật và các phụ lục liên quan đến đợt nghiệm thu;
- Bảng kê khối lượng xây lắp hoàn thành liên quan đến đợt nghiệm thu;
- Bản vẽ hoàn công đợt nghiệm thu;
Trang 30- Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, biên bản nghiệm thu vật liệu đưa vào sử dụng, các biên bản thì nghiệm vật liệu
- Tiêu chuẩn, qui phạm xây dựng được áp dụng:
+ TCVN 4055-1985: Tổ chức thi công
+ TCVN 5308:1991: Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng
+ TCVN 5640 – 1991: Bàn giao công trình xây dựng – Nguyên tắc cơ bản
Và các tiêu chuẩn, qui chuẩn hiện hành khác
1.2.3.2 Thanh toán khối lượng hoàn thành
Theo hình thức này, cứ khi nào nhà thầu có khối lượng hoàn thành, đủ điều kiện thanh toán sẽ được bên giao thầu thanh toán
Một khối lượng xây dựng được coi là hoàn thành phải thỏa mãn các tiêu chí sau:
- Khối lượng đó có trong thiết kế được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Khối lượng đó có tổng dự án, dự toán được cấp thẩm quyền phê duyệt
- Khối lượng đó có trong kế hoạch đầu tư hằng năm được giao và thông báo
- Khối lượng đó phải hoàn thành đến điểm dừng cho phép
- Khối lượng đó phải đo được, đếm được, nhìn thấy được
- Khối lượng đó phải được chủ đầu tư (bên A) và nhà thầu (bên B) tổ chức nghiệm thu, được bên A chấp nhận và làm thủ tục đề nghị thanh toán
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỷ lệ phần trăm (%) giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm
Trang 31quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo thời gian:
Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia
và các chi phí liên quan và các chi phí liên quan do các bên thoả thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng [8]
- Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%): Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thoả thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng
- Đối với loại hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng: Việc thanh toán được thực hiện tương tứng với các loại hợp đồng trên
- Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng: Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện
và phải phù hộ với quy định của pháp luật liên quan hiện hành Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư và nhà thầu phải ký phục lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:
Trường hợp khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thoả thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;
Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thoả thuận của hợp đồng (nếu có) để thanh toán;
Trang 32 Đối tượng hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của pháp lệnh giá có biến động thất thường hoặc khi Nhà nước
có chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thoả thuận trong hợp đồng;
Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá trong khoản thời gian nhất định kể từ ngày hợp đống có hiệu lực
Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) Khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thoả thuận và ký phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thoả thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hoàn thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy hiện hành
Trang 331.2.4 Quy trình thanh toán
Khi có một khối lượng công việc, một hạng mục công trình hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật, cần phải nghiệm thu Đối với các hạng mục công việc bị che lấp bởi công tác sau đó, ví dụ: đào đất hố móng, cần phải được thực hiện nghiệm
thu trước khi tiếp tục thi công
Nhà thầu tập hợp các biên bản nghiệm thu công việc, có đầy đủ chữ ký của các
cá nhân có trách nhiệm Kiểm tra lại tính chính xác, nếu phát hiện sai sót,cần báo lại với bên mời thầu
Áp đơn giá công việc theo hợp đồng với CĐT Lập nên bảng tính khối lượng công tác trong kỳ thanh toán,giá trị khối lượng công việc [2]
Tổng hợp thành hồ sơ thanh toán từng lần Trình bên mời thầu phê duyệt Bên mời thầu xem xét CĐT ký xác nhận hồ sơ thanh toán,nhà thầu tiến hành lưu hồ sơ.Phục vụ cho các công việc tiếp theo
Ứng với các công việc trong quá trình thanh, quyết toán công trình thì có các phòng ban chịu trách nhiệm phụ trách công việc đó, các phòng ban, công trường và công ty có mối quan hệ với nhau như
Khi các hạng mục, công việc hoàn thành thì ngoài công trường tổ chức nghiệm thu công trình dựa trên khối lượng thực tế công việc, chất lượng… tại công trình, các bên liên quan như Chỉ huy trưởng công trình, tư vấn giám sát và đại diện CĐT tham gia vào quá trình ngiệm thu công trình , lập và ký hồ sơ nghiệm thu để phục vụ việc thanh, quyết toán [16]
Trang 34Hình 1.2: Quy trình thanh toán
1.3 Quyết toán hợp đồng xây dựng
Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợp đồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng [10]
1.3.1 Căn cứ quyết toán hợp đồng xây dựng
Để quyết toán hợp hợp đồng xây dựng cần căn cứ vào các tài liệu sau:
- Hồ sơ hoàn công
- Các biên bản nghiệm thu, bàn giao từng phần, từng loại công tác có xác nhận
Hoàn thành các hạng mục, công việc
Thực hiện nghiệm thu nội bộ nhà thầuLập, gửi đề nghị thanh toán
Cùng bên mời thầu, tư vấn giám sátthực hiện nghiệm thu khối lượng hoàn thành
Lập biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành,
đề nghị thanh toán
Lập bảng giá trị khối lượng hoàn thành đề
nghị thanh toán Lập hồ sơ thanh toán Trình hồ sơ cho bên mời thầu Theo dõi thanh toán Lưu hồ sơ
Trang 35của các bên
- Các văn bản xác nhận của các bên và của cấp trên về khối lượng phát sinh so với hồ sơ thiết kế đã duyệt
- Đơn giá chi tiết địa phương, bảng giá ca máy
- Bảng giá vật liệu theo thông báo hằng tháng của liên sở Xây dựng – Tài chính – Vật giá địa phương
- Nếu sử dụng các loại vật liệu không có trong bảng thông báo giá vật liệu thì phải dựa vào biên lai, hóa đơn của Bộ Tài chính [2]
- Các thông tư hướng dẫn về lập dự toán và thanh quyết toán cùng với các định mức về tỷ lệ quy định các khoản chi phí
1.3.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng
Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loại hợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:
- Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợp đồng
và công việc phát sinh ngoài phạm vi hợp đồng
- Bảng xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng;
- Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B), trong đó nêu rõ giá trị công việc hoàn thành theo hợp đồng; giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc theo hợp đồng đã ký, giá trị đã thanh toán hoặc tạm thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầu
- Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng
- Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
- Thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng do các bên thỏa thuận nhưng không được quá 60 ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thành toàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc phát sinh (nếu có); trường hợp hợp đồng có quy mô lớn thì được phép kéo dài thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng nhưng không quá 120 ngày
Trang 36- Trường hợp hai bên không đạt được thỏa thuận, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, Trọng tài hoặc Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật
- Thời hạn đề nghị Trọng tài hoặc thời hiệu khởi kiện lên Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng là 2 năm, kể từ ngày quyền và lợi ích hợp pháp các bên bị xâm phạm
1.3.3 Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng
Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng công trình được thực hiện theo sơ đồ
sau:
Hình 1.3: Trình tự quyết toán hợp đồng xây dựng
- Sau khi Bên nhận thầu dựa vào các căn cứ trên để lập hồ sơ quyết toán thì chuyển Chủ đầu tư xem xét và ký hồ sơ quyết toán;
Nghiệm thu nội bộ toàn bộ công trình thuộc hợp đồng xây dựng
Nghiệm thu chính thức toàn bộ công trình thuộc hợp đồng xây dựng
Xác định khối lượng hoàn thành thuộc hợp đồng xây dựng
Lập hồ sơ quyết toán hợp đồng
Kiểm tra, phê duyệt nội bộ
Trình Chủ đầu tư
(Đúng) (Sai)
Chủ đầu tư thực hiện quyết toán cho
nhà thầu
Trang 37- Chủ đầu tư xem xét đã đầy đủ hồ sơ quyết toán chưa? Bên nhận thầu lập đã đúng các mẫu biểu theo quy định hiện hành của Nhà nước chưa? Sau khi đối chiếu, xem xét đã đầy đủ pháp lý thì Chủ đầu tư sẽ ký hồ sơ quyết toán;
- Chủ đầu tư có thể thuê đơn vị kiểm toán độc lập trước khi trình cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán (nếu thấy cần thiết) Trừ các dự án trọng điểm quốc gia, dự
án nhóm A, nhóm B sử dụng vốn nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán;
- Trình cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán;
- Cơ quan thẩm tra, phê duyệt quyết toán sẽ kiểm tra tính pháp lý và toàn bộ khối lượng sau đó ra thông báo thẩm tra và quyết định phê duyệt quyết toán;
- Sau khi có báo cáo thẩm tra và quyết định phê duyệt quyết toán sẽ gửi cho Chủ đầu tư; Cơ quan quản lý cấp trờn của Chủ đầu tư, Các nhà thầu liên quan; Cơ quan cấp vốn, cho vay, thanh toán để kiểm soát và thanh toán nốt số tiền còn lại
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh, quyết toán hợp đồng xây dựngtạicác doanh nghiệp xây dựng
1.4.1 Các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan
Chất lượng, tiến độ thi công và chất
lượng hồ sơ thanh, quyết toán, hồ sơ
hoàn công
Trình độ chuyên môn của đội ngũ
nhân lực
Hình 1.4: Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến công tác thanh,
quyết toán hợp đồng xây dựng
* Chất lượng tiến độ thi công và chất lượng hồ sơ thanh quyết toán , hồ sơ hoàn công:
- Chất lượng thi công công trình kém, chưa đạt yêu cầu dẫn đến việc phải sửa
đi sửa lại nhiều làm ảnh hưởng tới quá trình nghiệm thu dẫn đến thanh toán chậm
- Quá trình đưa vật liệu đầu vào chưa đúng quy định (Vật liệu chỉ định trong hợp đồng, chứng chỉ xuất xứ của vật liệu, biên bản giao nhận hàng, kết quả thí nghiệm, nghiệm thu vật liệu đầu vào) Nhưng đơn vị thi công thường bỏ qua các
Trang 38nguyên tắc trên mà chỉ đưa vật liệu vào thi công với sự đồng ý của tư vấn giám sát, dẫn đến việc hoàn chứng chỉ vật liệu đầu vào rất là khó, không đủ điều kiện để quyết toán
- Hồ sơ hoàn công chậm, chưa khớp với thực tế thi công, chưa khớp với phần khối lượng được thanh toán dẫn đến việc phải sửa đi sửa lại bản vẽ hoàn công Đây cũng là nguyên nhân dẫn đến việc thanh toán, quyết toán
* Trình độ chuyên môn và đội ngũ làm công tác thanh, quyết toán:
- Bộ phận làm thanh quyết toán còn yếu, chưa chuyên môn hóa;
- Nhiều đơn vị chủ đầu tư do hạn chế năng lực trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên không nắm rõ được trình tự, thủ tục quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và thanh, quyết toán hợp đồng theo quy định Đặc biệt, do năng lực của cán bộ chưa thể đảm nhiệm được công tác thẩm tra quyết toán theo phân cấp và việc lập hồ sơ thanh quyết toán hợp đồng xây dựng trình chủ yếu vẫn do nhà thầu xây dựng Một số chủ đầu tư không thực hiện tốt việc kiểm tra rà soát, đánh giá trong quá trình đầu tư và trong công tác quyết toán nên các báo cáo quyết toán chưa đầy đủ, chưa đảm bảo hồ
sơ, thủ tục trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Các dự án trong quá trình triển khai thực hiện có điều chỉnh, bổ sung, nhưng chủ đầu tư chưa chuyên nghiệp, lại tùy tiện thực hiện, chưa lập thủ tục trình cấp có thẩm quyền phê duyệt nên không đảm bảo thủ tục quyết toán Một số chủ đầu tư chưa quan tâm đến trách nhiệm quyết toán khi hợp đồng xây dựng hoàn thành, thanh toán tiền cho nhà thầu cơ bản xong nên nhà thầu không tích cực phối hợp quyết toán, càng để lâu càng thất lạc hồ
sơ, cán bộ thay đổi càng gặp khó khăn trong quyết toán;
Chất lượng thiết kế
Chất lượng hợp đồng kinh tế
Chính sách, cơ chế của nhà nước
Phát sinh khối lượng,
bù giá
Hình 1.5: Nhân tố khách quan ảnh hưởng đến công tác thanh,
quyết toán hợp đồng xây dựng
Trang 39- Nhân tố từ phía Chủ đầu tư: Như cơ chế tổ chức bộ máy của phía chủ đầu tư,
Năng lực cán bộ của chủ đầu tư … là những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng;
- Tư vấn giám sát: Như trình tự thủ tục, thời gian xem xét và năng lực của đội
ngũ tư vấn giám sát là những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thanh, quyết toán hợp đồng xây dựng;
- Chất lượng thiết kế: thiết kế chính xác, không sai xót, sát với thực tế thi công
sẽ đảm bảo công tác thanh, quyết toán đúng tiến độ
- Chất lượng hợp đồng kinh tế: các điều khoản trong hợp đồng rõ ràng, không
thiếu sót là điều kiện đảm bảo công tác thanh toán đúng, chính xác
- Chính sách, cơ chế của nhà nước: cơ chế rườm rà, nhiều công đoạn dẫn đến
mất nhiều thời gian cho công tác thanh, quyết toán: Nhiều Nghị định, thông tư ban hành chưa cụ thể và phù hợp để các đơn vị quản lý, Chủ đầu tư, Nhà thầu có thể hiểu và áp dụng một cách thuận lợi trong quá trình thực hiện
- Phát sinh khối lượng, bù giá nguyên vật liệu: Theo các điều kiện dự thầu
việc Nhà thầu phải tuân thủ theo khối lượng đã được mời trong hồ sơ mời thầu để làm khối lượng dự thầu của mình nên dẫn đến tình trạng thừa thiếu so hồ sơ thiết kế
và thực tế thi công Ngoài ra trong quá trình thi công nhiều phương án thiết kế, khối lượng Tư vấn đưa ra ở giai đoạn đầu chưa phù hợp với thực tế thi công nên việc thay đổi, điều chỉnh thiết kế thường xuyên xảy ra, dẩn đến việc Nhà thầu vừa thi công vừa bổ sung khối lượng.Công đoạn này chiếm khoảng thời gian khá dài để được Người có thẩm quyền phê duyệt dự án chấp thuận Thông thường theo hợp đồng xây dựng được ký kết giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu thì hàng tháng hoặc định
kỳ Nhà thầu chỉ được thanh toán phần khối lượng thực hiện tương ứng với khối lượng đã được ký kết hoặc khối lượng bổ sung do Người có thẩm quyền phê duyệt
dự án chấp thuận, việc bù giá sẽ được thực hiện ở hồ sơ bổ sung riêng biệt và chỉ được thanh toán khi đã được Người có thẩm quyền phê duyệt bổ sung dự toán theo
hồ sơ phân khai giai đoạn thực tế thi công và chỉ số giá do Nhà nước ban hành Do
đó để Nhà thầu có thể được thanh toán phần chi phí thực tế phát sinh trong thi công phải trải qua một khoảng thời gian khá dài, phát sinh nhiều chi phí gia tăng (tiền lương, chi phí quản lý, lãi vay ngân hàng)
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH, QUYẾT TOÁN HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0301482692 của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 22 tháng 05 năm
- Tên viết tắt: THUDUC PS CO.,LTD
- Trụ sở đăng ký kinh doanh của Công ty: 11Khổng Tử, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Văn phòng giao dịch: 11Khổng Tử, phường Bình Thọ, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Văn phòng đội thi công: 22Lê Văn Chí, phường Linh Trung, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh