Ngµy so¹n 5/ 8/ 2007 Trường THCS & THPT Phạm Kiệt Sơn Hà Ngữ Văn 11 TiÕt 1+2 Vµo phñ chóa TrÞnh (Trích Thượng kinh kí sự) Lª H÷u Tr¸c A Môc tiªu c Ầ N ĐẠ T 1 Ki ế n th ứ c HiÓu râ gi¸ trÞ hiÖn thùc s©[.]
Trang 1Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cũng
nh thái độ trớc hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực ,sắcsảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống vàcung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh
Trang 2- GV yêu cầu HS đọc đoạn
trích theo lựa chọn của GV
(?) Theo chân tác giả vào
phủ, hãy tái hiện lại quang
quyền bổng ->gác tía ,phòng trà ->Hậu mã quân túc trực -> Qua mấy lần trớng gấm -> Hậu cung ->Bắt mạch kê dơn ->
Về nơi trọ
2 Hi ể u v ă n b ả n:
a. Quang cảnh – cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa
* Chi tiết quang cảnh:
+ Rất nhiều lần cửa , năm sáu lần trớng gấm
+ Lối đi quanh co, qua nhiềudãy hành lang
+ Canh giữ nghiêm nhặt (lính gác , thẻ trình )
+ Nội cung thế tử có sập vàng ,ghế rồng ,nệm gấm ,màn là…
- Nhận xét ,đánh giá về quang cảnh:
-> Là chốn thâm nghiêm ,kín cổng ,cao tờng
-> Chốn xa hoa ,tráng lệ ,lộng lẫy không đõu sánh bằng
-> Cuộc sống hởng lạc(cung tần mĩ nữ ,của ngon vật lạ)-> Không khí ngột ngạt ,tù
Trang 3đây thực khác ngời
th-ờng” anh (chị) có nhận tháy
điều đó qua cung cách
simh hoạt nơi phủ chúa?
+ Chúa luôn có phi tần hầu trực …tác giả không đợc trực tiếp gặp chúa … “phải khúm núm đứng chờ từ xa”
+ Thế tử có tới 7-8 thầy thuốc túc trực, có ngời hầu cận hai bên…tác giả phải lạy 4 lạy
=> Đánh giá về cung cách sinh hoạt:
- Đó là những nghi lễ khuônphép…cho thấy sự cao sang quyền quí đén tột cùng
- Là cuộc sống xa hoa hởng lạc ,sự lộng hành của phủ chúa
- Đó là cái uy thế nghiêng trời lán lớt cả cung vua
b Thái độ tâm trạng của tác giả
- Tâm trạng khi đối diện với cảnh sống nơi phủ chúa
+ Cách miêu tả ghi chép cụ thể -> tự phơi bày sự xa hoa ,quyền thế
+ Cách quan sát , những lời nhận xét ,những lời bình luận: “ Cảnh giàu sang của vua chúa khác hẳn với ngời bình thờng”… “ lần đầu tiên mới biết caí phong vị của nhà đại gia”
+ Tỏ ra thờ ơ dửng dng với
Trang 4đơn ?
(?) Những băn khoăn giữa
viêc ở và đi ở đoạn cuối nói
lên điều gì?
- Hs thảo luận ,trao đổi ,cử
đại diện trình bày
- Tâm trạng khi kê đơn bắt mạch cho thế tử
+ Lập luận và lý giải cănbệnh của thế tử là do ở chốnmàn the trớng gấm,ăn quá
no ,mặc quá ấm, tạng phủ mớiyếu đi Đó là căn bệnh cónguồn gốc từ sự xa hoa ,no đủhởng lạc, cho nên cách chữakhông phải là công phạt giống
+ Sợ làm trái y đức ,phụ lòngcha ông nên đành gạt sở thíchcá nhân để làm tròn tráchnhiệm và lơng tâm của ngờithầy thuốc
+ Dám nói thẳng ,chữa thật Kiên quyết bảo vệ chính kiến
đến cùng
-> Đó là ngời thày thuốc giỏi,giàu kinh nghiệm ,có lơngtâm ,có y đức,
-> Một nhân cách cao đẹp,khinh thờng lợi danh,quyềnquí, quan điểm sống thanh
đạm ,trong sạch
c Bút pháp kí sự đặc sắc của tác phẩm
+ Khả năng quan sát tỉ mỉ ,ghi chép trung thực ,tả cảnh sinh động
+ Lối kể khéo léo ,lôi cuốn bằng những sự việc chi
tiết đặc sắc
Trang 5nghệ thuật viết kí sự của
tác giả ?Hãy phân tích
những nét đặc sắc đó?
- HS trao đổi ,thảo luận
,đại diện trình bày
hiện thực của xã hội phong
kiến đơng thời ? Từ đó hãy
III Tổng kết chung
- Phản ánh cuộc sống xa hoa ,hởng lạc ,sự lấn lớt cung vua của phủ chúa- mầm mống dẫn đến căn bệnh thối nát của XH phong kiến Việt Nam cuối thế kỉ XVIII
- Bộc lộ cái tôi cá nhân của LêHữu Trác : một nhà nho,một nhà thơ ,một danh y có bản lĩnh khí phách ,coi thờng danhlợi
- Vỡ sao Lờ Hữu Trỏc lấy tờn là ễng già lười ở đất Thượng
Hồng ( Hải Thượng Lón ễng ).
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi
Trang 6C Cách thức tiến hành
- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợptrao đổi thảo luận
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
D Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Quang cảnh –cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?
nào trong cuộc sống xã hội?
- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ
?
Hoạt động 2.
HS đọc phần II và trả lời câu
hỏi
- Lời nói - ngôn ngữ có mang
dấu ấn cá nhân không? Tại
sao?
I Ngôn ngữ - tài sản chungcủa xã hội
- Ngôn ngữ là tài sản chungcủa một dân tộc, một cộng
đồng xã hội dùng để giaotiếp: biểu hiện, lĩnh hội
- Mỗi cá nhân phải tích lũy
và biết sử dụng ngôn ngữchung của cộng đồng xã hội
1 Tính chung của ngôn ngữ Bao gồm:
+ Các âm ( Nguyên âm,phụ âm )
+ Các thanh ( Huyền, sắc,nặng, hỏi, ngã, ngang)
+ Các tiếng (âm tiết )
+ Các ngữ cố định (thànhngữ, quán ngữ
2 Qui tắc chung, ph ơng thứcchung
- Qui tắc cấu tạo các kiểucâu: Câu đơn, câu ghép,câu phức
- Phơng thức chuyển nghĩatừ: Từ nghĩa gốc sang nghĩabóng
Tất cả đợc hình thànhdần trong lịch sử phát triểncủa ngôn ngữ và cần đợc mỗicá nhân tiếp nhận và tuântheo
Trang 7Hoạt động nhóm.
GV tổ chức một trò chơi giúp
HS nhận diện tên bạn mình
qua giọng nói
- Chia làm 4 đội chơi Mỗi
đội cử một bạn nói một câu
bất kỳ Các đội còn lại nhắm
mắt nghe và đoán ngời nói
là ai?
Các nhóm trình chiếu giấy
trong và phân tích:
- Tìm một ví dụ ( câu thơ,
câu văn ) mà theo đội em
cho là mang phong cách cá
Trao đổi cặp Gọi trình
bày Chấm điểm
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi
cá nhân a chuộng và quendùng một những từ ngữ nhất
định - phụ thuộc vào lứatuổi, vốn sống, cá tính, nghềnghiệp, trình độ, môi trờng
địa phơng …
- Sự chuyển đổi, sáng tạo
khi sử dụng từ ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự
chuyển đổi, sáng tạo trongnghĩa từ, trong sự kết hợp từngữ…
- Việc tạo ra những từ mới.
- Việc vận dụng linh hoạt
sáng tạo qui tắc chung,
ph-ơng thức chung
Phong cách ngôn ngữ cánhân
-Bài tập 2
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứngtrớc chủ ngữ, danh từ trungtâm trớc danh từ chỉ loại
- Tạo âm hởng mạnh và tô
đậm hình tợng thơ - cá tínhnhà thơ Hồ Xuân Hơng
Trang 8ế t 4
Bài viết số 1
( Nghị luận xã hội )A.M ụ c tiờu b à i h ọ c
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS vàhọc kì II lớp 10
- Vận dụng đợc kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghịluận xã hội để viết đợc bài văn nghị luận xã hội có nội dungsát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t hông
nêu trong Bài kí đề danh
sĩ khoa Nhâm Tuất, niên
hiệu Đại Bảo thứ ba
-1442:
" Hiền tài là nguyên khí
của quốc gia, nguyên khí
thịnh thì thế nớc mạnh,
rồi lên cao, nguyên khí
I Yêu cầu về k ĩ năng
1 Đọc kĩ đề bài , xác định nộidung yêu cầu
2 Lập dàn ý đại cơng
3 Biết vận dụng kiến thức đãhọc và kỹ năng viết văn nghịluận để làm bài cho tốt
4 Văn rõ ràng, ngắn gọn, trongsáng Diễn đạt lu loát, các ýlôgíc
II Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu và giải thích đợc ýnghĩa câu nói
- Xác định đợc vấn đề cầnnghị luận: Ngời tài đức có vai tròvô cùng quan trọng trong sựnghiệp xây dựng và bảo vệ đất
Trang 9suy thì thế nớc yếu, rồi
xuống thấp"
nớc
- Học sinh cần phải phấn đấutrở thành ngời tài đức để gópphần xây dựng đất nớc
- Đề ra hớng phấn đấu bảnthân
III Thang điểm
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả cácyêu cầu trên Bài viết còn mắcmột số lỗi nhỏ về diễn đạt
- Điểm 7-8: Đáp ứng đợc 2/3 cácyêu cầu trên Bài viết còn mắcmột số lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầutrên, bài viết còn mắc nhiều lỗidiễn đạt, chính tả
- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1-2 nộidung yêu cầu trên Bài mắc quánhiều lỗi chính tả, diễn đạt
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ýhoặc còn sơ sài ý, mắc quánhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp,chính tả
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
4 Dặn dò
- Làm bài nghiêm túc Đọc kĩ bài viết trớc khi nộp
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Trang 10- Thấy đợc tài năng thơ Nôm Hỗ Xuân Hơng.
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạngnhân vật trữ tình
3 Thỏi độ:
Trõn trong, cảm thụng với thõn phận và khỏt vọng củangười phụ nữ trong xó hội xưa
B Ph ơng tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, tài liệu
- HS: SGK, tài liệu, vở ghi
C Cách thức tiến hành
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Phân tích,bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề bằng hình thứctrao đổi, thảo luận nhóm
Trang 11và trả lời câu hỏi.
Trơ cái hồng nhan với nớcnon
Hình ảnh một con ngời cô
đơn ngồi một mình trong đêmkhuya, cộng vào đó là tiếng
trống canh báo hiệu sự trôi chảy
của thời gian
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồvật hóa, rẻ rúng hóa cuộc đời củachính mình
Câu thơ ngắt làm 3 nh một
sự chì chiết, bẽ bàng, buồn bực
Cái hồng nhan ấy không đợc
quân tử yêu thơng mà lại vôduyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nớcnon
Hai câu thơ tạc vào khônggian, thời gian hình tợng một ng-
ời đàn bà trầm uất, đang đốidiện với chính mình
3.2 Hai câu thực.
Chén rợu hơng đa say lạitỉnh,
Vầng trăng bóng xếkhuyết cha tròn
- Uống rợu mong giải sầu nhng
Trang 12nghĩa nh thế nào? Giải
thích nghĩa của hai
"xuân" và hai từ "lại"
ra làm thức nhấm, để rồi sững
sờ phát hiện ra rằng trong cuộc
đời mình không có cái gì là viênmãn cả, đều dang dở, muộnmàng
- Hai câu đối thanh nghịch ý:Ngời say lại tỉnh >< trăngkhuyết vẫn khuyết tức, bởicon ngời muốn thay đổi màhoàn cảnh cứ ỳ ra vô cùng cô
đơn, buồn và tuyệt vọng
3.3 Hai câu luận.
Xiên ngang mặt đất rêutừng đám
Đâm toạc chân mây đámấy hòn
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâmtoạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạphi thờng, đầy sức sống: Muốnphá phách, tung hoành - cá tính
Hồ Xuân Hơng: Mạnh mẽ, quyếtliệt, tìm mọi cách vợt lên sốphận
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật
đối: Sự phẫn uất của thân phậnrêu đá, cũng là sự phẫn uất, phảnkháng của tâm trạng nhân vậttrữ tình
3.4 Hai câu kết.
Ngán nỗi xuân đi, xuânlại lại,
Mảnh tình san sẻ tí concon
- Hai câu kết khép lại lời tự tình
Nỗi đau về thân phận lẽ mọn,ngán ngẩm về tuổi xuân qua đikhông trở lại, nhng mùa xuân của
Trang 13Bản chất của tình yêu là
không thể san sẻ ( ăng
ghen)
- Liên hệ: Kẻ đắp chăn
bông kẻ lạnh lùng/ chém
cha cái kiếp lấy chồng
chung/ năm thì mời họa
đất trời vẫn cứ tuần hoàn
Nỗi đau của con ngời lâm vàocảnh phải chia sẻ cái không thểchia sẻ:
Mảnh tình san sẻ tí con con
- Câu thơ nát vụn ra, vật vã
đến nhức nhối vì cái duyên tìnhhẩm hiu, lận đận của nhà thơ.Càng gắng gợng vơn lên càng rơivào bi kịch
ngữ: mừ thảm, chuụng sầu, tiếng
rền rĩ, duyờn mừm mũm, già tom
(Tự tỡnh-bài I), xiờn ngang, đõm
toạc (Tự tỡnh- bài II)
+ Nghệ thuật tu từ, đẩo ngữ
- Sự khỏc nhau: Ở Tự tỡnh- bài I,
yếu tố phản khỏng, thỏch đố
duyờn phận mạnh mẽ hơn Tự bài I viết trước Tự tỡnh-bài II
tỡnh-4 Củng cố:
- Nội dung:
Trang 14+ Qua lời tự tỡnh, bài thơ núi lờn cả bi kịch và khỏt vọng
hạnh phỳc của HXH
+ í nghĩa nhõn văn của bài thơ: Trong buồn tỉu, người ohụ
nữ vẫn gắng gượng vượt lờn trõn số phận nhưng cuối cựng vẫn
rơi vào bi kịch
- Nghệ thuật:
+ Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc
+ H/a giàu sức gợi
+ Diễn tả tinh tế tõm trạng
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh
ấy ai thăm ván cam lòng vậy, Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
Trang 15Tiết 6 Câu cá mùa thu
2 Kiểm tra bài cũ: Tại sao Nguyễn Khuyến đợc gọi là Tam Nguyên Yên
Đổ? Trình bày tóm tắt sự ng hiệp thơ ca Nguyễn Khuyến?
Trang 16về không gian thu trong
bài thơ qua các chuyển
- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa
thu của làng quê Bắc bộ: Khôngkhí dịu nhẹ, thanh sơ của cảnhvật:
+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc,
xanh ngắt
+ Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn
tí, khẽ đa vèo, mây lơ lửng.
-> Hình ảnh thơ bình dị, thânthuộc, không chỉ thể hiện cái hồncủa cảnh thu mà còn thể hiện cáihồn của cuộc sống ở nông thôn xa
"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các
điệu xanh, xanh ao, xanh bờ,xanh sóng, xanh trúc, xanh trời,xanh bèo" ( Xuân Diệu )
- Không gian thu tĩnh lặng, phảng
phất buồn:
+ Vắng teo+ Trong veo Các hình ảnh
đợc miêu tả
+ Khẽ đa vèo trong trạng tháingng
+ Hơi gợn tí chuyển động,hoặc chuyển
+ Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ
- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc
một tiếng động duy nhất: Cá
đâu đớp động dới chân bèo ->
- Nói chuyện câu cá nhng thực ra
là để đón nhận cảnh thu, trời thu vào cõi lòng.
+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ômcần
+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc
Trang 17- Em hãy cho biết cách
gieo vần trong bài thơ
- Trao đổi cặp: Nội
dung và nghệ thuật của
cô đơn, man mác buồn, uẩn khúctrong cõi lòng thi nhân
-> Nguyễn khuyến có một tâmhồn hồn gắn bó với thiên nhiên đấtnớc, một tấm lòng yêu nớc thầm kín
mà sâu sắc
4.3 Đặc sắc nghệ thuật.
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần "
eo "(tử vận) khó làm, đợc tác giả sửdụng một cách thần tình, độc
đáo, góp phần diễn tả một khônggian vắng lặng, thu nhỏ dần,khép kín, phù hợp với tâm trạng
đầy uẩn khúc của nhà thơ
- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuậtthơ cổ phơng Đông
- Về nghệ thuật: Thể thơ thấtngôn bát cú Đờng luật, cách gieovần không chỉ là hình thức chơichữ mà dùng để diễn đạt nộidung Từ ngữ và hình ảnh thơ vàmang đậm chất dân tộc
4 Hớng dẫn về nhà
- Đọc lại văn bản Đọc diễn cảm Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm nội dung bài học
- Tập bình bài thơ.- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Trang 18Tiết 8 phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
A Mục tiêu bài học.
Trang 19- Phơng pháp qui nạp: HS khảo sát bài tập bằng hình thứctrao đổi, thảo luận nhóm sau đó GV tổng kết, nhấn mạnhtrọng tâm nội dung bài học.
thể, đề nào đòi hỏi
ngời viết phải tự xác
- Đề 2 + đề 3: Thuộc đề mở( đề chìm) - đòi hỏi ngời viếtphải tự tìm nội dung nghị luận,
tự định hớng để triển khai chobài viết
-> Lu ý: Theo xu hớng đổi mớicách kiểm tra, đánh giá hiện nay,nhiều đề văn đợc cấu tạo dới dạng
đề mở - HS chủ động, sáng tạotrong cách học và cách viết
- Đề1: Việc chuẩn bị hành trangvào thế kỷ mới
đơn, bẽ bàng, chán chờng, khátvọng sống hạnh phúc
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ bài thơ vàcuộc đời tác giả
- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụngthao tác lập luận phân tích, kếthợp với nêu cảm nghĩ
2 Lập dàn ý
* Mở bài
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
Trang 20trang vào thế kỷ mới"?
" Cái mạnh của con
ng-ời Việt Nam là sự
- Triển khai cụ thể làm rõ luận
đề
+ Nỗi cơ đơn, bẽ bàng
+ Nỗi đau buồn, chán chờng vìtuổi xuân trôi qua và hạnh phúccha trọn vẹn
+ bày tỏ nỗi uất ức, muốn phảnkháng
+ Trở lại nỗi xót xa cho duyên phậnhẩm hiu
*Kết bài
- Tổng hợp ý, đánh giá ý nghĩacủa vấn đề
1 Phân tích đề
- Yêu cầu nội dung: Cái mạnh và cáiyếu của con ngơì Việt Nam - ýchính của luận đề là cái yếu:+ Con ngời Việt Nam có nhiều
điểm mạnh: Thông minh nhạy bénvới cái mới
+ Con ngời Việt Nam cũng cókhông ít cái yếu: Thiếu hụt vềkiến thức cơ bản, khả năng thựchành và sáng tạo hạn chế
+ Phát huy điểm mạnh, khắcphục điểm yếu là thiết thựcchuẩn bị hành trang vào thế kỷXXI
- Yêu cầu dẫn chứng: Từ thực tiễn
đời sống, xã hội là chủ yếu
- Yêu cầu phơng pháp: Sử dụngthao tác lập luận, giải thích,chứng minh
1 Lập dàn ý
* Mở bài
- Giới thiệu vấn đề( Nhìn nhận
đợc cái mạnh cái yếu của con ngời
Trang 21* Thân bài:Triển khai vấn đề.
- Cái mạnh: Thông minh và nhạybén với cái mới ( Dẫn chứng minhhọa làm sáng rõ vấn đề )
- Cái yếu: + Lỗ hổng về kiến thứccơ bản
+ Khả năng thực hành,sáng tạo bị hạn chế
-> ảnh hởng đến công việc, họctập và năng lực làm việc
- Mỗi chúng ta cần phát huy điểmmạnh và khắc phục điểm yếu, tựtrang bị những kiến thức tốt nhất
để chuẩn bị hành trang bớc vàothế kỉ XXI
cụ thể( phân tích, chứng minh,giải thích, bình luận )
2 Lập dàn ý
- Từ kết quả tìm hiểu đề, sắpxếp các ý thành hệ thống theotrình tự lôgíc gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghịluận
+ Thân bài: Triển khai luận đềbằng những luận điểm
Trang 224 Hớng dẫn về nhà.
- Nắm vững kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý
- Tập phân tích đề và lập dàn ý hai đề luyện tập SGK
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Tiết 9 Thao tác lập luận phân tích.
A Mục tiêu bài học.
Trang 23- Máy chiếu.
C Cách thức tiến hành.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu các câu hỏi trong SGK, bằnghình thức trao đổi, thảo luận nhóm, kết hợp diễn giảng,phân tích của GV
luận điểm (nội dung ý
kiến đánh giá) của tác
giả đối với nhân vật
- Phân tích bao giờ cũng gắn liềnvới tổng hợp Đó là bản chất của thaotác phân tích trong văn nghị luận
- Yêu cầu của một lập luận phântích:
+ Xác định vấn đề phân tích.+ Chia vấn đề thành những khíacạnh nhỏ
+ Khái quát tổng hợp
Gợi ý trả lời câu hỏi
- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện,
đại diện cho cho sự đồi bại trong xãhội "Truyện Kiều"
- Để thuyết phục tác giả đã đa racác luận cứ làm sáng tỏ cho luận
điểm ( các yếu tố đợc phân tích).+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại,bất chính
Trang 24phục ngời đọc tác giả
đánh lừa một ngời con gái ngâythơ, hiếu thảo; trở mặt một cáchtrâng tráo; thờng xuyên lừa bịp, tráotrở
- Thao tác phân tích kết hợp chặtchẽ với tổng hợp: Sau khi phân tíchchi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của
Sở Khanh, tác giả đã tổng hợp vàkhái quát bản chất của hắn: …" Nó
là cái mức cao nhất của tình hình
đồi bại trong xã hội này"
II Cách phân tích.
- Cần dựa trên những tiêu chí, quan
hệ nhất định: ( Quan hệ giữa cácyếu tố tạo nên đối tợng, quan hệnhân quả, quan hệ giữa đối tợng vớicác đối tợng liên quan, quan hệ giữangời phân tích với đối tợng phântích )
- Phân tích cần đi sâu vào từngmặt, từng bộ phận nhng cần lu ý
đến quan hệ giữa chúng với nhau,cần khái quát để rút ra bản chấtchung của đối tợng
Gợi ý trả lời câu hỏi
Mục 1
- Phân chia dựa trên cơ sở quan hệnội bộ trong bản thân đối tợng -những biểu hiện về nhân cách bẩnthỉu, bần tiện của Sở Khanh
- Phân tích kết hợp chặt chẽ vớitổng hợp: từ việc phân tích làmnổi bật những biểu hiện bẩn thỉu,bần tiện mà khái quát lên giá trịhiện thực của nhân vật này - bứctranh về nhà chứa, tính đồi bạitrong xã hội đơng thời
Mục II (1)
- Phân tích theo quan hệ nội bộ
Trang 25III Ghi nhớ.
- SGK
4 Hớng dẫn về nhà
- Nắm vững nội dung bài học
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
( Trần Tế Xơng )
A Mục tiêu bài học Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc hình ảnh bà Tú và tình cảm thơng yêu, quítrọng ngời vợ cùng những tâm sự của nhà thơ
- Nắm đợc thành công về nghệ thuật của bài thơ
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích một bài thơ trữtình
- Giáo dục lòng thơng yêu, quí trọng gia đình
B Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ngữ văn 11.- Giáo án
C Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, bìnhgiảng, kết hợp so sánh bằng hình thức trao đổi, thảo luậnnhóm
- Cuộc đời và sự nghiệp thơ ca
- Giới thiệu bài thơ
II Đọc hiểu văn bản.
1 Đọc
Trang 26đặc biệt? Em hiểu nuôi
đủ là thế nào? Tại sao
- Quanh năm : Cách tính thời gian
vất vả, triền miên, hết năm nàysang năm khác
- Mom sông : Địa điểm làm ăn
cheo leo, nguy hiểm, không ổn
định
- Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú
nuôi 6 miệng ăn Ông Tú tự coimình nh một thứ con riêng đặcbiệt ( Một mình ông = 5 ngờikhác)
Lòng biết ơn sâu sắc công laocủa bà Tú đối với cha con ông Tú.Lòng vị tha cao quí của bà càngthêm sáng tỏ
3.2 Hai câu thực.
- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn
chiếc khi kiếm ăn
- Quãng vắng, đò đông: Cảnh
kiếm sống chơi vơi, nguy hiểm
- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì
miếng cơm manh áo của chồngcon mà đành phải rơi vào cảnhliều lĩnh cau có, giành giật
- Nghệ thuật đối: Sự vất vả, sự hisinh lớn lao của bà Tú đối với gia
Trang 27Nhóm 4.
Tại sao Tú Xơng lại chửi?
Chửi ai? Chứi cái gì?
* Hoạt động 4
HS đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 5
Giá trị nội dung và nghệ
thuật của bài thơ?
Thành công nhất của bài
thơ là ở chỗ nào?
hi sinh của bà Tú
- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10:
Đức hi sinh thầm lặng cao quí Bà
Tú hiện thân của một cuộc đờivất vả, lận đận ở bà hội tụ tất cả
đức tính tần tảo đảm đang,nhẫn nại Tất cả hi sinh cho chồngcon
ÔngTú hiểu đợc điều đó cónghĩa là vô cùng thơng bà Tú.Nhân cách của Tú Xơng càng thêmsáng tỏ
3.4 Hai câu kết.
- Tú Xơng tự chửi mình vì cái tộilàm chồng mà hờ hững, để vợphải vất vả lặn lội kiếm ăn Ôngvừa cay đắng vừa phẫn nộ
- Tú Xơng chửi cả xã hội, chửi cáithói đời đểu cáng, bạc bẽo để cho
bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói
bà Tú càng làm cho ông Tú thơng
vợ và biết ơn vợ hơn
- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từnhan đề đến nội dung Dùng cadao, thành ngữ, phép đối Thểthất ngôn bát cú Đờng luật chuẩnmực Mộc mạc chân thành màsâu sắc, mạnh mẽ
Thành công nhất của bài thơ là:Xây dựng hình tợng nghệ thuật
độc đáo: Đa ngời phụ nữ vào thơ
Trang 28- Nắm nội dung bài học.
- Tập bình ý mà bản thân cho là hay nhất
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Tiết 7 Khóc Dơng khuê.
Nguyễn
Khuyến
A Mục tiêu bài học.
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo
- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ
- Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp
- Tích hợp phân môn: Làm văn Tiếng việt Đọc văn
D Tiến trình giờ học.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài Diễn xuôi
- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?
- Hai ngời kết bạn từ thuở thi đậu,Nguyễn Khuyến bỏ quan về quê,Dơng Khuê vẫn làm quan Nhng cảhai vẫn giữ tình bạn gắn bó
- Nghe tin bạn mất, NguyễnKhuyến làm bài thơ này khóc bạn
- Bài thơ viết bằng chữ Hán có
nhan đề là : Vãn đồng niên Vân
Đình tiến sĩ Dơng Thợng th Có
bản dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc Dơng Khuê.
- Sau này tự tác giả dịch ra chữNôm
Trang 29Trao đổi, thảo luận
2 Giá trị nội dung và nghệ thuật
1 Nỗi đau ban đầu
- H từ : Thôi Tiếng than nhẹ
nhàng, gợi cảm, đau đột ngột khivừa nghe tin bạn mất
đớn khi nghe tin bạn mất
2 Nhớ lại kỷ niệm gắn bó
- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùngnhau uống rợu, cùng gặp nhau mộtlần, cả hai cùng sống trong cảnhhoạn nạn và cùng đang trong tuổigià
Tình bạn keo sơn, thắm thiết.Bộc lộ nỗi niềm trong tâm trạngthầm kín với nỗi đau thời thế
3 Trở lại nỗi đau mất bạn
- Muốn gặp bạn nhng tuổi giàkhông cho phép Nay bạn mất,
đau đớn vô cùng
- Mất bạn trở nên cô đơn : Rợukhông muốn uống, thơ khôngmuốn làm, đàn không gảy, giờngtreo lên
- Ngôn ngữ thơ đạt đến mứctrong sáng tuyệt vời: Lặp 5 từ
không trong tổng số 14 từ để
diễn tả một cái không trống rỗng
đến ghê gớm khi mất bạn
Tình bạn già mà vẫn keo sơn,gắn bó
Trang 30- Bài thơ là một tiếng khóc, nhngqua đó là cả một tình bạn thắmthiết cao đẹp giữa cuộc đời đầy
đau khổ Bài thơ còn bộc lộ mộttài năng nghệ thuật thơ ca trongdòng văn học trung đại
4 Hớng dẫn về nhà
- Tiếp tục học thuộc lòng Nắm nội dung bài học
- Tập bình những câu thơ yêu thích Hoặc viết một đoạnvăn bộc lộ suy nghĩ về tình bạn
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Tiết 11 Vinh khoa thi hơng ( Trần Tế Xơng )
A Mục tiêu bài học.
- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo
- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ
- Giáo dục lòng yêu nớc, trân trọng bản sắc dân tộc
Trang 31- Đọc thuộc lòng bài Diễn xuôi
- Cảm nhận sau khi học xong bài thơ?
- Thực chất không bình thờng:
Tr-ờng Nam thi lẫn trTr-ờng Hà
Cách thức tổ chức bất thờng
Cách dùng từ: Lẫn -> Mỉa mai,khẳng định một sự thay đổitrong chế độ thực dân cũ, dự báomột sự ô hợp, nhốn nháo trong việcthi cử
Thực dân Pháp đã lập ra mộtchế độ thi cử khác
2.2 Hai câu thực
- Lôi thôi, vai đeo lọ: Hình ảnh có
tính khôi hài, luộm thuộm, bệ rạc
Nghệ thuật đảo ngữ: Lôi thôi
sĩ tử - vừa gây ấn tợng về hình
thức vừa gây ấn tợng khái quáthình ảnh thi cử của các sĩ tử khoathi Đinh Dậu
- Hình ảnh quan trờng : ra oai, nạt
nộ, nhng giả dối
Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan
trờng - Cảnh quan trờng nhốn
nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, mộtkì thi không nghiêm túc, không
Trang 32trạng, thái độ của tác giả
trớc hiện thực trờng thi?
- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm:Phô trơng, hình thức, không
đúng lễ nghi của một kì thi
Tất cả báo hiệu một sự sa sút
về chất lợng thi cử - bản chất củaxã hội thực dân phong kiến
- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời ><
đất; quan sứ >< mụ đầm: Đả
kích, hạ nhục bọn quan lại, bọnthực dân Pháp
2.4 Hai câu kết
- Câu hỏi tu từ; bộc lộ tâm trạngnhà thơ: Buồn chán trớc cảnh thi cử
và hiện thực nớc nhà
- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân
tài…ngoảnh cổ… để tháy rõ hiện
thực đất nớc đang bị làm hoen ố
-Sự thức tỉnh lơng tâm
Lòng yêu nớc thầm kí, sâu sắccủa Tế Xơng
4 Hớng dẫn về nhà
- Nắm nội dung bài học
- Diễn xuôi bài thơ
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Trang 33Tiết 12 Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ TV
- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ nớc nhà
B Phương tiện dạy học.
+ Ngôn gữ chung là cơ sở đểmỗi cá nhân sản sinh ra nhữnglời nói cụ thể của mình, đồngthời lĩnh hội đợc lời nói của cánhân khác
+ Ngợc lại trong lời nói cá nhânvừa có phần biểu hiện của ngônngữ chung vừa có những nétriêng Hơn nữa cá nhân có thểsáng tạo góp phần làm biến
đổi và phát triển ngôn ngữchung
* Ghi nhớ
- SGK
Trang 34- Nách -> góc, phần giao nhaugiữa hai bức tờng.
* Bài 2
Ngán nỗi xuân đi
xuân lại lại.
- Xuân ( đi ): Tuổi xuân, vẻ
đẹp con ngời
- Xuân ( lại ): Nghĩa gốc- Mùaxuân
Cành xuân đã bẻ cho
ng-ời chuyên tay
- Vẻ đẹp ngời con gái
Mùa xuân là tết
trồng cây Làm cho đất nớc càng
đêm sập cửa
- Mặt trời: Nghĩa gốc, đợcnhân hóa
Từ ấy trong tôi bừngnắng hạ
Trang 35- Làm các bài tập còn lại trong SBT.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Tiết 13 : Bài ca ngất ngởng ( Nguyễn Công
Trứ )
A Mục tiêu cần đạt.
- Giúp học sinh nắm đợc phong cách thơ Nguyễn Công Trứ
- Hiểu thể loại bài hát nói
- Thấy đợc thái độ, ý thức của danh sĩ có tài nhng khônggặp thời
- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống cóbản lĩnh của Nguyễn Công Trứ trong khuôn khổ xã hội phongkiến chuyên chế
- Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp
B Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV Ngữ văn 11- Giáo án
C Cách thức tiến hành.
Trang 36- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm Bình giảng, phân
tích, so sánh và gợi mở, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức
trao đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp Tiếng Việt, Đọc văn, Làm văn
D Tiến trình giờ học.
1 ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Ngôn ngữ chung và ngôn ngữ riêng có
mối quan hệ nh thế nào?
3 Bài mới
* Hoạt động 1
HS đọc tiểu dẫn và rình
bày tóm tắt nội dung chính
về tiểu sử, cuộc đời và con
- Quê : Uy Viễn, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
- Sinh ra trong gia đình Nho học Họcgiỏi, tài hoa, văn võ song toàn
- Năm 1819 thi đỗ Giải nguyên và đợc bổlàm quan Có nhiều tài năng và nhiệthuyết trên nhiều lĩnh vực hoạt đông:Văn hóa, xã hội, kinh tế, quân sự
- Có nhiều thăng trầm trên con đờngcông danh Giàu lòng thơng dân, lấnbiển khai hoang, di dân lập nên 2 huyện
là Tiền Hải và Kim Sơn 80 tuổi vẫn cầmquân ra trận đánh Pháp
2 Sự nghiệp thơ văn
- Sáng tác hầu hết bằng chữ Nôm Thểloại yêu thích là Hát nói
- Để lại hơn 50 bài thơ, hơn 60 bài hát nói
và một số bài phú và câu đối Nôm
Trang 37- Nhận diện điểm khác biệt
của bài thơ đối với những bài
thơ em đã đợc học?
Hát nói : Gồm 2 phần
+ Mỡu : Mấy câu lục bát ở
đầu hoặc cuối
+ Hát nói:Thờng xen 2 hay 4
Từ ngất ngởng đợc xuất hiện
mấy lần trong bài thơ? Xác
định nghĩa của từ này qua
các văn cảnh đó?
Nhóm 2
Nhận xét nghệ thuật có trong
4 câu đầu? Vì sao tác giả
biết làm quan là gò bó, mất
con ngời Nguyễn Công Trứ là
gì? Theo em muốn thể hiện
- Câu 7: Đô môn: Kinh đô, Giải tổ chi
niên: Năm cởi áo mũ Năm cáo quan về h
u
- Điển tích: Ngời Tái thợng – Chú thích 12
5 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bàithơ
5.1 Cảm hứng chủ đạo
- Tập trung vào từ: Ngất ngởng- xuất hiện
4 lần trong bài thơ
Đó là sự thừa nhận và khẳng định củacông luận
- Tác giả đồng nghĩa với Tay ngất ngởng
Một con ngời cao lớn, vợt khỏi xung quanh
Diễn tả một t thế, một thái độ, mộttinh thần, một con ngời vơn lên trên thếtục, khác ngời và bất chấp mọi ngời
Ngất ngởng: Là phong cách sống nhấtquán của Nguyễn Công Trứ: Kể cả khi làmquan, ra vào nơi triều đình, và khi đãnghỉ hu Tác giả có ý thức rất rõ về tàinăng và bản lĩnh của mình
Trở nên ngất ngởng, khác thiên hạ
- Làm quan là phơng tiện để ông thểhiện tài năng và hoài bão của mình,
đồng thời để trọn nghĩa vua tôi
5.3 Khổ giữa
- Khẳng định mình là ngời có tài:
+ Thủ khoa, Tham tán, Tổng đốc Đông.+ Tài thao lợc
+ Lúc loạn giúp nớc, lúc bình giúp vua
- Nay về ở ẩn, có quan niệm sống khácngời:
+ Không cỡi ngựa mà cỡi bò, đeo đạcngựa
+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che
Trang 38độc đáo cần có những phẩm
chất, năng lực gì?
( Phẩm chất trí tuệ và năng
lực nhất định để khẳng
định mình Muốn vậy phải
rèn luyện phấn đấu kiên trì
- Gọi HS diễn xuôi bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài
thơ tại lớp GV nhận xét cho
điểm
miệng thế gian.
Cách sống tôn trọng cá tính, không uốnmình theo d luận
5.4 Hai khổ dôi
- Cách sống ngất ngởng: khác đời khácngời
+ Xa là danh tớng, nay từ bi, hiền lành.+ Vãn cảnh chùa đem cô đầu đi theo.Bụt phải nực cời, hay thiên hạ cời, hay HiVăn tự cời mình?
+ Không quan tâm đến chuyện đợcmất
+ Bỏ ngoài tai mọi chuyện khen chê
+ Sống thảnh thơi, vui thú, sống trong
sạch, thanh cao và ngất ngởng.
- Cách ngắt nhịp: 2/ 2/ 2 ; 2/ 2/ 3 nghệthuật hoà thanh bằng trắc, giàu tínhnhạc thể hiện phong thái dung dung, yêu
đời của tác giả
5.4 Khổ xếp
- Phờng Hàn Phú … Vẹn đạo Sơ chung:
Tự hào khẳng định mình là một danhthần thủy chung đạo vua tôi Đĩnh đạc tựxếp mình vào vị thế trong lịch sử
- Kết thúc là một tiếng ông vang lên
đĩnh đạc hào hùng
Phải là con ngời thực tài, thực danh thì
mới trở thành tay ngất ngởng, ông ngất
- Cách ngắt nhịp: Tạo tính nhạc, thể hiệnphong thái nhà thơ
- Sử dụng nhiều từ Hán Nôm, bộc lộ chấttài hoa trí tuệ của tác giả
- Bài hát nói có biến thể ( dôi khổ ),mang đậm chất thơ và bộc lộ phong phútính cách, bản lĩnh của một danh sĩ đờiNguyễn
III Ghi nhớ.- SGK
IV Củng cố, luyện tập
Trang 39- Đọc lại văn bản: Diễn cảm Diễn xuôi.
- Thuộc lòng bài thơ tại lớp
4 Hớng dẫn về nhà
- Nắm nội dung bài học
- Đọc lại văn bản, thuộc lòng
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Tiết 15: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
( Sa hành đoản ca)
- Cao Bá Quát
-A Mục tiêu bài học.
- Giúp học sinh hiểu đợc tâm trạng chán ghét của Cao Bá
Quát đối với con đờng mu cầu danh lợi tầm thờng và niềm
khao khát đối với cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhà
Trang 40- Sinh thời Cao Bá Quát
Một đời chỉ biết cúi đầu
lạy hoa mai)
Long Biên, Hà Nội )
- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa làmột nhân vật lịch sử thế kỷ 19 Cóbản lĩnh, khí phách hiên ngang(Từng cầm đầu cuộc khởi nghĩa MĩLơng chống lại triều đình Tự Đức và
hi sinh oanh liệt )
- Con ngời đầy tài năng, nổi tiếnghay chữ, viết chức đẹp, đợc ngời
đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh
Quát.
- Thơ văn của ông thể hiện thái độphê phán mạnh mẽ chế độ nhàNguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu
đổi mới của xã hội
2 Bài thơ.
- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đithi Hội Trên đờng vào kinh đô Huế,qua các tỉnh miền Trung đầy cáttrắng( Quảng Bình, Quảng Trị ),hình ảnh bãi cát dài, sóng biển, núi
là những hình ảnh có thực gợi cảmhứngcho nhà thơ sáng tác bài thơnày
- Thể thơ: Loại cổ thể, thể cahành( thơ cổ Trung Quốc đợc tiếpthu vào Việt Nam )
Con đờng đời không lối thoát, sự