Bài I. Chạy giặc (Nguyễn Đình ChiÓu )
II. Định hớng nội dung và nghệ thuËt
+ Phần 3: Mối quan hệ giữa luật pháp với đạo đức.
II. Định hớng nội dung và nghệ thuËt.
C©u 1.
- Luật bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau: Kỉ cơng, uy quyền, chính lệnh, tam cơng ngũ thờng...
- Việc thực hành luật pháp ở các nớc phơng Tây rất công bằng, nghiêm minh. Không có ai (kể cả vua chúa)
đợc đứng ngoài, đứng trên luật pháp. Nhà nớc xã hội vận hành và phát triển bằng luật pháp. mọi sự th- ởng phạt đều dựa trên luật pháp. Đó là những nhà nớc pháp quyền.
C©u 2.
- Tác giả chủ trơng vua, quan, dân,
đều phải có thái độ tôn trọng và
Nhóm 2. Tác giả chủ trơng vua, quan và dân phải có thái độ nh thế nào trớc lụât pháp? Vì sao ông lại chủ tr-
ơng nh vậy?
Nhãm 3. Theo NguyÔn Têng Tộ, Nho học truyền thống có tôn trọng pháp luật không?
Nhóm 4. Tác giả quan niệm nh thế nào về mối quan hệ giữa đạo đức và luật pháp?
Phát vấn tự do.
- Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn chơng có tác dụng gì
đối với nghệ thuật biện luận trong đoạn trích?
thực hiện nghiêm chỉnh, không đợc vi phạm, làm trái luật pháp. Chủ tr-
ơng nh vậy mới bảo đảm sự công bằng xã hội.
C©u 3.
- Theo tác giả Nho học không có truyền thống tôn trọng luật pháp vì
chỉ nói suông trên giấy, làm tốt chẳng ai khen, làm dở chẳng ai chê. Đến Khổng Tử cũng công nhận
điều này.
C©u 4.
- Quan hệ giữa đạo đức và luật pháp là ở chỗ thống nhất giã đúng luật và đạo đức. Công bằng, luật pháp là đạo đức. Đạo đức lớn nhất là chí công vô t. Trái luật cũng đồng nghĩa với trái đạo đức.
C©u 5.
- Việc nhắc đến Khổng Tử và các khái niệm đạo đức, văn chơng có tác dụng làm cho nghệ thuật biện luận tác động đến t duy và tâm lí các nhà Nho, chính Khổng Tử đã
nhận ra cái hạn chế, chủ quan và không tởng của giáo lí, đạo đức, nghệ thuật nếu không có pháp luật làm nền tảng, để họ nhận thức rõ vấn đề quan trọng của luật pháp.
4. Củng cố, luyện tập.
HS trao đổi cặp và cho biết suy nghĩ của mình.
- Tìm hiểu và nhận xét về tình hình thực hiện luật pháp ở nớc ta hiện nay trên một lĩnh vực mà em biết? ( An toàn giao thông; Vệ sinh môi trờng…).
5. Hớng dẫn về nhà.- Nắm nội dung bài học.- Đọc lại văn bản.- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TiÕt 28.
Thực hành về nghĩa của từ trong sử dụng.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Nâng cao nhận thức về nghĩa của từ trong sử dụng.
- Có thể sử dụng từ theo các nghĩa khác nhau và biết lĩnh hội từ với các nghĩa khác nhau.
- Giáo dục lòng yêu quí vốn từ và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK - SGV Ngữ văn 11.- Giáo án.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhãm.
- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1.
Trao đổi và thảo luận nhóm.
GV tổng kết, thống nhất lời giải chung, nhấn mạnh kiến thức và kỹ năng chủ yếu.
Yêu cầu đại diện nhóm trình bày lời giải bằng giấy trong, chiếu qua máy chiếu hắt
Nhóm 1. Bài tập 1.
Nhóm 2. Bài tập 2.
1. Khảo sát bài tập.
Bài tập 1.
a/ Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo.
+ Lá: Nghĩa gốc, chỉ bộ phận của cây, thờng ở trên ngọn hay cành, thờng có màu xanh, hình dáng mỏng, dẹt.
b/ Từ lá đợc dùng theo nhiều nghĩa khác nhau:
+ Chỉ bộ phận cơ thể.
+ Chỉ vật bằng giấy.
+ Chỉ vật bằng vải.
+ Chỉ vật bằng tre, nứa, gỗ.
+Chỉ kim loại.
Bài tập 2.
- Đặt câu với mỗi từ chỉ bộ phận
Nhóm 3. Bài tập 3.
Nhóm 4. Bài tập 4.
.
* Hoạt động 2. Trao đổi cặp.
Gọi HS chữa bài tập.
Trình chiếu hắt. GV chuẩn xác kiến thức.
* Hoạt động 3.
GV tổng kết, rút ra kết luận thông qua hệ thống bài tập.
cơ thể con ngời; Mặt, miệng, lỡi,
®Çu, tay, ch©n, tim...
Bài tập 3.
- Tìm các từ có nghĩa gốc chỉ vị giác có khả năng chuyển nghĩa thành chỉ đặc điểm của âm thanh, chỉ tính chất của tình cảm, cảm xúc.
+ Âm thanh lời nói: Ngọt, chua chát, mặn nồng.
+ Tình cảm cảm xúc: Cay đắng, bùi tai, êm ái...
Bài tập 4.
- Từ đồng nghĩa với từ cậy, chịu trong câu thơ:
CËy em em cã chịu lời
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ tha.
+ Nhê + NhËn + Nghe + V©ng
Đánh giá việc lựa chọn từ chính xác nhất.
2. Thực hành chọn từ điền khuyết.
- Bài tập 5, SGK.
3. KÕt luËn.
- Các từ khác nhau, có hình thức
âm thanh khác nhau, nhng nghĩa cơ bản giống nhau, chỉ khác biệt về phạm vi sử dụng hoặc khác biệt về sắc thái biểu cảm tu từ. Khi sử dụng cần có sự lựa chọn từ thích hợp về nghĩa, về thái độ tình cảm và phù hợp với ngữ cảnh.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Tập luyện với cách dùng từ và thay thế từ trong một văn cảnh cụ thể.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
5.BSUNG,RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TiÕt 29+30
Ôn tập văn học trung đại Việt Nam.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về văn học trung đại Việt Nam đã học trong chơng trình Ngữ văn 11.
- Rèn kỹ năng tổng hợp kiến thức, phân tích theo từng cấp
độ, từ đó có kinh nghiệm học tập bộ môn tốt hơn.
- Biết tự đánh giá kiến thức về văn học trung đại và phơng pháp ôn tập của bản thân - có thái độ học tập bộ môn tốt hơn.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK - SGV Ng÷ v¨n 11.
- Giáo án.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, và so sánh, kết hợp nêu vấn đề.
- GV định hớng. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn văn, việc chuẩn bị bài
ôn tập ở nhà của HS.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1.