Thực hành về sử dụng một số kiểu

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n: 5/ 8/ 2007 (Trang 171 - 187)

Bài I. Chạy giặc (Nguyễn Đình ChiÓu )

Tiết 64. Thực hành về sử dụng một số kiểu

A. Mục tiêu cần đạt.

- Gióp HS:

+ Củng cố và nâng cao thêm nhữg hiểu biết về cấu tạo và cách sử dụng một số kiểu câu thờng dùng trong văn bản tiếng Việt.

+ Biết phân tích, lĩnh hội một số kiểu câu thờng dùng, biết sử dụng một số kiểu câu thích hợp khi giao tiếp.

+ Có thái độ học tập nghiêm túc và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ng÷ v¨n 11.

C. Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luËn nhãm.

- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. Bài tập về nhà.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

HS đọc mục I SGK và trả lời câu hái.

GV định hớng thảo luận, chuẩn xác kiến thức.

- Cặp lẻ: Bài tập 1.

- Cặp chẵn: Bài tập 2.

- Nhắc lại khái niệm câu chủ

động câu bị động ? ( Ngữ văn 7)

* Hoạt động 2.

HS đọc mục II SGK và trả lời c©u hái.

Thảo luận nhóm. Đại diện nhóm trình bày. GV chuẩn xác kiến thức.

- Nhóm 1. Bài tập 1.

I. Dùng kiểu câu bị động.

- Bài tập 1.

Câu bị

động Câu chủ

động Nhận xét.

- hắn cha

đợc một ngời đàn bà nào yêu cả.

- cha mét ng- ời đàn bà nào yêu hắn cả.

- C©u không sai nhng không nối tiếp ý ở c©u tríc;

không tiếp tục đề tài về"hắn"

mà về

"mét ngêi

đàn bà nào" đó.

- Bài tập 2. Câu bị động: Đời hắn cha bao giờ đ- ợc săn sóc bởi một bàn tay đàn bà.

* KÕt luËn:

- Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật, thực hiện một hoạt động hớng vào ngời, vật khác( chỉ chủ thể của hoạt

động).

- Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ ngời, vật đợc hoạt động của ngời, vật khác hớng vào

( chỉ đối tợng của hoạt động ) II. Dùng kiểu câu có khởi ngữ.

- Bài tập 1.

- Nhóm 2. Bài tập 2.

- Nhóm 3. Bài tập 3.

- Nhóm 4. Nhắc lại khái niệm khởi ngữ? ( Ngữ văn 9)

TiÕt 2.

- ổn định tổ chức.

- Bài mới.

* Hoạt động 1.

HS thảo luận nhóm theo câu hỏi bài tập SGK. GV chuẩn xác kiến thức.

- Nhóm 1. bài tập 1.

- Nhóm 2. Bài tập 2.

- Nhóm 3. Bài tập 3.

a/ Câu có khởi ngữ: Hành thì

nhà thị may lại còn. Khởi ngữ:

Hành

b/So sánh: Câu có khởi ngữ liên kết chặt chẽ hơn về ý với câu tr- íc.

- Bài tập 2. Phơng án C - Bài tập 3.

a/

- Đầu câu thứ hai

- Có ngắt quãng: Dấu phẩy.

- Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ liên tởng với điều đã nói trong c©u tríc.

b/

- Đầu câu thứ hai

- Có ngắt quãng: Dấu phẩy

- Tác dụng: Nêu một đề tài có quan hệ với điều đã nói trong c©u tríc.

c/ Khái niệm khởi ngữ.

- Khởi ngữ là thành phần câu nêu lên đề tài của câu.

- Luôn đứng đầu câu.

- Tách biệt với phân còn lại của câu bằng từ: thì, là, hoặc dấu phÈy.

- Trớc khởi ngữ có thể có h từ còn, về, đối với...

III. Dùng kiểu câu có trạng ngữ

chỉ tình huống.

- Bài tập 1.

a/ Phần in đậm nằm đầu câu.

b/ Phần in đậm có cấu tạo là cụm

động từ.

c/ Chuyển: Bà già kia thấy thị hái, bËt cêi.

- Nhóm 4. Nhắc lại khái niệm trạng ngữ? ( Ngữ văn 7 )

* Hoạt động 2.

HS đọc mục IV SGK và trả lời c©u hái.

GV định hớng nội dung tổng kÕt.

- Tất cả những kiểu câu trên

đều có chung những đặc

®iÓm g× ?

- Bài tập 2. Phơng án C.

- Bài tập 3.

a/ Trạng ngữ chỉ tình huống:

Nhận đợc phiếu trát của Sơn Hng Tuyên đốc bộ đờng

b/ Không có tác dụng liên kết văn bản, không thể hiện thông tin, mà dùng phân biệt thông tin thứ yếu ( phần đầu câu)với thông tin quan trọng( phần vị ngữ chính của câu: quay lại hỏi thầy thơ lại giúp việc)

* KÕt luËn:

- Trạng ngữ đợc thêm vào câu

để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phơng tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu.

- Trạng ngữ có thể đứng đầu c©u, cuèi c©u, hay gi÷a c©u.

IV. Tổng kết về việc sử dụng ba kiểu câu trong văn bản.

- Thành phần chủ ngữ trong câu bị động, thành phần khởi ngữ

và thành phần trạng ngữ chỉ tình huống đều chiếm vị trí

®Çu c©u.

- Tất cả các thành phần trên th- ờng thể hiện thông tin đã biết từ những câu đi trớc trong văn bản, hay thể hiện một nội dung dễ dàng liên tởng từ những câu đi trớc, hoặc một thông tin không quan trọng.

- Việc sử dụng những kiểu câu trên có tác dụng liên kết ý, tạo mạch lạc trong văn bản.

4. Hớng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học. Ôn lại kiến thức THCS có liên quan

đến bài học.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

Ngày soạn:

Ng

à y so ạ n

Tiết 69,70Tình yêu và thù hận

( Trích: Rô - mê - ô và Giu - li - ét ) U. SÕch xpia A. Mục tiêu cần đạt.

- Gióp HS:

+ Cảm nhận đợc tình yêu cao đẹp bất chấp sự thù hận của hai dòng họ.

+ Phân tích đợc diễn biến tâm trạng nhân vật thông qua ngôn ngữ đối thoại.

+ Giáo dục tình yêu chân chính và nhân cách cao đẹp, ý chí vợt qua mọi thử thách, khó khăn trong cuộc đời.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ngữ văn 11.- Giáo án.

C. Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu. Đọc diễn cảm. Phân tích, bình giảng, trao đổi thảo luận nhóm.- Tích hợp

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Vở soạn văn. Bài tập về nhà.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK.

Tóm tắt nội dung chính.

GV giới thiệu đôi nét thời Phục Hng.

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Thời đại Phục hưng:

- Phong trào Phục hưng (cốt lõi là chủ nghĩa nhân văn ) : giải phóng tư tưởng tình cảm con người khỏi mọi sự kìm hãm và trói buộc của giáo hội – phong kiến, đề cao những giá trị tốt đẹp cao quí của con người  văn hóa Phục hưng là một bước tiến kỳ diệu trong lịch sử văn minh Taây AÂu.

- Những gương mặt tiêu biểu của văn hoá Phục hửng: Leõ-oõ-na ủụ Vanh-xi, Mi- ken-lan-giụ, ẹan-teõ, Ra-bụ-le, Xeùc-van-tet, Seách-xpia…

-PhÇn tiÓu dÉn SGK cã mÊy néi dung chính nào? hãy tóm tắt?

* Hoạt động 2.

HS đọc phân vai.

GV hớng dẫn đọc và tìm hiểu bố cục đoạn trích.

- Đoạn trích có bao nhiêu lời thoại?

* Hoạt động 3.

GV híng dÉn HS t×m hiÓu néi dung và nghệ thuật văn bản.

Trao đổi cặp.

2. Seách – xpia.

- Sinh 23 / 4 / 1564 maát 23 / 4 / 1616 tại thị trấn Xtơ- rét- phớt- ôn-Ê-vơn, miền Tây Nam nước Anh.

- Sớm vào đời tự lập kiếm sống vì hoàn cảnh gia đình sa suùt.

- 1585 lên Luân Đôn làm chân giữ ngựa, nhắc tuồng, diễn viên trước khi trở thành nhà viết kịch thiên tài của nước Anh.

- Các sáng tác của Sếch- xpia:

+37 vở kịch.

+Một số truyện thơ dài.

+ 154 bài xon- nê.

3. Vở kịch Rô-mê-ô & Giu-li- eùt:

- Xuất xứ:

+ Được viết khoảng năm 1594 – 1595.

+ Là vở kịch thơ xen lẫn văn xuôi, có 5 hồi.

+ Lấy bối cảnh tại thành Veâ-roâ-na ( YÙ).

+ Thể loại: Kịch

+ Tóm tắt: SGK – Tr 198 4. Đoạn trích.

- Lớp 2, hồi II, cảnh Rô-mê- ô gặp Giu-li-ét tại vườn nhà Ca-piu-lét sau đêm vũ hội hoá trang.

II. Đọc - hiểu văn bản:

1.Đọc phaân vai.

2. Bố cục

- Từ lời thoại 1-6 : Lời độc thoại thổ lộ tình yêu thầm kín của Rô-mê-ô và Giu-li- eùt.

-Từ lời thoại 7-16: Lời đối thoại của Rô-mê-ô & Giu-li- eùt.

3. Giá trị nội dung và nghệ

- Thù hận xuất phát từ đâu? Nó được thể hiện trong lời hai nhân vật như thế nào? Họ nhắc đến thù hận trong khi tỏ tình để làm gì?

TiÕt 2.

ổn định tổ chức.

Kiểm tra bài cũ.

Bài mới:

* Hoạt động 1.

Trao đổi thảo luận nhóm.

- Nhãm 1. Rô-mê-ô đã dùng những hình ảnh nào để nói lên vẻ đẹp của Giu-li-ột? Nêu ý nghĩa của việc dùng những hình ảnh Êy?

- Nhãm 2. Tâm trạng của Rô-mê-ô khi núi với Giu-li-et? Từ đó đánh giá chàng là con ngời nh thế nào?

- Nhãm 3. Tâm trạng của Giu – li –

thuật của văn bản.

3.1. Tình yêu trên nền thù hận.

- Sự thù hận xuất phát từ hai dòng họ cứ ám ảnh hai người trong suốt cuộc gặp gỡ.

- Cả hai đều ý thức được sự thù hận, song nỗi lo chung của cả hai là họ không được yêu nhau.

- Sự thù hận của hai dòng họ chỉ là cái nền. Tình yêu của hai người không xung đột với hận thù ấy.

 khẳng định quyết tâm xây đắp tình yêu.

3.2. Taâm trạng cuûa Roâ-meâ- oâ.

* Khi nói một mình.

-Giu-li-eựt nhử: Vaàng dửụng tươi đẹp.

- Hơn cả Hằng Nga.

- ẹoõi maột nhử: Hai ngoõi

sao đẹp nhất.

- Làn ánh sáng tưng bừng.

- Đôi gò má: Đẹp rực rỡ như ánh sáng ban ngày.

- Dùng nhiều thán từ “ôi!”

-Ước gì ta là chiếc bao tay…

mơn trớn gò má ấy!

=> Với Rô-mê-ô, Giu-li-ét là hiện thân của những cái đẹp nhất trong thiên nhieân.

=>Tỡnh yêu đam cuoàng nhieọt làm nảy sinh khao khát chinh phục, gần gũi ở Rô-mê-ô.

* Khi nói với Giu-li-ét:

- Sẵn sàng từ bỏ tên họ cuûa mình.

-Vượt qua bức tường cao và sự nguy hiểm nhờ đôi cánh cuûa tình yeâu .

et khi nãi mét m×nh ?

- Nhóm 4. Tâm trạng của Giu-li- ét khi nói với Rô-mê-ô?

* Hoạt động 2.

GV hớng dẫn HS tổng kết.

- Giá trị nghệ thuật và nội dung

đoạn trích?

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK.

- Em nhìn tôi âu yếm là tôi chẳng ngại lòng hận thù…

è Mãnh lực tình yêu vượt lên trên mọi nỗi sợ hãi vì

“cái gì tình yêu có thể làm là tình yêu dám làm”.

Tóm lại:

Rô-mê-ô là chàng trai mạnh mẽ, đến với tình yêu chân thành, say đắm và dám vượt lên trên tất cả mọi trở ngại để được sống thật với rung cảm của con tim.

3.3. Tâm trạng của Giu-li-ét.

* Khi nói một mình:

- Gọi tên Rô-mê-ô tha thieát.

- Mong Rô-mê-ô từ bỏ tên họ.

- Muốn Rô-mê-ô thề đã yeâu mình.

=> Những rung cảm của Giu- li-ét trước tình yêu mãnh liệt. Lời bộc bạch chân thành không cần che giấu, không chút ngượng ngùng.

* Khi nói với Rô-mê-ô:

- Vừa ngạc nhiên vừa lo lắng vì sự xuất hiện táo bạo cuûa Roâ-meâ-oâ.

- Thật sự lo sợ cho tính mạng cuûa Roâ-meâ-oâ.

- Kín đáo chấp nhận tình yeâu cuûa Roâ-meâ-oâ.

=> Giu-li-ét là thiếu nữ chân thành, trong sáng, đón nhận tình yêu bất chấp sự hận thù của hai dòng họ.

Đó là khát vọng được sống với tình yeâu.

III. KẾT LUẬN.

1. Về nghệ thuật:

- Đoạn trích đã tập trung được nghệ thuật xây dựng kịch

cuûa Seách-xpia.

-Lời thoại giàu nhạc điệu, hình ảnh, cảm xúc, bộc lộ được tâm trạng của nhân vật.

-Tính cách nhân vật khắc họa qua ngôn ngữ và hành động kịch.

2. Nội dung

-Đoạn trích đã tôn vinh vẻ đẹp của một tình yêu trong sáng, dũng cảm, vượt lên trên cả hận thù.

-Rô-mê-ô và Giu-li-ét là những hình tượng đẹp của văn học Phục hưng ở Tây Âu và đã phản ánh được khát vọng sống của con người thời ấy.

IV. Ghi nhớ.- SGK.

4. Hớng dẫn về nhà.

- Đọc lại văn bản.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài theo phân phối chương trình.

BỔ SUNG, RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn:

Tiết 65+66. Ôn tập văn học A. Mục tiêu cần đạt.

- Hệ thống hóa kiến thức cơ bản về văn học Việt Nam hiện

đại đã học trong chơng trình Ngữ văn 11.

- Củng cố và hệ thống hoá kiến thức trên hai phơng diện lich sử và thể loại.

- Rèn luyện, nâng cao t duy phân tích và t duy khái quát, kĩ năng trình bày vấn đề một cách có hệ thống.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ng÷ v¨n 11.

- Giáo án.

C. Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, và so sánh, kết hợp nêu vấn đề.

- GV định hớng. HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn văn, việc chuẩn bị bài

ôn tập ở nhà của HS.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

*Hoạt động 1.

GV hớng dẫn HS ôn tập theo hệ thống câu hỏi SGK: từ c©u 1-4.

* Hoạt động 2.

HS dựa vào bài soạn trình bày nội dung. GV chuẩn xác

C©u 1.

Tính phức tạp của VHVN từ đầu XX

đến CM tháng Tám 1945, thể hiện ở sù ph©n chia nhiÒu bé phËn, xu híng

kiến thức.

- Tại sao nói văn học giai

đoạn này phát triển mau lẹ, phi thêng?

- Phân biệt tiểu thuyết trung đại và hiện đại?

- Tình huống truyện là gì?

khác nhau:

- Hai bộ phận văn học: Hợp pháp và không hợp pháp.

* Văn học giai đoạn này phát triển mau lẹ vì: Do sự thúc đẩy của thời đại. Do xã hội mới đòi hỏi văn học phải đặt ra và giải quyết nhiều vấn đề. Do sức sông mãnh kiệt mãnh liệt của dân tộc, chịu ảnh hởng của các phong trào yêu nớc và cách mạng, của Đảng Cộng sản.

Do sự thức tỉnh của cái tôi cá nhân.

C©u 2.

TiÓu thuyÕt trung

đại

Tiểu thuyết hiện

đại Chữ Hán, chữ

Nôm

Chú ý đến sự kiện, chi tiết

Cốt tuyện đơn tuyÕn

Cách kể theo tr×nh tù

thêi gian

T©m lÝ, t©m trạng nhân vật sơ lợc

Ngôi kể thứ 3.

Kết cấu chơng hồi.

Ch÷ Quèc ng÷

Chú ý đến thế giới bên trong nh©n vËt

Cốt truyện phức tạp đa tuyến

Cách kể theo tr×nh tù thêi gian, theo sự phát triÓn t©m lÝ, tâm trạng của nh©n vËt

T©m lÝ, t©m trạng nhân vật phong phú, phức tạp.

Ngôi kể thứ 3, thứ nhất, kết hợp nhiều ngôi kể Kết cấu chơng,

đoạn.

C©u 3.

- Tình huống truyện là những quan hệ những hoàn cảnh nhà văn sáng tạo

- Tìm và phân tích tình huống trong một số truyện ngắn sau?

TiÕt 2.

ổn định tổ chức

Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn của HS.

bài mới.

* Hoạt động 1.

Trao đổi thảo luận nhóm.

GV chuẩn xác kiến thức.

- Nhãm 1: C©u 4.

Phân tích đặc sắc nghệ thuật các truyện: Hai đứa trẻ, Chữ ngời tử tù, Chí Phèo?

- Nhãm 2. C©u 5

Nghệ thuật trào phúng trong

đoạn trích: Hạnh phúc của mét tang gia

ra để tạo nên sự hấp dẫn, sức sống và thế đứng của truyện

- Trong 1 truyện có thể có 1 tình huống chủ yếu, nhng cũng có thể có nhiều tình huống khác nhau, có vai trò khác nhau.

+ Trong Vi hành: Tình huống nhầm lẫn là chính. ngoài ra còn có tình huống trào phúng, đả kích châm biếm, chế giÔu..

+ Tinh thần thể dục: Tình huống trào phúng, đả kích châm biếm, chế giễu.. Mâu thuẫn giữa hình thức và nội dung, mục đích và thức chất, tốt

đèp và tai hoạ...

+ Chữ ngời tử tù: Ngời viết chữ - ngời xin chữ. Coi ngục - tử tù, cảnh cho chữ

xa nay cha tõng cã.

+ Chí Phèo: Khát vọng sống lơng thiện - không đợc làm ngời lơng thiện.

C©u 4.

- Hai đứa trẻ: Truyện không có truyện- truyện trữ tình. Cốt truyện đơn giản.

Tình huống độc đáo: cảnh đợi tàu, ngôn ngữ giàu chất thơ, nhẹ nhàng tinh tế, hình ảnh biểu tợng...

- Chữ ngời tử tù: Hình tợng Huấn Cao:

Anh hùng - nghệ sĩ - thiên lơng - nhân hậu - trong sáng; Hình tợng quản ngục:

biệt nhỡn liên tài; cảnh cho chữ, xin chữ; ngôn ngữ vừa cổ kính vừa hiện

đại tạo hình đặc sắc.

- Chí Phèo: Cốt truyện hấp dẫn, cách kể linh hoạt, xây dựng hình tợng điển hình, cá tính hoá nhân vật, nghệ

- Nhãm 3: c©u 6.

Quan điểm nghệ thuật của Nguyễn Huy Tởng trong việc triển khai và giải quyết mâu thuẫn của vở bi kịch Vũ Nh Tô?

- Nhãm 4. C©u 7.

Hiểu quan điểm nghệ thuật của Nam Cao qua đoạn văn:

Văn chơng không cần đến những ngời thợ khéo tay...và sáng tạo những gì

cha cã.

* Hoạt động 2.

Hớng dẫn luyện tập và ôn tập ở nhà.

- Viết thành bài văn bài tập 8.

- Xem phần câu hỏi bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I SGK tr208.

thuật miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc, ngôn ngữ tự nhiên dân dã...

C©u 5.

- Thể hiện qua nhan đề

- Việc khắc hoạ từng nhân vật - Tả toàn cảnh, cận cảnh

- Cảnh đa đám, hạ huyện.

- Ngôn ngữ khôi hài - Thủ pháp phóng đại.

- Mục đích: Phê phán sự giả dối, bịm bợm, vô luân, đạo đức giả của xã hội t sản thành thị đơng thời.

C©u 6.

- Bi kịch Vũ Nh Tô đợc xây dựng bởi 2 mâu thuẫn cơ bản: Nhân dân lao

động >< hôn quan bạo chúa; Khát vọng sáng tạo nghệ thuật >< điều kiện lịch sử xã hội.

- Tác giả giải quyết mâu thuẫn thứ nhất theo quan điểm nhân dân: Nổi dậy giết vua, phá đài, nhng không cho Vũ Nh Tô và Đan Thiềm có tội. Tác giả

giải quyết mâu thuẫn thứ hai cha dứt khoát bởi mâu thuẫn đó mang tính qui luật. Lời giải dành cho độc giả suy ngÉm.

C©u 7.

- Nghệ thuật sáng tạo của Nam Cao trớc hết và cơ bản khác hẳn công việc của những ngời thợ khéo tay. Công việc của những ngời thợ là làm theo mẫu có sẵn. Công việc của nhà nghệ sĩ là sáng tác văn chơng - sản phẩm tinh thần. Đặc trng cơ bản là sự sáng tạo, tìm ra cái mới, khơi những nguồn cha ai khơi...Mỗi tác phẩm văn chơng là duy nhất không giống ai.

- Muốn thế nhà văn phải có năng lực t dy, óc sáng tạo, tránh xa cái cũ, sáo mòn...

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n: 5/ 8/ 2007 (Trang 171 - 187)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(310 trang)
w