Nghệ thuật thơ văn

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n: 5/ 8/ 2007 (Trang 58 - 73)

Bài I. Chạy giặc (Nguyễn Đình ChiÓu )

II. Sự nghiệp thơ văn

3. Nghệ thuật thơ văn

- Có nhiều đóng góp, nhất là văn chơng trữ tình đạo đức. Bút pháp trữ tình xuất phát từ cõi tâm trong sáng, nhiệt thành, đầy tình yêu thơng.

- Thơ văn Nguyên Đình Chiểu còn mang

®Ëm chÊt Nam Bé: Tõ lêi ¨n tiÕng nãi mộc mạc, bình dị, đến tâm hồn nồng nhiệt, chất phác.

- Các sáng tác thiên về chất chuyện kể, mang màu sắc diễn xớng rất phổ biến trong văn học dân gian Nam Bộ.

 Hơn một thế kỷ trôi qua, tiếng thơ Đồ Chiểu vẫn ngân vang giữa cuộc đời.

Tên tuổi nhà thơ mù yêu nớc xứ Đồng Nai vẫn rực sáng trên bàu trời văn nghệ dân tộc bởi nhân cách cao đẹp và những cống hiến lớn lao của ông cho văn học nớc nhà.

III. Ghi nhí.-SGK.

4. Củng cố, luyện tập.

- Em hãy cho biết sự gần gũi về t tởng nhân nghĩa giữa hai nhà thơ: Nguyễn Trãi và Nguyễn Đình Chiểu?

+ Lý tởng nhân nghĩa: Lấy dân làm gốc.

+ Yêu nớc thơng dân.

+ Lòng căm thù giặc sâu sắc.

5. Hớng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Thuéc ghi nhí

- Soạn tiếp nội dung bài học phần II.

TiÕt 2:

Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc

( NguyÔn §×nh ChiÓu ).

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Bài tập về nhà.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.

*Hoạt động 1.

SH đọc tiểudẫn SGK và tóm tắt nội dung chính.

- Em hiểu thế nào là thể văn tế ? Tìm bố cục bài văn tế?

- Chủ đề bài văn tế là gì ?

Phần hai: Tác phẩm.

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Xuất xứ.

- Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An. Trận Cần Giuộc là một trận đánh lớn của quân ta diễn ra đêm 14/ 12/ 1861, hơn 20 nghĩa quân đã hi sinh anh dũng. Tuần phủ Gia Định là Đỗ Quang

đã yêu cầu cụ Đồ Chiểu viết bài văn tế. Ngay sau đó vua Tự Đức ra lệnh phổ biến bài văn tế trong các địa phơng khác.

- Nh vậy Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc không đơn thuần là sản phẩm của nghệ thuật cá nhân mà còn là sản phẩm mang tính chất nhà nớc, thời

đại.

2. Thể loại và bố cục.

- V¨n tÕ: V¨n khãc, ®iÕu v¨n.

- Bè côc: 4 phÇn.

+ Lung khởi: khái quát bối cảnh của thời đại và khẳng định ý nghĩa cái chết bất tử của ngời nông dân.

+ Thích thực: Hồi tởng lại hình ảnh và công đức ngời nông dân - nghĩa sĩ.

+ Ai vãn: Bày tỏ lòng thơng tiếc, sự cảm phục của tác giả đối với ngời nghĩa sĩ.

+ Khốc tận ( Kết ): Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

* Hoạt động 2.

Thảo luận nhóm.

Nhãm 1.

Đọc phần 1 và phát hiện những giá trị nghệ thuật có trong

đoạn văn đó?

Nhãm 2.

Nguồn gốc xuất thân của ngời nghĩa sĩ? Tấm lòng yêu nớc của ngời nông dân nghĩa sĩ

đợc miêu tả nh thế nào trong

đoạn văn?

Nhãm 3.

Ngời nông dân nghĩa sĩ ra trận đợc trang bị nh thế nào?

3. Chủ đề.

- Văn tế nghĩa Cần Giuộc của Nguyễn

Đình Chiểu là một bài ca lớn, nó ca ngợi những con ngời nghèo khó theo Tr-

ơng Công Định đáng giặc và họ đã hi sinh anh dũng trong cuộc kháng chiến CÇn Giuéc.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.

2.Tìm hiểu từ khó và điển cố.

- Chó thÝch SGK.

3. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

3.1. Phần lung khởi.

- Mở đầu là tiếng than: Hỡi ôi!....đó là tiếng khóc của Đồ Chiểu. Lời than mở

đầu đã nóng bỏng trong cái dữ dội của chiến tranh, đặt ngời nghĩa sĩ vào thử thách lớn của lịch sử.

- Vận nớc là thớc đo lòng ngời: Súng giặc…lòng dân trời tỏ.

- Cách dùng từ và lối so sánh mộc mạc, giản dị trong câu văn biền ngẫu đối xứng, bộc lộ ý nghĩa cao quí của sự hi sinh trong chiến đấu chống Pháp của ngời dân lao động Nam Bộ.

3.2. PhÇn thÝch thùc.

* Nguồn gốc.

- Xuất thân từ tầng lớp nông dân lao

động nghèo khổ, cần cù, chất phác, hiền lành. Không phải lính chuyên nghiệp, chỉ quen công việc đồng

áng, cuốc cày.

* Tâm hồn.

- Khi giặc Pháp xâm lợc, ngời nông dân lam lũ bỗng chốc trở thành ngời lính can trờng, có lòng yêu nớc và lòng căm thù giặc sâu sắc. Đất nớc có giặc họ tự nguyện tham gia giết giặc.

Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã đủ can đảm để bớc ra khỏi toà lâu đài

Tìm dẫn chứng minh họa?

Nhãm 4.

Tinh thần chiến đấu của ngời nghĩa sĩ đợc tái hiện lại nh thế nào? Nhận xét về cách dùng từ khi miêu tả?

của ngôn ngữ bác học đến với túp lều cỏ của ngôn ngữ bình dân, phô bày hết lòng căm thù giặc của nông dân một cách mãnh liệt. Hệ thống ngôn từ Nam Bộ mạnh mẽ dứt khoát lột tả bản chất ngời nông dân quyết không đội trời chung với giặc. Nếu không có lòng yêu nớc Nguyễn Đình Chiểu không thể hiểu thấu lòng ngời dân đến nh vậy đợc.

* Trang bị.

- Thô sơ, thiếu thốn. Không biết võ nghệ, không học binh th, không phải lính chuyên nghiệp, đối lập hoàn toàn với kẻ thù.

* Chiến đấu dũng cảm và anh dũng hi sinh

- Tiến công nh vũ bão: Đâm, chém,

đạp, lớt, xô, liều, đẩy…

- Coi cái chết nhẹ nh lông hồng, hiên ngang trên chiến địa, chiến đấu hết mình, quên mình.

- Ngôn ngữ góc cạnh, chính xác, hình

ảnh so sánh, động từ mạnh, thể hiện sự xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa qu©n.

- Nguyễn Đình Chiểu không hề tô vẽ, mà cứ để nguyên một đám đông lam lũ, rách rới, tay dao tay gậy aò ào xông vào đồn giặc. Lần đầu tiên Nguyễn Đình Chiểu đa vào văn học bức tợng đài nghệ thuật về ngời nông dân lao động hoành tráng, hết mình, quên mình trong chiến đấu.

4. Hớng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng 2 phần đầu.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn tiếp bài tiết 2.

- Su tầm tài liệu có liên quan đến bài học.

TiÕt 3:

Văn tế nghĩa sĩ Cần giuộc

( NguyÔn §×nh ChiÓu ).

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Thuộc lòng. Phân tích hình ảnh ngời nông dân nghĩa sĩ?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.

*Hoạt động 1.

Trao đổi cặp. GV định hớng, chuẩn xác kiến thức.

Nhóm lẻ.

Tiếng khóc của tác giả xuất

3. 3. Phần ai vãn.

- Hình tợng ngời nông dân nghĩa sĩ hiện lên từ dòng nớc mắt của Đồ Chiểu, bao trùm toàn bộ bài văn tế là hình tợng tác giả.

phát từ nhiều nguồn cảm xúc?

Theo em đó là nguồn cảm xúc g×?

Nhóm chẵn.

Nhận xét nhịp văn, giọng

điệu trong phần ai vãn?

- Tác giả đề cao một quan niệm sống cao đẹp là gì?

* Hoạt động 2.

HS trao đổi: Suy nghĩ sau khi học xong bài văn tế?

GV chuẩn xác kiến thức và cho

®iÓm.

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK.

- Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố : Nớc, Dân, Trời. Đồ Chiểu nhân danh vận nớc, nhân danh lich sử mà khóc cho những ngời anh hùng xả

thân cho Tổ Quốc. Tiếng khóc ấy có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại.

- Giọng điệu đa thanh giàu cung bậc tạo nên những câu văn thật vật vã,

đớn đau.

- Hình ảnh gia đình tang tóc, cô

đơn, chia lìa, gợi không khí đau th-

ơng, buồn bã sau cuộc chiến.

- Nhịp câu trầm lắng, gợi không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau cái chết của nghĩa quân.

- Tác giả sử dụng hình ảnh đẹp biểu hiện bề sâu cái chết cao quí của nghĩa sĩ.

3.4. PhÇn khèc tËn ( kÕt ).

- Tác giả đề cao quan niệm : Chết vinh còn hơn sống nhục. Nêu cao tinh thần chiến đấu, xả thân vì nghĩa lớn của nghĩa quân. Họ ra trận không cần công danh bổng lộc mà chỉ vì

một điều rất giản đơn là yêu nớc.

- Đây là cái tang chung của mọi ngời, của cả thời đại, là khúc bi tráng về ng- ời anh hùng thất thế.

4. KÕt luËn.

- Bài văn tế là hình ảnh chân thực về ngời nông dân Việt Nam chống Pháp với lòng yêu nớc và lòng căm thù giặc sâu sắc, tinh thần chiến đấu hi sinh anh dũng tuyệt vời của ngời nông dân Nam Bộ trong phong trào chống Pháp cuối XIX.

- Với bài văn tế này lần đầu tiên trong lịch sử VH dân tộc có một tợng đài nghệ thuật sừng sững về ngời nông dân tơng xứng với phẩm chất vốn có ngoài đời của họ.

III. Ghi nhí.

- SGK.

4.Củng cố, luyện tập.

- Em hiểu câu văn sau nh thế nào?

Sống làm chi theo quân tà đạo, quăng vùa hơng, xô

bàn độc, thấy lại thêm buồn; Sống làm chi ở lính mã tà chia r- ợu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.

- HS thảo luận theo nhóm. Đại diện trình bày giấy trong. GV nhËn xÐt cho ®iÓm.

5. Hớng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng bài văn tế.

- Nắm chắc nội dung bài học theo từng phần.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

Tiết 24. Thực hành về thành ngữ điển cố.

A. Mục tiêu cần đạt.

- Củng cố và nâng cao những kiến thức về thành ngữ và

®iÓn cè.

- Bớc đầu lĩnh hội và sử dụng đúng thành ngữ điển cố. Từ

đó phân đợc giá trị biểu cảm của những thành ngữ, điển cố thông dụng.

- Giáo dục lòng yêu quí và biết giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ng÷ v¨n 11 - Giáo án.

C. Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhãm.

- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

GV định hớng cho HS tìm nghĩa của các thành ngữ và

®iÓn cè.

Bài tập 1.

Một duyên hai nợ Năm nắng mời ma

Bài tập 2.

Đầu trâu mặt ngựa Cá chậu chim lồng

Đội trời đạp đất.

Bài tập 3.

Giêng kia.

1. Khảo sát bài tập.

- ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi chồng và con.

- Vất vả, cực nhọc, chịu đựng dãi dầu, ma nắng.

 Khắc họa hình ảnh một ngời vợ vất vả, tần tảo, đảm đang tháo vát trong công việc gia đình. Cách biểu đạt ngắn gọn nhng nội dung thể hiện lại

đầy đủ, sinh động.

- Tính chất hung bạo, thú vật, phi nhân tính của bọn quan lại khi đến nhà Kiều để vu oan.

- Cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do.

- Lối sống và hành động nganh tàng, tự do, không chịu bó buộc không chịu khuất phục trớc thế lực nào - khí

Đàn kia

Bài tập 4.

Ba thu ChÝn ch÷

liễu Chơng Đài Mắt xanh.

* Hoạt động 2.

Thảo luận nhóm.

Các nhóm trình bày giấy trong.

Nhóm 1. Bài tập 5.

Nhóm 2. 5 câu/ Bài tập 6.

Nhóm 3. 5 câu/ Bài tập 6.

Nhóm 4. Bài tập 7

GV chuẩn xác, nhận xét và cho ®iÓm.

phách hảo hán, ngang tàng của Từ Hải.

- Gợi lại chuyện Trần Phồn đời hậu Hán dành riêng cho bạn là Từ Trĩ một cái gi- êng....

- Gợi lại chuyện Chung Tử Kì khi nghe tiếng đàn của Bá Nha mà hiểu đợc ý nghĩ của bạn.

 Cả hai điển cố đều gợi tình bạn thủy chung, thắm thiết, keo sơn.

-> Điển cố là những sự việc trớc đây, hay những câu chữ trong sách đời tr- ớc đợc dẫn ra - chỉ cần nhắc đến là

đã chứa đựng điều định nói.

- Ba năm: Kim Trọng tơng t Thúy Kiều thì một ngày không thấy nhau có cảm giác lâu nh ba năm.

- Công lao của cha mẹ đối với con cái là: Sinh, cúc, phủ, súc, trởng, dục, cố, phục, phúc.-> Kiều nghĩ đến công lao của cha mẹ đối với mình mà mình cha hề đáp lại đợc.

- Gợi chuyện ngời xa đi làm quan ở xa, viết th về thăm vợ có câu: "Cây liễu ở Chơng Đài xa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi". -> Kiều tởng tợng đến cảnh Kim Trọng trở về thì nàng đã thuộc về ngời khác.

- Nguyễn Tịch đời Tấn quí ai thì

tiếp bằng mắt xanh( lòng đen của mắt), không a ai thì tiếp bằng mắt trắng ( lòng trắng của mắt )  Từ Hải biết Kiều ở lầu xanh phải tiếp khách làng chơi nhng cha hề a ai, bằng lòng với ai

 Câu nói thể hiện lòng quí trọng và

đề cao phẩm giá của Thúy Kiều.

2. Thực hành.

- Bài tập 5 : Nhóm 1.

- 5 câu đầu / Bài tập 6: Nhóm 2.

- 5 câu sau / Bài tập 6: Nhóm 3.

- Bài tập 7: Nhóm 4

4. Hớng dẫn về nhà.

- Tập tìm những thành ngữ và điển cố trong các tác phẩm văn học, sách, báo…

- Học cách sử dụng cho đúng và thành thạo.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

. TiÕt 25+ 26. ChiÕu cÇu hiÒn.

( CÇu hiÒn chiÕu ) - Ngô Thì Nhậm.

A. Mục tiêu cần đạt.

- Hiểu đợc chủ trơng chiến lợc của vua Quang Trung trong việc tập hợp ngời hiền tài

- Nắm vững nghệ thuật lập luận trong bài Chiếu và cảm xúc của ngời viết. Từ đó hiểu thêm về thể Chiếu - thể văn nghị luận Trung đại.

- Nhận thức đúng đắn vai trò và trách nhiệm của ngời tri thức đối với công cuộc xây dựng đất nớc.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ng÷ v¨n 11 - Giáo án.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm, phân tích, và so sánh, kết hợp nêu vấn đề qua hình thức trao đổi, thảo luận nhãm.

- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK và trả

lời câu hỏi. GV chuẩn xác kiến thức.

Dựa vào phần tiểu dẫn SGK, em hãy nêu những nét cơ

bản về tác giả Ngô Thì

NhËm ?

* Hoạt động 2.

Hớng dẫn HS đọc văn bản.

Giới thiệu chung về tác phẩm.

- Đọc chú thích SGK và giải nghĩa từ khó.

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả:

- Ngô Thì Nhậm (1764 – 1803), hiệu Hi Doãn.

- Ngời làng Tả Thanh Oai, trấn Sơn Nam (nay: Thanh Trì - Hà Nội)

- 1775 đỗ tiến sỹ, từng làm quan dới thời Lê Cảnh Hng.

- Khi Nguyễn Huệ ra Bắc lần 2, ông đã

theo giúp Tây Sơn. 1788, Nguyễn Huệ lên ngôi, Ngô Thì Nhậm đợc cử làm Thị lang bộ lại. Là ngời đợc nhà vua tin dùng giao cho soạn thảo giấy tờ quan trọng.

- Chủ yếu viết văn chính luận và làm thơ.

- Tác phẩm chính:

+ Kim mã hành d (Làm lúc công việc nhàn rỗi)

+ Hán các anh hoa (Tình hoa nơi gác v¨n).

+ Yên đài thu vịnh (Trăm vần thơ vịnh hoa cóc).

+ Xuân thu quản kiến (Cái nhìn chật hẹp về các sự kiện thời Xuân Thu).

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc.

2. Thể loại Chiếu: Là loại công văn thời xa (nghị luận chính trị – xã hội) nhà vua dùng để ban bố lệnh cho bề tôi hoặc chỉ thị cho mọi ngời. Văn thể chiếu trang trọng, lời lẽ rõ ràng, tao nhã.

3. Hoàn cảnh ra đời.

- Năm 1788, Lê Chiêu Thống rớc quân Thanh vào xâm lợc nớc ta. Nguyễn Huệ lên ngôi, quét sạch quân Thanh. Triều Lê sụp đổ, trớc sự kiện trên, một số bề tôi của triều Lê đã bỏ trốn hoặc đi ở ẩn... Quang Trung giao cho Ngô Thì

NhËm thay m×nh viÕt “ChiÕu cÇu

- Em hãy cho biết bài chiếu chia làm mấy phần và nội dung của từng phần?

4. Củng cố.

- HS đọc văn bản. Yêu cầu

đọc đúng giọng điệu.

5. Hớng dẫn về nhà.

- Đọc lại văn bản thật kỹ.

- Soạn bài tiếp tiết 2.

- Các nhóm chuẩn bị bài theo câu hỏi thảo luận nhóm.

TiÕt 2.

- ổn định tổ chức:

- Bài mới.

* Hoạt động 3.

Thảo luận nhóm.

Nhóm 1. Quan điểm của nhà vua về ngời hiền tài nh thế nào?

Nhóm 2. Trớc việc Nguyễn Huệ đem quân ra Bắc diệt Trịnh, nho sỹ Bắc Hà có thái

độ nh thế nào? Nhận xét cách sử dụng hình ảnh và hiệu quả đạt đợc ?

hiền” nhằm thuyết phục sĩ phu Bắc Hà, tức các tri thức của triều đại cũ( Lê -Trịnh ) ra cộng tác với triều đại Tây Sơn.

4. Giải nghĩa từ ngữ khó.

- Chó thÝch SGK.

5. Bè côc:

- Ba phÇn.

+PhÇn I: “Tõng nghe...ngêi hiÒn vËy”.

+Phần II:“Trớc đây thời thế....của trẫm hay sao?”

+Phần III:“Chiếu này ban xuống….Mọi ngời đều biết."

6. Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

6.1. PhÇn I: “Tõng nghe ... ngêi hiÒn vËy”

- Ngời hiền tài có mối quan hệ với thiên tử.

+ Ngời hiền phải do thiên tử sử dụng.

+ Không làm nh vậy là trái với đạo trời, trái với quy luật cuộc sống.

- Tác giả ví ngời hiền: Nh sao sáng trên trời. Sao sáng ắt chầu về ngôi Bắc Thần (ngôi vua).

 Dùng hình ảnh so sánh, lấy từ luận

Nhóm 3. Triều đình buổi

đầu của nền đại định gặp phải những khó khăn nào?

Tâm trạng của nhà vua ra sao qua 2 c©u hái: Hay trÉm ít đức…? Hay đang thời đổ nát…?

Nhãm 4. §êng lèi cÇu hiÒn của vua Quang Trung là gì?

Có bao nhiêu cách tiến cử?

ngữ. Có sức thuyết phục mạnh đối với sĩ phu Bắc Hà.

- Cách ứng xử của bậc hiền tài khi Tây Sơn ra Bắc diệt Trịnh:

+ Mai danh ẩn tích bỏ phí tài năng

"Trốn tránh việc đời".

+ Ra làm quan: sợ hãi, im lặng nh bù nhìn “không dám lên tiếng", hoặc làm việc cầm chừng “đánh mõ, giữ cửa”.

+ Một số đi tự tử “ra biển vào sông”.

 Vừa châm biếm nhẹ nhàng vừa tỏ ra ngời viết bài Chiếu có kiến thức sâu rộng, có tài năng văn chơng.

6.2. PhÇn II: “Tríc ®©y, thêi thÕ suy vị... của trẫm hay sao ?”

- Hai câu hỏi:“Hay trẫm ít đức không

đáng để phò tá chăng?”.Hay đang thời

đổ nát cha thể ra phụng sự Vơng hầu ch¨ng?”

 Khiến ngời nghe không thể không thay đổi cách sống. Phải ra phục vụ và phục vụ hết lòng cho triều đại mới.

- Tính chất của thời đại:

+Trời còn tối tăm

+Buổi đầu đại định

+Triều chính còn nhiều khiếm khuyết.

 Gặp nhiều khó khăn -> đòi hỏi sự trợ giúp của nhiều bậc hiền tài.

- Kết thúc đoạn 2: Hỏi mà khẳng định.

 Nhân tài không những có mà còn có nhiều. Vậy tại sao “không có lấy một ngời tài danh nào ra phò giúp cho chính quyền buổi ban đầu của trẫm hay sao?”

Tóm lại: Với cách sử dụng hình ảnh mang ý nghĩa tợng trơng, từ ngữ lấy trong Kinh điển Nho gia, Ngô Thì

Nhậm đã cho ngời đọc thấy đợc cách ứng xử của sĩ phu Bắc Hà, tính chất của thời đại và nhu cầu đất nớc lúc bấy giờ. Từ đó thuyết phục ngời nghe phải

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n: 5/ 8/ 2007 (Trang 58 - 73)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(310 trang)
w