1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

tiết 1 tr­êng thcs n¨m häc 2008 2009 ngµy so¹n 21 8 2008 ngµy d¹y bµi 1 – tiõt 1 sống giản dị a mục tiªu bài học 1 kiến thức giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị tại sao cần ph

52 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sống giản dị
Trường học Trường THCS
Thể loại Bài học
Năm xuất bản 2008-2009
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 88,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức *HĐ1 : Tìm hiểu các biện pháp về bảo vệ môi.. trường và TNTN.[r]

Trang 1

Ngµy so¹n:21-8-2008

Ngµy d¹y:

Bµi 1 – T IÕt 1: SỐNG GIẢN DỊ

A- M ụ c tiªu b i h ài h ọ c:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị,

tại sao cần phải sông giản dị

2 Kỷ năng : Học sinh biết tự dánh giá hành vi bản thân và của người khác

về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh: Lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc, thái

độ giao tiếp

Biết xây dựng kế hoạch rèn luyện và học tập nhũng tấm gương sống giản

dị của mọi người để trở thành người biết sống giản dị

3 Thái độ: Hộc sinh biết quý trọng sự giản dị, xa lánh lối sống xa hoa,

C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên : tranh, ảnh, tình huống, giấy khổ lớn

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D- Tiến trình lên lớp:

I- Ổn định ( 2 phút)

II- Kiểm tra bài cò : (5 phút) kiểm tra sách, vở của học sinh

III- Bài mới:

1 Đặt vấn đề:( 3 phút) Cho HS quan sát tranh ở bài tập 1 SGK sau đó giáo

viên hỏi: trong các bức tranh trên em thấy búc tranh nào thể hiện đúng tác phong,trang phục của một HS khi đến trường ? GV dần dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ1:(10 phút)Tìm hiểu truyện đọc

sgk

- GV: Gọi HS đọc truyện sgk

- GV: Trang phục, tác phong và lời nói

của Bác Hồ trong truyện, được thể hiện

như thế nào?

(Trang phục: quần áo ka-ki, đội mủ vải

ngả màu và di dép cao su

+ Tác phong: - Cười đôn hậu

- Vẩy tay chào mọi người

* Thân mật như người cha đối với con

+ Lời nói: đơn giản “tôi nói đồng bào

Trang 2

mặc, tác phong và lời nói của Bác?

(+ Ăn mặc đơn giản, không cầu kỳ: phù

hợp với hoàn cảnh đất nước lúc đó

+ Thái độ: chân tình, cởi mở, không

hình thức, lể nghi_ xua tan tất cả những

gì còn xa cách trong vị chủ tịch nước

và nhân dân

+ Lời nói: dể hiểu, gần gủi, thân thương

với mọi người)

- GV: Hảy tìm những ví dụ nói về sự

giản dị của Bác Hồ?

- GV: Hảy nêu những tấm gương sống

giản dị ở lớp, trường và ngoài xã hội

mà em biết?

- GV:Theo em thế nào là sống giản dị ?

- GV: Tính giản dị biểu hiện ở những

khía cạnh nào trong cuộc sống ? (lời

nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc,

thái độ giao tiếp đối với mọi người)

- GV: Trái với giản dị là gì?

* HĐ2:(10 phút) Thảo luận nhóm – Ý

nghĩa của việc sống giản dị

- GV: Chia HS thành 4 nhóm:

mỗi nhóm tìm 3 ví dụ về lối sống giản

dị và 3 ví dụ về lối sống không giản dị?

Trái với giản dị :

- Xa hoa, lảng phí, cầu kỳ, qua loa, tuỳtiện, nói năng bộc lốc, tróng không

Nhóm 1, nhóm 2 : giản dịNhóm 3 nhóm 4 : không giản dị)

2 Ý nghĩa :

- Giản dị là phẩm chất đạo đức cần có ởmỗi người

- sống giản dị sẻ được mọi người yêumến, cảm thông và giúp đở

3 Cách rèn luyện :

HS tự nêu

Trang 3

3 Thỏi độ: Quý trọng, ủng hộ việc làm trung thực và phờ phỏn những việclàm thiếu trung thực

B Phương phỏp:

- Kớch thớch tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhúm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 7, đốn chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định: ( 2 phỳt)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)

1 Thế nào là sống giản dị ? cho vớ dụ ?

2 Giản dị cú ý nghĩa gỡ trong cuộc sống ? Cần rốn luyện như thế nào ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (3 phỳt):

Trong những hành vi sau hành vi nào sai:

- Trực nhật lớp mỡnh sạch, đẩy rỏc sang lớp bạn

- Giờ kt bài cũ giả vờ đau bụng xin ra ngoài

- Xin tiền học để chơi điện tử

- Ngũ dậy muộn đi học trễ bịa lớ do khụng chớnh đỏng

GV: cho HS trả lời tập thể sau đú dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: ( 10 phỳt) Khai thỏc nội dung truyện đọc: "

GV: Gọi HS đọc truyện

GV: Bra- man tơ đó đối xử ntn với Mi- ken-

lăng Giơ ?

GV: Vỡ sao Bra- man tơ cú thỏi độ như vậy ?

GV: Mi - ken -lăng Giơ cú thỏi độ ntn trước

những việc làm của Bra man tơ ?

GV: Vỡ sao ụng xử sự như vậy ?

I Truyện đọc

II Nội dung bài học

Trang 4

GV: Theo em thế nào là trung thực ?

GV: Nêu biểu hiện của tính trung thực? ( trong

học tập, quan hệ với mọi người, )

* HĐ2:( 10 phút) Thảo luận nhóm, tìm ý nghĩa

của trung thực

GV: Cho HS làm 4 nhóm, thảo luận theo 4 nd

sau:

1 Trái với trung thùc là gì ? Cho ví dụ ?

2 Trong những trường hợp nào có thể không

nói lên sự thật nhưng vẫn không bị xem là thiếu

trung thực?

3 Thiếu trung thùc đem lại hậu quả gì ?

4 Nêu những lợi ích của sống trung thực ?

HS thảo luận, nhận xét, bổ sung, gv chốt lại

* HĐ3:(10 phút) Luyện tập

GV: HD học sinh đọc và giải thích cd, tn ở sgk

HD học sinh làm bài tập a,b,c sgk/8

HS: s¾m vai theo nd tình huống sau:

- Tâm ở nhà trót làm vỡ lọ hoa quý của bố

Trong khi đó con mèo ở gia đình cũng nhiều lần

chạy nhãy làm vỡ nhiều thứ Nếu em là Tâm khi

Trang 5

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 7, đốn chiếu.

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định: ( 2 phỳt)

II Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt)

1 Thế nào là trung thực ? Nờu ý nghĩa của nú ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (1 phỳt):

Trung thực là biểu hiện cao của đức tính : Tự trọng Vậy thế nào là ngời cótính tự trọng Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ1: ( 6 phỳt) Khai thỏc nội dung truyện đọc:

GV: Gọi HS đọc truyện (phõn vai)

- Lời dẫn; ễng giỏo; Rụ – Be; Sỏc - Lõy

GV: Hóy nờu những việc mà Rụ-Be đó làm?

GV: Vỡ sao Rụ-Be lại làm như vậy ?( - Muốn

giữ lời hứa, không muốn bị coi thờng danh dự)

GV: Em cú nhận xột gỡ về hành động của

Rụ-Be?

(có ý thức trách nhiệm cao, giữ đúng lời hứa,

tâm hồn cao thợng tuy cuộc sống rất ngèo)

GV: Nờu cõu hỏi a sgk.

GV: Hành động của Rụ-Be đó tỏc động như thế

nào đến tỡnh cảm của tỏc giả? ( làm thay đổi tình

cảm của tác giã, từ sự nghi nghờ, không tin đến

hối hận cảm động)

GV: Việc làm của Rụ-Be thể hiện đức tớnh gỡ ?

HĐ2:(12 phỳt) Tỡm hiểu nội dung bài học

Trang 6

GV: Tự trọng được biểu hiện như thế nào?

GV: Trái với tự trọng là gì? Cho ví dụ? (Trốn

tránh trách nhiệm, nịnh trên, nạt dưới, )

* HĐ 3 :( 8 phút) Thảo luận nhóm, tìm ý nghĩa

* GV: nhËn xÐt c¸c t×nh huèng sau ®©y.

1 Bạn Nam xấu hổ với bạn bè vì cả bạn đang đi

chơi thì gặp bố đang đạp xích lô

2 Bạn Hương rủ bạn đến nhà mình chơi nhưng

lại đưa sang nhà cô chú vì nhà cô chú sang trọng

hơn

3 Minh không bao giờ đi sinh nhật bạn vì không

có tiền mua quà

GV: Lòng tự trọng có ý nghĩa như thế nào đối

với: Cá nhân, gia đình và xã hội?

HĐ 4 :(7 phút) Luyện tập – liên hệ thực tế

Bài tập1: Giờ kiểm tra địa Na không làm được

bài, nhưng dứt khoát không giở sách, vở và cũng

không chép bài của bạn Sau khi nộp bài Na nói

với các bạn: mình sẻ gở điểm sau, nhưng các

bạn lại cho Na là người tự kiêu, là sĩ diện

Biểu hiện:

+ Cư sử đàng hoàng đúngmực

+ Biết giữ lời hứa

+ Luôn làm tròn trách nhiệmcủa mình

+ Không để người khác chêtrách, nhắc nhở

2 Ý nghĩa:

- Giúp con người có nghịlực, nâng cao phẩm giá, uytín cá nhân

- Cuộc sống xã hội tốt đẹp, cóvăn hoá, văn minh hơn

3 Cách rèn luyện:

- Giữ lời hứa, sống trung thựckhông a dua với bạn xấu

- Không chấp nhận sự xúcphạm sỉ nhục hoặc thương hạicủa người khác

- Rèn luyện mình từ việc nhỏđến việc lớn ( Trong học tập,lời nói, cách cư xử, tácphong )

IV Cũng cố: ( 2 phút)

-Yêu cầu HS khái quát nội dung bài

V H íng dÉn häc ë nhµ ( 2 phút)

Trang 7

- Học bài, làm bài tập b,c,d, SGK.; Xem trước bài 4.

Ngày soạn:1-9-2008

Ngày dạy:

Bài 4 - TI Ế T 4 : ĐẠO ĐỨC VÀ KỶ LUẬT

A Mục tiờu :

1 Kiến thức: Giỳp HS hiểu đạo đức và kỷ luật là gỡ? Mối liờn hệ đạo đức

và kỷ luật, ý nghĩa của nú

2 Kĩ năng: Rốn luyện cho HS biết sống cú đạo đức và tụn trọng kỷ luật,phờ phỏn thỏi độ tự do vụ kỷ luật

3 Thỏi độ: HS biết tự đỏnh giỏ, xem sột hành vi của cỏ nhõn hoặc tập thểtheo chuẩn mực đạo đức, phỏp luật đó học

B Phương phỏp:

- Kớch thớch tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhúm, Sắm vai

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 7, đốn chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học, đồ chơi sắm vai

D Tiến trỡnh lờn lớp :

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là tự trọng ? Nờu biểu hiện của tớnh tự trọng ?

2 Cần phải làm gỡ để trở thành người cú tớnh tự trọng ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề

Gv nờu tầm quan trọng của đạo đức, kỷ luật - dẫn dắt vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1:Hướng dẫn HS tỡm hiểu truyện đọc sgk:

3 Việc làm của anh Hựng thể hiện kỷ luật lao

động và sự quan tõm đến mọi người?

4 Em rỳt ra được bài học gỡ qua cõu chuyện?

HĐ2:Phõn tớch rỳt ra nội dung bài học.

Đạo đức là gỡ?

I.Tìm hiểu truyện đọc

Một tấm gơng tận tuỵ vì việc chung

II Nội dung bài học

1 Đạo đức và kỷ luật là gỡ? a- Đạo đức: là những quy

định, chuẩn mực ứng xử củacon người với người khỏc,với cụng việc ,với thiờn nhiờn

Trang 8

Vớ dụ: Giỳp đở, lể độ, yờu thiờn nhiờn.

GV: Hóy kể tờn những chuẩn mực đạo đức mà

em đó được học?

GV: Nếu khụng thực hiện theo cỏc chuẩn mực

đú thỡ hậu quả gỡ?

GV: Kỷ luật là gỡ ? Cho vớ dụ ?

GV: nờu tỡnh huống: (HS đi học muụn 15’ ->

chạy ào vào lớp)

GV: Yờu cầu HS chỉ ra sai phạm về đạo đức và

kỷ luật của HS đú

HĐ3: Thảo luận nhúm

Nhóm1: Tỡm những biểu hiện kỷ luật cụ thể

trong cuộc sống? Kết quả của việc chấp hành kỷ

HS: thảo luận, trỡnh bày, nhận xột, gv chốt lại.

GV: Vỡ sao để trở thành người cú đạo đức,

chỳng ta phải tuõn theo kỷ luật? Vớ dụ ?

GV: Sống cú đạo đức và kỷ luật -> lợi ớch gỡ ?

b.Kỷ luật:Là những quy định

chung của mọt cộng đồnghoặc một tổ chức xó hội yờucầu mọi thành viờn phải thựchiện, nhằm đảm bảo nề nếp,đảm bảo cho mọi hoạt độngcủa đơn vị được thực hiệnnghiờm tỳc cú hiệu quả

* Muốn làm tốt cụng việc ->chấp hành kỷ luật cú quan hệlành mạnh tự giỏc -> đạo đức

2 í nghĩa:

- Sống cú đạo đức và cú kỷluật là biết tụn trọng ngườikhỏc

- Được mọi người quý mến,cảm thấy tự do thoải mỏi

3 Cỏch rốn luyện:

- Mọi ngời phải chấp hành kỉluật Muốn có quan hệ lànhmạnh , tốt đẹp mọi ngời phải

tự giác tuân theo những quy

định , chuẩn mực ứng xử Cónhững hành vi của con ngờivừa mang tính kỉ luật vừamang tính đạo đức

Trang 9

IV Cũng cố:

- Nờu mối quan hệ giữa đạo đức và kỉ luật ?

IV.H ớng dẫn học ở nhà

- Học bài, làm cỏc bài tập cũn lại ở SGK

- Xem trước bài 5

Ngày soạn:5-9-2008

Ngày dạy:

Bài 5-tiết 5 YấU THƯƠNG CON NGƯỜI

A Mục tiờu :

1 Kiến thức: Giỳp HS thấy được ý nghĩa của lũng yờu thương con người

và sự cần thiết phải rốn luyện lũng yờu thương con người

2 Kĩ năng: HS cú thúi quen quan tõm đến những người xung quanh, ghột thúi thờ ơ, lạnh nhạt, vụ tõm của con người và lờn ỏn những hành vi độc ỏc

3 Thỏi độ: HS biết xõy dựng tỡnh đoàn kết, yờu thương đối với mọi người

B Phương phỏp:

- Kớch thớch tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhúm, sắm vai

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 7 Tỡnh huống

2 Học sinh: Trang phục chơi sắm vai

- Không quay cóp trong giờ kiểm tra.

- Không đánh nhau, chửi nhau, cãi nhau.

III Bài mới

2 triển khai bài:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

- Bác đến thăm gia đình chị Chính vào tối 30 tết năm 1962

Trang 10

trong thời gian nào ?

- Hoàn cảnh gia đình chị nh thế nào ?

Những cử chỉvà lời nói thể hiện sự

quan tâm yêu thơng của Bác đối với gia

đến hoàn cảnh khó khăn của ngời dân

Tình cảm yêu thơng con ngời vô bờ bến

của Bác là tấm gơng sáng để chúng ta

noi theo

? Hãy tìm một số tấm gơng em biết về

tình yêu thơng con ngời

Hoạt động 2.

_ GV: Hớng đãn HS tìm hiểu nội dung

bài học.

Yêu thơng con ngời là nh thế nào ?

- Hoàn cảnh chồng mới mất , chị có

- Bác thể hiẹn đức tính:

Lòng yêu thơng con ngời

II Bài học.

1 Lòng yêu th ơng con ng ời:

- Là quan tâm giúp đỡ ngời khác

- Nắm nọi dung vừa tìm hiểu

- Thế nào là lòng yêu thơng con ngời?

1 Kiến thức: Giỳp HS thấy được ý nghĩa của lũng yờu thương con người

và sự cần thiết phải rốn luyện lũng yờu thương con người

2 Kĩ năng: HS cú thúi quen quan tõm đến những người xung quanh, ghột thúi thờ ơ, lạnh nhạt, vụ tõm của con người và lờn ỏn những hành vi độc ỏc

3 Thỏi độ: HS biết xõy dựng tỡnh đoàn kết, yờu thương đối với mọi người

Trang 11

2 Học sinh: Trang phục chơi sắm vai.

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là yêu thương con người ?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1:Liên hệ thưc tế tìm ý nghĩa của yêu

thương con người

GV: Hãy kể lại một số câu chuyện thể hiện yêu

thương con người?

GV: Vì sao phải yêu thương con người?

GV: Những kẻ độc ác đi ngược lại lòng người

-> phải gánh chịu những hậu quả gì ? Nêu ví dụ

HS: Bị người đời khinh ghét, xa lánh, sống cô

độc, bị dày vò bởi lương tâm ( vd: Chuyện Tấm

cám )

* HĐ2: Rèn kỉ năng phân tích và phương pháp

rèn luyện cá nhân

GV: Tìm những câu ca dao, TN, DN nói về yêu

thương con người?

GV: Cần làm gì để trở thành người yêu thương

con người?

* Biểu hiện:

Giúp đỡ, thông cảm, chia sẽ, tha thứ, hy sinh vì người khác

2 Ý nghĩa:

Yêu thương con người là phẩm chất đạo đức, là truyền thống của dân tộc ta-> cần được giữ gìn và phát huy

3 Cách rèn luyện:

- Đoàn kết, giúp đỡ nhautrông học tập, trong cuộcsống

- Ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt

- Lên án những hành vi độc

ác đối với con người

Trang 12

- GV: HD học sinh làm bài tập c,d sgk/17.

- HS: Đọc truyện "Lời yêu thương" sbt/14.

- HS: Sắm vai theo chủ đề về yêu thương hoặc

không yêu thương con người

IV Cũng cố:

Yêu thương con người là phẩm chất đạo đức quý giá Nó giúp chúng ta sống đẹp hơn, tốt hơn-> xã hội ngày càng lành mạnh, hạnh phúc, bớt đi nỗi lo toan phiền muộn như nhà thơ Tố Hữu đã viết: Có gì đẹp trên đời hơn thế

Người yêu người sống để yêu nhau

2 Kĩ năng: HS biết rèn luyện để có thái độ tôn sư trọng đạo

3 Thái độ: HS có thái độ biết ơn, kính trọng thầy cô giáo; Biết phê phán những thái đọ và hành vi vô ơn với thầy giáo, cô giáo

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Tìm đọc truyện: " Thầy dắt tôi suốt cả cuộc đời"

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Nêu những biểu hiện của yêu thương con người ?

2 Vì sao phải yêu thương con người? Cho ví dụ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Sống ở đời nhất là ơn cha, ơn mẹ sau là ơn thầy Trong cuộc đời của nhữngngươì thành đạt, nên người không ai là không có thầy cả Vậy chúng ta cần phải

có thái độ như thế nào đ/v thầy cô giáo đã và đang dạy mình

2 Triển khai bài:

Trang 13

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Khai thỏc nội dung truyện đọc:

? Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trò trong truyện có gì

đặc biệt về thời gian ?

? Những chi tiết nào trong truyện chứng tỏ sự

biết ơn của học trò cũ đối với thầy giáo Bình ?

? Học sinh kể những kỉ niệm về những ngày thầy

giáo dạy nói len điều gì ?

- HS: Thảo luạn nhóm.

- GV: Em đó làm gỡ để tỏ lũng biết ơn cỏc thầy

cụ giỏo đó và đang dạy mỡnh ?

- GV: Những việc làm đú thể hiện điều gỡ ?

* HĐ2: Tỡm hiểu, phõn tớch nội dung bài học.

- GV: Thế nào là tụn sư ?.

- GV: Theo em trọng đạo là gỡ?.

* HĐ3:(8 phỳt) Thảo luận nhúm

- GV: chia HS làm 4 nhúm thảo luận theo 4 nd

sau:

1 Em hiểu thế nào về hai cõu tục ngữ sau:

- Học thầy khụng tày học bạn

- Khụng thầy đố mày làm nờn

2 Cú người cho rằng: "Kớnh trọng thầy là khụng

được phộp cú ý kiến, việc làm trỏi lời thầy" Cỏc

em cú đũng ý với ý kiến đú khụng? Vỡ sao?

3 Nờu cỏc biểu hiện của tụn sư, trọng đạo?

4 Nờu những việc làm thể hiện thiếu tụn sư,

trọng đạo và hậu quả của nú?

- HS: Cỏc nhúm lần lượt trỡnh bày, bổ sung,

- Cuộc gặp gỡ giữa thầy và tròsau 40 năm

+ Học trò vây quanh thầy thắm thiết

+ Tặng thầy những bông hoa tơi thắm

+ Thầy trò tay bắt mặt mừng.+ Kỉ niệm thày trò , bày tỏ biết ơn

+ Bồi hồi xúc động

II Nội dung bài học

1 Thế nào là tụn sư trọng đạo?

- Tụn sư là: Tụn trọng,kớnh yờu, biết ơn những thầygiỏo, cụ giỏo, những người đódạy mỡnh ở mọi nơi, mọi lỳc

- Trọng đạo là: Coi trọngnhững lời thầy dạy, và làmtheo đạo lớ tốt đẹp học tậpđược qua thầy cụ giỏo

* Biểu hiện:

- Cú tỡnh cảm, thỏi độ, hànhđộng làm vui lũng thầy cụgiỏo

- Cú hành động đền ơn đỏpnghĩa, làm điều tốt đẹp xứngđỏng với sự dạy dỗ của thầycụ

2 í nghĩa:

- Tụn sư, trọng đạo là truyềnthống quý bỏu của dõn tộc

VN Thể hiện lũng biết ơn đ/

v thầy cụ giỏo

Trang 14

3 Cỏch rốn luyện:

- Chăm học, chăm làm, vâng lời thầy cô giáo và lễ độ với mọi ngời

3 Thỏi độ: HS biết tự đỏnh giỏ về những biểu hiện đoàn kết, tương trợ Cú

ý thức tự giỏc trong những cụng việc chung

B Phương phỏp:

- Kớch thớch tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhúm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 7 mỏy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I Ổn định: ( 2 phỳt).

II Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt).

1 Thế nào là tụn sư trọng đạo ? Hóy nờu những việc làm thể hiện tụn sư trọng đạo?

2 Làm bài tập b, c SGK Tr.20

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề (2 phỳt):

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

GV: cho học sinh chơi trũ bẻ đũa sau đú dẫn dắt vào bài.

2 Triển khai bài:

Trang 15

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

* HĐ1: ( 10 phỳt) Khai thỏc nội dung truyện đọc:

- GV: Gọi HS đọc truyện

- GV: Khi lao động san sõn búng, lớp 7A đó

gặp phải những khú khăn gỡ?

- GV: Lớp 7B đó làm gỡ ?.

- GV: Những hỡnh ảnh, cõu núi nào thể hiện sự

giỳp đỡ lẫn nhau của hai lớp?

- GV: Em rỳt ra được bài học gỡ qua cõu chuyện

trờn?

* HĐ2:( 10 phỳt) Tỡm hiểu, phõn tớch nội dung

bài học

- GV: đoàn kết tương trợ là gỡ ?.

- GV: Hóy kể những việc làm thể hiện sự đoàn

kết tương trợ, của lớp, trường, địa phương chỳng

ta

-GV: Trỏi với đoàn kết, tương trợ là gỡ?

- HS: Chia rẽ, ớch kỉ, mõu thuẫn

- GV: Tỡm những cõu chuyện nhờ cú đoàn kết

tương trợ mới thành cụng

( HS thảo luận nhúm)

-GV: Vỡ sao phải đoàn kết, tương trợ ?

* HĐ3:(6 phỳt) Tổ chức trũ chơi.

- GV: chia HS làm 4 nhúm

Cỏch chơi: Nhúm trưởng chọn chủ đề cõu

chuyện, cỏc bạn trong nhúm, mỗi người viết một

cõu rồi gấp lại, chuyền tay nhau viết, sau đú

nhúm trưởng đọc nội dung cõu chuyện

I.Truyện đọc:

Một buổi lao động

- Lớp 7A cha hoàn thành công việc

- Khu đất có nhiều mô đất cao, nhiều rễ cây chằng chịt, lớp có nhiều nữ

- Các bạn lớp 7B đã sang làm giúp các bạn lớp 7A

- Tinh thần đoàn kết tơng trợ là sức mạnh giúp chúng

ta thành công

II Bài học.

1 Thế nào là đoàn kết, tương trợ?

- Là sự thụng cảm, chia

sẽ và cú việc làm cụ thể giỳp đỡ nhau khi gặp khú khăn

2 í nghĩa:

- Sống đoàn kết, tương trợ giỳp chỳng ta dễ hoà nhập,hợp tỏc với mọi người và được mọi người yờu quý

- Tạo nờn sức mạnh vượt qua khú khăn

- Là truyền thống quý bỏu của dõn tộc ta

3 Cỏch rốn luyện:

Trang 16

Nhóm nào có nội dung phù hợp nhất thì nhóm

đó thắng

* HĐ4: ( 6 phút)Liên hệ thực tế, luyện tập.

- GV: HD học sinh làm bài tập a, b, c SGK/22.

-GV: Hãy sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ,

danh ngôn nói về chủ đề bài học?

-HS: - Một cây làm chẳng nên non

- Dân ta nhớ một chữ đồng

đồng tình, đồng sức, đồng lòng, đồng minh

- Đoàn kết, ( HCM)

-GV: Kể chuyên "Hai người bạn" yêu cầu HS

rút ra bài học trong quan hệ bạn bè

-GV: Theo em cần làm gì để rèn luyện tính đoàn

Trang 17

Ngµy d¹y:

tiÕt 9 KIỂM TRA 1 TIẾT

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học

2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học làm bài

3 Thái độ: HS tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

B Phương pháp:

- Tự luận

- Trắc nghiệm

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Xem lại nội dung các bài đã học

D Tiến trình lên lớp:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ : Không

Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đây,

hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo

đức đã học:

1 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản

thân, gia đình và xã hội

2 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một

việc gì đó

3 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ

người khác

4 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống sau:

Hà đã tốt nghiệp trường THCS Gặp lại cô

giáo cũ, Hà gọi cô giáo là chị Có người góp ý,

hà nói: " Chị ấy còn trẻ, vả lại gọi như vậy nó

thầy giáo, cô giáo và còn những thiếu sót gì làm

thầy cô giáo chưa vui lòng? Hãy đề xuất biện

Trang 18

Câu 4: ( 3 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong

những tình huống sau:

a Trong lớp có một bạn gia đình rất khó khăn,

không có đủ điều kiện để học tập

b Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học

c Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác

d Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền

để mua quà

e Thấy bạn thân của mình quay cóp trong giừo

kiểm tra

g Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá

hút, hoặc đi đánh điện tử

* ( tuỳ theo cách trình bày của HS để đánh giá)

Câu 4: ( 3 điểm).

Trả lời đúng, phù hợp từng tình huống được 0,5 điểm

IV Cũng cố:

- Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

V Dặn dò.

- Xem trước nội dung bài tiết theo

Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT

Điểm Lời phê của cô giáo

Trang 19

Câu 1:( 3 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn

phận đạo đức đã học:

1 Coi trọng những điều thầy dạy và làm theo những

đạo lí tốt đẹp học tập được qua thầy cô giáo

1

2 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân, gia đình và xã hội 2

3 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ người khác 3

4 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một việc gì đó 4

5 Tôn trọng sự thật, chân lí, lẽ phải 5

6 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa 6

Câu 2: (2 điểm) Đạo đức và kỉ luật là gì? Em hãy nêu một số biểu hiện thiếu

tính kỉ luật của một số bạn học sinh hiện nay và tác hại của nó?

Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là trung thực? Trong những trường hợp nào thì có thể

không nói lên sự thật mà không bị xem là thiếu trung thưc? Lấy ví dụ và giải

thích rõ?

Câu 4: ( 2 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau:

a Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học

b Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền để mua quà

c Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác

d Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá hút, hoặc đi đánh điện tử

Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT

Điểm Lời phê của cô giáo

Trang 20

Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn

phận đạo đức đã học:

1 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân,

gia đình và xã hội

1

2 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một việc gì đó 2

3 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ người khác 3

4 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa 4

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống sau: Hà đã tốt nghiệp trường THCS Gặp lại cô giáo cũ, Hà gọi cô giáo là chị Có người góp ý, hà nói: " Chị ấy còn trẻ, vả lại gọi như vậy nó mới thân mật! '' Em có đồng ý với cách cư xử của Hà không? Vì sao? Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là tôn sư trọng đạo? Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo và còn những thiếu sót gì làm thầy cô giáo chưa vui lòng? Hãy đề xuất biện pháp khắc phục? Câu 4: ( 3 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: a Trong lớp có một bạn gia đình rất khó khăn, không có đủ điều kiện để học tập

b Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học

c Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác

d Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền để mua quà

e Thấy bạn thân của mình quay cóp trong giừo kiểm tra

g Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá hút, hoặc đi đánh điện tử

.Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT

Điểm Lời phê của cô giáo

Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn

phận đạo đức đã học:

Trang 21

Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức

1 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một việc

gì đó

1

2 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ người khác 2

3 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân, gia đình và xã hội 3

4 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa 4

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống sau: Hoàn cảnh gia đình bạn Tuấn rất khó khăn, Tuấn thường xuyên phải đi làm kiếm tiền giúp đỡ bố, mẹ vào ngày chủ nhật, vì vậy, thỉnh thoảng Tuấn báo cáo vắng mặt tròng những hoạt động do lớp tổ chức vào ngày chủ nhật Có bạn ở lớp cho rằng: Tuấn là học sinh thiếu ý thức tổ chức kỉ luật Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao? Nếu em học cùng lớp với Tuấn em sẽ làm gì để Tuấn được tham gia sinh hoạt với tập thể lớp trong những ngày chủ nhật ? Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là tôn sư trọng đạo? Em đã làm gì để tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy giáo, cô giáo và còn những thiếu sót gì làm thầy cô giáo chưa vui lòng? Hãy đề xuất biện pháp khắc phục? Câu 4: ( 3 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau: a Trong lớp có một bạn gia đình khá giả, chơi thân với em nhưng lực học lại rất yếu

b Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học c Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền để mua quà d Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác e Thấy bạn thân của mình quay cóp trong giừo kiểm tra g Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá hút, hoặc đi đánh điện tử Họ và tên: KIỂM TRA 1 TIẾT Lớp: 7 Môn: GDCD Điểm Lời phê của cô giáo Câu 1:( 2 điểm) Cho những hành vi sau đây, hãy điền vào cột tương ứng với bổn phận đạo đức đã học: Những hành vi biểu hiện Bổn phận đạo đức 1 Cư xử đúng mực, biết giữ lời hứa 1

Trang 22

2 Sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh bản thân,

gia đình và xã hội

2

3 Quan tâm, làm điều tốt, sẵn sàng giúp đỡ người

khác

3

4 Hợp tác , chung sức, chung lòng để làm một việc

gì đó

4

Câu 2: (2 điểm) Cho tình huống sau:

Hoàn cảnh gia đình bạn Tuấn rất khó khăn, Tuấn thường xuyên phải đi làmkiếm tiền giúp đỡ bố, mẹ vào ngày chủ nhật, vì vậy, thỉnh thoảng Tuấn báo cáo

vắng mặt trong những hoạt động do lớp tổ chức vào ngày chủ nhật

Có bạn ở lớp cho rằng: Tuấn là học sinh thiếu ý thức tổ chức kỉ luật

Em có đồng tình với ý kiến trên không? Vì sao?

Nếu em học cùng lớp với Tuấn em sẽ làm gì để Tuấn được tham gia sinh

hoạt với tập thể lớp trong những ngày chủ nhật ?

Câu 3: ( 3 điểm) Thế nào là trung thực? Trong những trường hợp nào thì có thể

không nói lên sự thật mà không bị xem là thiếu trung thưc? Lấy ví dụ và giải

thích rõ?

Câu 4: ( 3 điểm).Em sẽ xử sự như thế nào trong những tình huống sau:

a Thấy bạn không mang đúng đồng phục khi đến

trường

b Một bạn ở tổ em bị ốm, phải nghĩ học

c Bạn mời đi sinh nhật, nhưng em không có tiền để mua quà

d Thấy bạn lấy cắp tài sản của người khác

e Thấy bạn thân của mình quay cóp trong giờ kiểm tra

g Khi có bạn vay tiền của em để mua thuốc lá hút, hoặc đi đánh điện tử

Ngµy so¹n:5-10-2008

Ngµy d¹y :

Bµi 8 - TIẾT 10 KHOAN DUNG

A Mục tiêu :

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là khoan dung, vai trò của khoan dung

và cách rèn luyện bổn phận khoan dung

2 Kĩ năng: HS biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhạn và tha

thứ, cư xử tế nhị với mọi người, sống cởi mở, thân ái, biết nhường nhịn

Trang 23

3 Thỏi độ: HS biết quan tõm và trõn trọng mọi người, khụng mặc cảm, khụng định kiến, hẹp hũi.

B Phương phỏp:

- Kớch thớch tư duy; Giải quyết vấn đề; Thảo luận nhúm; Sắm vai.

C Chuẩn bị của GV và HS.

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 7 mỏy chiếu

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

D Tiến trỡnh lờn lớp:

I.Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

Khụng ( Trả bài kiểm tra, nhận xột, rỳt kinh nghiệm)

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề :

Hoa và Hà học cựng trường nhà ở cạnh nhau Hoa học giỏi được bạn bố yờu mến Hà ghen tức và hay núi xấu Hoa với mọi người Nếu là Hoa em sẽ xử sự ntnđối với Hà?

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1:Khai thỏc nội dung truyện đọc:

GV: Gọi HS đọc truyện ( phõn vai)

- GV: Em rỳt ra được bài học gỡ qua cõu chuyện

trờn? ( khụng nờn vội vàng, định kiến khi nhận

xột về người khỏc, cần biết chấp nhận và tha thứ

cho người khỏc

* HĐ2: Tỡm hiểu, phõn tớch nội dung bài học

GV: Em hiểu thế nào là khoan dung ?

I Truyện đọc:

Hãy tha lỗi cho em.

- Lúc đầu đứng dậy nói to

- Về sau: Chứng kiến cô tập viết , cúi đầu, rơm rớm nớc mắt, giọng nghèn nghẹn, xin cô tha lỗi

- Đứng lặng ngời , mắt chớp, mặtổc rồi tái dần, rơi phấn, xin lỗi học sinh

- Cô tập viết

- Tha lỗi cho học sinh

Không nên vội vàng định kiến khi nhận xét về ngời khác

- Cần biết chấp nhận và

tha lỗi cho ngời khác

II Nội dung bài học

1 Thế nào là khoan dung?

- Khoan dung là rộnglũng tha thứ, tụn trọng,thụng cảm với người khỏc,biết tha thứ cho người khỏckhi họ hối hận và sữa chữalỗi lầm

Trang 24

GV: Hãy nêu những biểu hiện của khoan dung?.

( biết lắng nghe,không chấp nhặt, thô bạo,không

3 Khi có khuyết điểm ta nên xử sự ntn ?

GV: Khoan dung có tác dụng ntn trong cuộc

sống ?

GV: Trong những trường hợp nào không nên thể

hiện sự khoan dung? Cho ví dụ?

vd: Lâm ngồi bàn trước hay rung đùi và tựa lưng

vào bàn Sơn Sơn bực mình, lấy mực bôi vào

mép bàn, nên áo trắng của Lâm bị vấy mực

Nếu em là Sơn, em sẽ xử sự ntn? Hãy viết tiếp

GV: Hãy kể một việc làm thể hiện khoan dung

hoặc thiếu khoan dung?

GV: Yêu cầu Hs đọc và giải thích TN, DN sgk.

- Đọc truyện:

" Câu chuyện của bố tôi" sbt

* Trái với khoan dung:Chấp nhặt, thô bạo, địnhkiến, hẹp hòi

2 Ý nghĩa:

- Người có lòng khoandung luôn được mọi ngườiyêu mến, tin cậy và cónhiều bạn tốt

- Nhờ có lòng khoan dungcuộc sống trở nên lànhmạnh, thân ái, dễ chịu

3 Cách rèn luyện:

- Sống cởi mở, gần gũi vớimọi người và cư xử chânthành, rộng lượng

- Biết tôn trọng cá tính, sởthích, thói quen của ngườikhác trên cơ sở nhữngchuẩn mực của XH

IV Cũng cố:

Khoan dung là một đức tính cao đẹp, và có ý nghĩa to lớn Nó giúp con người dễ dàng hoà nhập trong đời sống cộng đồng, nâng cao vai trò và uy tín cá nhân trong xã hội Khoan dung làm cho đời sống XH trở nên lành mạnh, tránh được bất đồng, gây xung đột, căng thẳng có hại cho cá nhân và xã hội

V H íng d·n häc ë nhµ;

- Học bài, làm bài tập d SGK Tr.26

- Xem trước nội dung bài " xây dựng gia đình văn hoá"

- Chuẩn bị các tiêu chí xây dựng gia đình văn hoá ở địa phương ta

Ngµy so¹n: 7- 10-2008

Ngµy d¹y:

TIẾT 11: XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HOÁ ( TIẾT 1)

Trang 25

1 Giỏo viờn: SGK, SGV, SBT GDCD 7 mỏy chiếu, tranh ảnh

2 Học sinh: Xem trước nội dung bài học

Cỏc tiờu chớ xõy dựng gia đỡnh văn hoỏ ở địa phương

D Ti ến trỡnh lờn lớp :

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là khoan dung ? Cho vớ dụ ?

2 Vỡ sao phải khoan dung ? Cần phải làm gỡ để trở thành người cú lũng khoan dung ?

III Bài mới.

1 Đặt vấn đề : GV cho HS quan sỏt tranh ( gv chuẩn bị ở mỏy chiếu), yờu

cầu HS nờu nhận xột sau đú vào bài

2 Triển khai bài:

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh Nội dung kiến thức

*HĐ1: Khai thỏc nội dung truyện đọc:

GV: Gọi HS đọc truyện

GV: Gia đỡnh cụ Hoà cú bao nhiờu người? thuộc

quy mụ gia đỡnh lớn hay nhỏ?

GV: Gia đỡnh cụ Hoà đó thực hiện tốt nghĩa vụ

của cụng dõn chưa? Nờu cỏc chi tiết cụ thể?

* HĐ2: Tỡm hiểu, phõn tớch nội dung bài học.

GV: Thế nào là gia đỡnh văn hoỏ?

I Truyện đọc

II Nội dung bài học

1 Gia đỡnh văn hoỏ là gỡ?

Là gia đỡnh :

- Hoà thuận, hạnh phỳc,tiến bộ

- Sinh hoạt văn hoỏ lànhmạnh

- Thực hiện kế hoạch hoỏgia đỡnh

Ngày đăng: 20/04/2021, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w