Bài I. Chạy giặc (Nguyễn Đình ChiÓu )
A. Mục đích yêu cầu
V. Củng cố, luyện tập
5. Tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật
5.2. Nhân vật Quản ngục
- Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ.
- Kiên trì nhẫn nhại, công phu, quyết xin chữ cho bằng đợc.
- Suốt đời chỉ có một ao ớc: Có
đợc chữ Huấn Cao mà treo trong nhà ...
- Có sở thích cao quí đến coi thờng cả tính mạng sống của m×nh:
+ Muốn chơi chữ Huấn Cao.
+ Dám nhờ Thơ lại xin chữ.
+ Đối đãi đặc biệt với tử tù.
Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm, nếu lộ chuyện quản ngục chắc chắn không giữ đ- ợc mạng sống.
- LÇn ®Çu: BÝ mËt sai thÇy Thơ dâng rợu thịt đều đều.
- Lần hai: Nhẹ nhàng, khiêm tốn nhng bị Huấn Cao miệt thị, xua đuổi, mà vẫn ôn tồn, nhã nhặn.
Muốn xin chữ của Huấn Cao.
- Chọn nhầm nghề. Giữa bọn ngời tàn nhẫn, lừa lọc, thì hắn lại có tính cách dịu dàng...biết trọng ngời ngay.
- Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa
đã lạc vào chốn nhơ bẩn. Tuy làm nghề thất đức nhng có một tâm hồn.
Trong XHPK suy tàn, chốn
quan trờng đầy rãy bất lơng vô
đạo, Quản ngục đúng là một con ngêi Vang bãng
- Một tấm lòng trong thiên hạ….một âm thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luận đều hỗn loạn xô
bồ.
BiÕt phôc khÝ tiÕt, biÕt qói trọng ngời tài và yêu quí cái
đẹp - một tấm lòng Biệt nhỡn liên tài.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Tiếp tục đọc văn bản và soạn tiếp tiết 2.
Tiết 2. Chữ ngời tử tù.
( NguyÔn Tu©n ) 1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Giải thích thú chơi chữ. Đánh giá của em về hai nhân vật: Thầy thơ lại và viên Quản ngục.
3.Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
* Hoạt động 1.
Trao đổi, thảo luận nhóm:
5 phót.
Đại diện nhóm trình bày.
GV chuẩn xác kiến thức.
Nhãm 1.
- Tại sao Huấn Cao bị bắt?
Vẻ đẹp của hình tợng Huấn cao đợc thể hiện ở những phơng diện nào?
Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn nói lên hoài bão tung hoành của một đời ngời.
5.3. Nh©n vËt HuÊn Cao.
- Kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đình bị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày ra pháp trờng.
- PhÈm chÊt:
+Tài hoa, nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh và rất
đẹp... Có đợc chữ Huấn Cao mà treo là có một vật báu trên
đời...Thế ra y văn võ đều có tài cả.
+ Nhân cách trong sáng, trọng nghĩa khinh lợi, có tài có tâm, coi khinh tiền bạc và quyền thế. Huấn Cao không
Huấn Cao gợi ngời đọc nghĩ
đến Cao Bá Quát - một danh sĩ
đời Nguyễn- cầm đầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lơng chống triều
đình Tự Đức bị thất bại: Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.
Nhãm 2.
Theo em tình huống oái oăm, đầy kịch tính của truyện ngắn này là gì?
( cuộc kỳ ngộ giữa tên tử tù và viên coi ngục)
Nhãm 3.
Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc nào? ở đâu? Tại sao nói
đây là một cảnh tợng xa nay cha tõng cã?
chỉ là một nghệ sỹ tài hoa, mà còn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ. Có tấm lòng biệt nhỡn liên tài, một thiên lơng cao cả.
+ Khí phách hiên ngang:
Coi thờng cái chết, Mặc dù
đang chờ ngày ra chặt đầu, vẫn nguyên vẹn t thế ung dung, đàng hoàng, không biết cúi đầu trớc quyền lực và
đồng tiền. Ta nhất sinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà ép mình viết câu đối ...đời ta mới viết... cho ba ngời bạn th©n..
Nhân vật đợc giới thiệu gián tiÕp. Míi V¨n kú thanh bÊt kiÕn kỳ hình mà Quản ngục đã
tâm phục Huấn Cao - đó là cách miêu tả lấy xa nói gần, lấy bãng lé h×nh.
- Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầy Quản, ông vô
cùng xúc động và ân hận:
Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ.
- Hình tợng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởi một cảm hứng lãng mạn, một bút pháp lý tởng hoá của Nguyễn Tuân. Một cốt cách: Nhất sinh đệ thủ bái hoa mai.
5.4. Cảnh Huấn Cao cho chữ
viên Quản ngục
- Tình huống oái oăm, cuộc kỳ ngộ đầy kịch tính giữa tên ngời viết chữ đẹp và ngời chơi chữ. Họ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu: Nhà ngục.
- Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻ thù của nhau. Xét trên
Nhãm 4.
Nêu ý nghĩa cảnh cho chữ?
* Hoạt động 2.
HS đọc ghi nhớ SGK.
GV chèt néi dung chÝnh.
bình diện nghệ thuật: Họ là tri ©m tri kû.
- Lúc nửa đêm, trong nhà tù, vài canh giờ cuối cùng trớc lúc ra pháp trờng.
- Trong không gian chật hẹp, ẩm ớt, tối tăm, bẩn thỉu, khói bốc nghi ngút, dới ánh sáng của ngọn đuốc tẩm dầu là hình
ảnh 3 cái đầu chụm lại. Một ngời tù cổ mang gông chân v- ớng xiềng đang tô đậm những nét chữ trên vuông lụa trắng tinh, cạnh viên quản ngục khúm núm, thầy thơ lại run run.
- Đó là một cảnh tợng xa nay ch- a tõng cã:
+ Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩn thỉu, tối tăm, chật hẹp.
+ Bởi ngời nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang gông, chân víng xiÒng ...
+ Bởi ngời tử tù lại ở trong t thế bề trên, uy nghi, lồng lộng. Còn kẻ quyền uy lại khúm núm run run, kính cẩn, vái lạy.
Tác giả dựng lên thật đẹp nhóm tợng đài thiên lơng với bút pháp tài năng bậc thầy về ngôn ngữ.
- Trong chốn ngục tù ấy cái
đẹp, cái thiện, cái cao cả đã
chiến thắng và toả sáng. Đây là việc làm của kẻ chi âm dành cho ngời tri kỷ, của một tấm lòng đền đáp một tấm lòng.
Cái tâm đang điều khiểm cái tài, cái tâm cái tài đang hoà vào nhau để sáng tạo cái đẹp.
- Nhận xét về nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ ( đặc biệt là sử dụng từ Hán Việt ) của Nguyễn Tuân trong truyện ngắn?
- Ngòi bút sắc sảo của Nguyễn Tuân vừa hiện thực vừa lãng mạn đã dựng lên sự đối lập giữa bóng tối và ánh sáng, giữa cái thiện và cái ác, giữa cái cao cả và thấp hèn.
- Đây không phải là cảnh cho chữ, viết chữ, mà là cảnh truyền ngôi thọ giáo, trao chúc th hay một mật ớc thiêng liêng nhất. Ranh giới tội phạm - cai ngục đã bị xoá bỏ, chỉ còn lại những ngời bạn tri âm tri kỷ
®ang qu©y quÇn xung quanh cái đẹp của tình đời và tình ngêi.
5.5. T tởng tác phẩm
- Dù thực tại có tối tăm tàn bạo
đến đâu cũng không thể tiêu diệt đợc cái đẹp. Cái đẹp bất khả chiến bại. Niềm tin mãnh liệt thuộc về chủ nghĩa nhân văn sáng giá của nghệ thuật Nguyễn Tuân, đó là một lối sống, một nhân cách, một mÉu ngêi.
III. Ghi nhí: SGK.
- Néi dung.
+ Khắc họa thành công hình tợng Huấn cao, con ngời tài hoa, cái tâm trong sáng, khí phách hiên ngang.
+ Bộc lộ quan niệm về cái
đẹp, tấm lòng yêu nớc thầm kÝn.
- Nghệ thuật.
+ Kể chuyện, kết cấu tình tiết, lời thoại độc thoại, khắc hoạ nhân vật điển hình độc
đáo.
+ Sử dụng hàng loạt từ Hán Việt rất đắt, tạo màu sắc lịch
sử cổ kính, bi tráng. Khẳng
định Nguyễn Tuân là bậc thầy về ngôn ngữ, uyên bác về lịch sử, xã hội.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Đọc lại tác phẩm. Nắm nội dung bài học.
- Yêu thích nhân vật nào nhất? Tại sao?
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
- Bài tập: Thành công của Nguyên Tuân là không chỉ xây dựng đợc hình tợng Huấn Cao độc đáo mà cả Quản ngục cũng thật đẹp. ý kiến của em nh thế nào?
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 43. luyện tập Thao tác lập luận so sánh.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Củng cố những kiến thức về lập luận nói chung, lập luận so sánh nói riêng.
- Vận dụng lập luận so sánh để làm sáng tỏ một ý kiến, một quan ®iÓm.
- B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK - SGV Ngữ văn 11.- Giáo án.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luËn nhãm.
- Định hớng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.
- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động 1. 1. Ôn tập về lập luận so sánh.
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ và trả lời câu hỏi:
- Thế nào là lập luận so sánh t-
ơng đồng?
- Thế nào là lập luận so sánh t-
ơng phản?
* Hoạt động 2.
Hớng dẫn HS vận dụng làm bài tËp SGK.
Trao đổi thảo luận nhóm.
Nhóm 1: Bài tập 1
Nhóm 2: Bài tập 2
Nhóm 3: Bài tập 3
- So sánh tơng đồng: So sánh để thấy đợc sự giống nhau giữa các đối t- ợng.
- So sánh tơng phản: So sánh để thấy
đợc sự khác nhau giữa các đối tợng.