Luyện tập: Phỏng vấn và trả lời

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n: 5/ 8/ 2007 (Trang 187 - 200)

Bài I. Chạy giặc (Nguyễn Đình ChiÓu )

Tiết 71. Luyện tập: Phỏng vấn và trả lời

A. Mục tiêu cần đạt.

- Củng cố những tri thức về phỏng vẫn và trả lời phỏng vấn.

- Bớc đầu biết tiến hành các thao tác chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn và trả lời phỏng vấn.

- Có thái độ tự tin và bình tĩnh trong mọi tình huống giao tiÕp.

- B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ng÷ v¨n 11.

- Giáo án.

C. Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu. Tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm.

- Chia lớp thành từng cặp đóng vai ngời phỏng vấn và trả lời pháng vÊn.

- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

- Xác định chủ đề 1. Chuẩn bị cuộc phỏng vấn.

- Xác định mục đích - Xác định đối tợng

- Xác định hệ thống câu hỏi

* Hoạt động 2.

Trao đổi thảo luận cặp.

2 HS một cặp: đóng vai ngời phỏng vấn và ngời trả lời phỏng vÊn.

GV hớng dẫn HS thực hiện.

* Hoạt động 3.

HS nhận xét, cùng nhau rút kinh nghiệm, bổ sung và hoàn thiện mét cuéc pháng vÊn.

GV nhận xét điểm mạmh,

điểm yếu của từng cặp.

HS tự đánh giá cặp thành công nhÊt. Cho ®iÓm

- Phỏng vấn và trả lời phỏng vấn về vấn đề dạy học môn Ngữ văn ở trờng THPT.

2. Thực hiện cuộc phỏng vấn.

- VÒ néi dung.

- Về phơng pháp.

- Về thái độ

3. Rút kinh nghiệm.

4. Hớng dẫn về nhà.

- Tập phỏng vấn và trả lời phỏng vấn với bạn bè về nhiều đề tài khác nhau.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

Ngày soạn:

Tiết 72. Trả Bài kiểm tra tổng hợp ( Kiểm tra học kì I )

A. Mục tiêu bài học.

- Giúp HS nhận rõ u, khuyết điểm trong bài viết.

- Rút ra những kinh nghiệm về việc vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

- Tăng thêm lòng yêu thích học tập bộ môn.

B. Phơng tiện thực hiện.

- Giáo án.

- Bài làm của HS.

C.Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi.

- Trả bài cho HS xem kết quả. Khắc phục lỗi viết. GV thu bài lu văn phòng.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Không.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.

Hoạt động 1.

GV nhËn xÐt nh÷ng u

điểm, nhợc điểm bài viết. Đánh giá kết quả.

* Hoạt động 2.

GV chữa đề theo đáp án thang ®iÓm.

C©u 1.

C©u 2.

*Yêu cầu về kỹ năng.

- HS xác định đợc kiểu

1. NhËn xÐt chung.

* ¦u ®iÓm.

- Hiểu yêu cầu đề.

- Biết cách làm một bài văn nghị luËn.

- Nắm tơng đối chắc nội dung ba bài thơ.

* Nhợc điểm.

- Bài viết cha mở rộng, cha bày tỏ

đợc ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng.

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt.

- Cha biÕt ph©n tÝch cô thÓ, sóc tích để tăng tính thuyết phục.

- Cha làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề.

- Bố trí thời gian làm bài cha hợp lí, nên bài viết dang dở

* Kết quả.

- §iÓm 7- 8: 8 em - §iÓm 5- 6,5: 26 em - §iÓm 3- 4,5: 9 em.

2. Chữa đề.

C©u 1. ( 3 ®iÓm)

- Ngôn ngữ là tài sản chung, là phơng tiện giao tiếp chung của cả cộng đồng.

- Lời nói cá nhân là sản phẩm đ- ợc cá nhân tạo ra trên cơ sở vận dụng các yếu tố ngôn ngữ chung và tuân thủ các qui tắc chung.

( 1,0)

- Giữa ngôn ngữ chung của cộng

đồng xã hội và lời nói cá nhân có mối quan hệ hai chiều: Ngôn ngữ

chung của xã hội là cơ sở để sản sinh và lĩnh hội lời nói cá nhân.

Ngợc lại trong lời nói cá nhân vừa

bài nghị luận văn học - Lập luận chặt chẽ, bố cục rõ ràng, diễn đạt lu loát, có cảm xúc.

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.

- Biết vận dụng kết hợp các thao tác lập luận trong bài làm.

* Yêu cầu về kiến thức.

- HS có thể trình bày theo nhiêu cách khác nhau, xong cần đảm bảo các ý :

có phần biểu hiện của ngôn ngữ

chung vừa có những nét riêng.

Hơn nữa cá nhân có thể sáng tạo góp phần làm biến đổi và phát triển ngôn ngữ chung. ( 2,0)

C©u 2.

- Giới thiệu chung về hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam qua 3 bài thơ.

- Thân phận ngời phụ nữ Việt Nam thêi xa:

+ Bị ràng buộc không tự quyết

định số phận của mình.

+ Cam chịu trong mọi hoàn cảnh.

- Phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam thêi xa:

+ Tần tảo, chịu thơng, chịu khó, yêu chồng thơng con.

+ Luôn giữ gìn phẩn chất của mình dù ở trong bất kì hoàn cảnh nào.

+ Niềm khao khát tình cảm, tình yêu chân thành tha thiết - Lấy thêm dẫn chứng trong ca dao.

- So sánh với hình ảnh ngời phụ nữ ngày nay và nêu những đánh giá nhận xét của mình.

4. Hớng dẫn về nhà.- Khắc phục lỗi qua bài viết.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

- Học chơng trình học kì II, SGK Ngữ văn 11, tập II.

Ngày soạn: 8/ 1/ 2008.

Ngày giảng: 21/ 1 / 2008.

Tiết 73. lu biệt khi Xuất dơng ( Phan Béi Ch©u ) A. Mục tiêu bài học.

Gióp HS:

- Cảm nhận đợc vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu thế kỉ XX

- Thấy đợc những nét đặc sắc về nghệ thuật và giọng thơ

tâm huyết của Phan Bội Châu.

- Giáo dục lòng yêu nớc, ý thức tự cờng dân tộc.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK Ng÷ v¨n 11.

- Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích và bình giảng, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luËn nhãm.

- Tích hợp phân môn Làm văn, TiếngViệt, Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

HS đọc tiểu dẫn SGK.

Tóm tắt ý.

GV chuẩn xác kiến thức.

- PhÇn tiÓu dÉn SGK trình bày những nội dung chính nào?

I. Đọc hiểu tiểu dẫn.

1. Tác giả.

- Tên, năm sinh, năm mất.

- Quê quán.

- Cuộc đời và sự nghiệp.

- Các tác phẩm tiêu biểu.

2. Giới thiệu bài thơ.

- Năm 1905 sau khi vận động thành lập hội Duy Tân, Phan Bội Châu ra nớc ngoài mở đầu phong trào Đông Du với mục đích đào tạo cốt cán cho cách mạng.

- Trớc lúc lên đờng sang Nhật Bản,

*Hoạt động 2.

GV hớng dẫn 3 HS đọc văn bản theo 3 phần.

Sau đó nhận xét và h- ớng dẫn HS đối chiếu phần dịch thơ với phần dịch nghĩa và phiên

âm để bớc đầu hiểu nội dung văn bản.( câu 6-8)

* Hoạt động 3.

Trao đổi thảo luận nhãm.

GV chuẩn xác kiến thức.

- Nhãm 1.

Đọc hai câu đề và cho biết quan niệm về chí làm trai của tác giả đợc bộc lộ nh thế nào?

- Công danh nam tử còn v-

ơng nợ

Luống thẹn tai nghe chuyện Vò HÇu

( Phạm Ngũ Lão )

- Chí làm trai Nam Bắc Đông T©y

Cho phỉ sức vẫy vùng trong bèn bÓ

- Làm trai đứng ở trong trời dÊt

Phải có danh gì với núi sông ( Nguyễn Công trứ )

- Nhãm 2.

Đọc hai câu thực và cho biết ý thức trách nhiệm cá nhân của tác giả đợc bộc lộ nh thế nào?

ông làm bài thơ này để chia tay bạn bè, đồng chí.

II. Đọc hiểu văn bản.

1. Đọc

2. Giải thích từ khó.

3. Thể loại.

- Thất ngôn bát cú Đờng luật.

- Bè côc: 4 phÇn.

4. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

4.1. Hai câu đề.

- Khẳng định chí làm trai, lẽ sống cao đẹp.

- Phải lạ: Phải biết sống cho phi th- ờng, biết mu đồ việc lớn, xoay chuyển càn khôn, lu lại tiếng thơm cho muôn đời.

- Đã làm trai phải tích cực, chủ

động trong cuộc sống, không chịu khuất phục trớc số phận, trớc hoàn cảnh.

=> Lí tởng ấy tạo cho con ngời t thế mới, khoẻ khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, chứ không tầm thờng, buông xuôi theo số phận.

4.2. Hai c©u thùc.

- Tác giả tự ý thức về cái tôi – tự hào về vai trò của mình trong cuộc đời và trong lịch sử.

- Chí làm trai gắn với cái tôi trách nhiệm đáng kính. Giữa cuộc sống tối tăm mà có đợc cái tôi ấy quả là cứng cỏi và đẹp đẽ vô cùng.

- C©u hái tu tõ cã tÝnh chÊt khẳng định, dục dã.

=> Quan niệm chí làm trai của Phan Bôi Châu mới mẻ tiến bộ và

đáng kính.

4.3. Hai c©u luËn.

- Nêu bật một quan niệm sống

- Nhãm 3.

Đọc hai câu luận và cho biết thái độ của tác giả

trớc tình cảnh nớc mất nhà tan?

- Nhãm 4.

Đọc hai câu kết và phân tích khát vọng, t thế lên đờng của nhà chí sĩ cách mạng?

* Hoạt động 4.

GV hớng dẫn HS tổng kÕt.

Đọc ghi nhớ SGK.

đẹp đẽ của kẻ sĩ trớc thời cuộc và lịch sử dân tộc: Đau về nỗi nhục mất nớc, phủ nhận cách học cũ kỹ, lạc hậu

( đọc sách thánh hiền - đạo Nho ) không hợp thời, vô nghĩa trong buổi nớc mất nhà tan.

=> T tởng sâu sắc, tiến bộ nhất, thể hiện khí phách ngang tàng, táo bạo, của nhà cách mạng tiên phong, có tinh thần trách nhiệm cao độ trong thời đại mới.

4.4. Hai c©u kÕt.

- T thế hăm hở ra đi tìm đờng cứu nớc. Thể hiện một khát vọng lớn, một sự hoà nhập với vũ trụ bao la.

- Con ngời là trung tâm lồng lộng giữa trời biển mênh mông, nh

đang bay lên cùng muôn ngàn con sãng

- Hình ảnh lãng mạn, hào hùng, giàu chất sử thi.

III. Ghi nhí.

-SGK.

4. Hớng dẫn về nhà

- Học thuộc lòng bài thơ. Diễn xuôi. Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

Ngày soạn: 17/ 1/ 2008.

Ngày giảng: 22/ 1 / 2008.

Tiết 74. Nghĩa của câu.

A. Mục tiêu bài học.

Gióp HS:

- Nắm đợc những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu.

- Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của c©u.

- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt đợc nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK Ng÷ v¨n 11.

- Thiết kế bài học.

- Máy chiếu.

C. Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.

- Tích hợp phân môn Làm văn, TiếngViệt, Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

* Hoạt động 1.

HS đọc mục 1 SGK và trả lời câu hỏi. GV định hớng và chuẩn xác kiến thức.

- So sánh các cặp câu ?

- Từ sự só sánh trên em rút ra nhận định gì?

* Hoạt động 1.

HS đọc mục II SGK và ph©n tÝch nh÷ng biÓu hiện của nghĩa sự việc.

GV chuẩn xác kiến thức.

I. Hai thành phần nghĩa của câu.

1. Khảo sát bài tập.

+ cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc. Câu a1 có từ hình nh: Cha chắc chắn. Câu a2 không có từ hình nh: thể hiện độ tin cËy cao.

+ cặp câu b1/ b2 đều đề cập

đến một sự việc. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc.

2. KÕt luËn.

- Mỗi câu thờng có hai thành phần nghĩa: Thành phần nghĩa sự việc và thành phần nghĩa tình thái.

- Các thành phần nghĩa của câu thờng có quan hệ gắn bó mật thiết. Trừ trờng hợp câu chỉ có cấu tạo bằng từ ngữ cảm thán.

II. Nghĩa sự việc.

- Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.

- Một số biểu hiện của nghĩa sự

* Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK.

* Hoạt động 4.

Luyện tập. Thảo luận nhãm.

Đại diện nhóm trình bày.

GV nhận xét và cho

®iÓm.

- Nhóm 1: Bài tập 1 - 4 c©u ®Çu

- Nhóm 2: Bài tập 1- 4 c©u cuèi

- Nhóm 3: Bài tập 2.

- Nhóm 4: Bài tập 3.

việc:

+ Biểu hiện hành động.

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất,

đặc điểm.

+ Biểu hiện quá trình.

+ Biểu hiện t thế.

+Biểu hiện sự tồn tại.

+ Biểu hiện quan hệ.

- Nghĩa sự việc của câu thờng đ- ợc biểu hiện nhờ những thành phần nh chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

* Ghi nhí - SGK

* Luyện tập.

- Bài tập SGK.

+ Bài tập1.

- câu 1: Sự việc

- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm - câu 3: Sự việc - quá trình - câu 4: Sự việc - quá trình - câu 5: Trạng thái - đặc điểm - câu 6: Đặc điểm - tình thái - c©u 7: T thÕ

- câu 8: Sự việc - hành động + Bài tập 2.

- Nghĩa tình thái:

a/ kể, thực, đáng b/ có lẽ

c/ dÔ, chÝnh ngay m×nh.

+ Bài tập 3.

- Phơng án 3.

4. Hớng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

Ngày soạn: 17/1/2008.

Ngày giảng: 22/1/2008.

Tiết 75 Viết Bài làm văn số 5.

( Nghị luận văn học) A. Mục tiêu bài học.

- Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài.

- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học.

Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận.

- Thái độ làm bài nghiêm túc.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK, SGV Ng÷ v¨n 11 chuÈn.

- Thiết kế giáo án.

- Các tài liệu tham khảo.

C. Cách thức tiến hành.

- Học sinh làm bài tại lớp 1 tiết.

- GV phát đề, yêu cầu HS thực hiện nghiêm túc qui định lớp học.

- Thu bài sau 45 phút.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. bài mới.

ThiÕt lËp ma trËn.

Mức độ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Chủ đề TNKQ TNTL TNKQ TNTL TNKQ TNTL Tổng TiÕng

Việt

1 0,5

1

0,5

2 1,0 Văn học

Việt Nam 2

0,5

1

0,5

3 1,5 Văn học

nớc ngoài

1

0,5

1 0,5

Làm văn 1 1

7,0 7,0

Tổng 3

1,5 3

1,5 1

7,0 7

10,0

Nội dung đề.

Họ và tên:………..

Líp: 11A

Bài viết số 5.

( Chơng trình lớp 11 chuẩn. Thời gian 45 phút ).

I. Trắc nghiệm. ( 3 điểm ).

Câu 1. Nối cột A với cột B cho phù hợp với nội dung truyện Hai

đứa trẻ - Thạch Lam:

A B

1. Những đám mây a. sáng rực và vui vẻ, huyên náo.

2. Đèn hoa kì b. ánh sáng nh hòn than sắp tàn.

3. Vòm trời hàng ngàn ngôi

sao c. leo lÐt.

4. Hà Nội d. ganh nhau lấp lánh.

Câu 2. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu phơng án trả lời đúng nhất:

Vấn đề tình yêu và thù hận giữa Rô mê ô và Giu li ét thể hiện nh thế nào?

A. Họ yêu nhau nhng cũng hận nhau.

B. Họ yêu nhau và thù hận sự đối đầu của hai dòng họ.

C. Chứng tỏ hai dòng họ có mối thù sâu sắc, không thể vợt qua.

D. Tình yêu của họ vợt lên trên sự thù hận.

Câu 3. Nhóm hình ảnh nào sau đây thể hiện đợc không khí cổ kính, trang nghiêm của cảnh cho chữ trong truyện ngắn Chữ ngời tử tù - Nguyễn Tuân?

A. Tấm lụa bạch, thoi mực, lạc khoản, bức châm.

B. Buồng tối, tờng, đất, khói.

C. Chăm chú, khúm núm, run run, đĩnh đạc.

D. Bó đuốc, xiềng xích, gông cùm.

Câu 4. Hãy điền đúng ( Đ ), sai ( S ) vào trớc mỗi ý nêu lên các đặc trng của phong cách ngôn ngữ báo chí.

A. Tính khuôn mẫu.

B. Tính thông tin ngắn gọn.

C. Tính sinh động, hấp dẫn.

D. TÝnh thuyÕt phôc.

Câu 5. Chọn phơng án trả lời đúng nhất.

Biểu hiện đầu tiên của Chí Phèo muốn trở thành ngời lơng thiện?

A. Càng uống rợu càng tỉnh.

B. Ôm mặt khóc rng rức.

C. Nhận ra âm thanh đời thờng của cuộc sống.

D. Đến nhà Bá Kiến đòi lơng thiện.

Câu 6. Hãy điền đúng ( Đ ), sai ( S ) vào trớc mỗi ý biểu hiện nghĩa sự việc:

A. Câu biểu hiện hành động, quá trình.

B. Câu biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm, tồn tại.

C. Câu biểu hiện t thế, quan hệ.

D. Câu biểu hiện tình cảm, thái độ II. Tù luËn. ( 7 ®iÓm ).

Cảm nhận của anh, chị về hình tợng nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao.

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

...

Đáp án và biểu điểm.

I. Trắc nghiệm.

C©u 1 C©u 2 C©u 3 C©u 4 C©u 5 C©u 6

1-b, 2-c

3-d, 4-a D. A A+D: s

B+C: ® C A+B+C:

® D: s II. Tù luËn.

*Yêu cầu về kỹ năng.

- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học.

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n: 5/ 8/ 2007 (Trang 187 - 200)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(310 trang)
w