Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n: 5/ 8/ 2007 (Trang 100 - 107)

Bài I. Chạy giặc (Nguyễn Đình ChiÓu )

A. Mục đích yêu cầu

5. Giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

5.1. Cảnh chiều muộn nơi phố huyện.

+ Thời gian trong truyện: Buổi chiÒu tèi.

+ Không gian trong truyện: Phố huyện.

+ánh sáng trong truyện: Ngọn

đèn dầu.

- Mọi cuộc sống sinh hoạt diễn ra

đều đợc cảm nhận qua con mắt của Liên. Cuộc sống nơi đây

đều gợi sự tàn tạ, hiu hắt:

+ Cảnh ngày tàn: Tiếng trống, phơng đông đỏ rực, tiếng ếch nhái, tiếng muỗi vo ve... bóng tối bắt đầu tràn ngập trong con mắt Liên.

+ Cảnh chợ tàn: Mấy đứa trẻ nhặt nhạnh, mùi ẩm mốc quen thuộc, mùi riêng của quê hơng...

Liên thơng bọn trẻ và cảm nhận rõ ràng thời khắc của ngày tàn.

+ Cảnh kiếp ngời tàn tạ: Vợ chồng ông hát sẩm, gia đình chị Tý, bà cụ Thi điên, mấy đứa trẻ con nhà nghèo, bác Siêu, và chính cả hai chị em Liên...Thân phận tàn tạ đang héo mòn, con ngời hoà lẫn cùng bóng tối nh những cái bóng vật vờ lay lắt, mong manh đang trôi theo thời gian.

- Cuộc sống ấy cứ đều đều,

đơn điệu, lặp đi lặp lại buồn tẻ, nhàm chán đối với ngời dân phố huyện.

- Tất cả họ đang mong đợi một cái gì đó tơi mát thổi vào cuộc

đời họ.

 Nét vẽ âm thanh, ánh sáng, con ngời của bức tranh phố huyện tởng chừng rời rạc, nhng nó hoà quyện cộng hởng trong hệ thống u buồn, trầm mặc, xót xa. Điểm thêm vào cuộc sống ấy là ngọn đèn dầu cùng bóng tối bao phủ, càng ngợi sự nghèo khổ lay lắt đến tội nghiệp.

4. Hớng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học.

- Soạn bài tiếp tiết 2+ 3: Chú ý biểu tợng nghệ thuật - Xuất hiện bao nhiêu lần? ý nghĩa của những biểu tợng đó?

Tiết 2: Hai đứa trẻ ( Thạch Lam ) 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích cảnh chiều muộn nơi phố huyện.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV v à HS Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

Trao đổi thảo luận nhãm.

Tr×nh giÊy trong.

GV chuẩn xác kiến thức.

- Nhóm 1: Có bao nhiêu từ mang nghĩa tối xuất hiện trong tác phẩm?

Dẫn chứng? Biểu tợng bóng tối gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc đời của con ngời nơi phố huyện?

- Nhãm 2: Bãng tèi cã liên quan gì tới cuộc sống mu sinh hàng ngày của con ngời nơi phố huyện này không? Dẫn chứng?

5.2. Biểu tợng bóng tối và ngọn

đèn dầu nơi phố huyện.

* Biểu tợng bóng tối.

- Lặp hơn 20 lần trong tác phẩm.

 bóng tối bao trùm tất cả, tràn ngập trong tác phẩm, tạo nên một bức tranh u tối.

- Cái màn đêm ấy tởng chừng nh có thể sắt ra từng miếng, đè nặng lên cả tác phẩm tạo một không gian tù đọng, gợi cảm giác ngột ngạt.

- Bóng tối đợc miêu tả nhiều trạng thái khác nhau, có mặt suốt từ

đầu đến cuối tác phẩm.

 gợi cho ngời đọc thấy một kiếp sống bế tắc, quẩn quanh của ngời dân phố huyện nói riêng và nhân dân trớc cách mạng tháng Tám nói chung.

 Đó là biểu tợng của những tâm trạng vô vọng, nỗi u hoài trong tâm thức của một kiếp ngời.

- Bóng tối ấy có liên quan đến từng con ngời có một cuộc đời vất vả, lam lũ:

+ Tối đến mẹ con chị Tý dọn hàng nớc.

+ Đêm về bác phở Siêu xuất hiện.

+ Trong bóng tối gia đình bác hát SÈm kiÕm ¨n.

+ Khi bóng tối tràn ngập là lúc bà cụ Thi điên đến mua rợu uống.

+ Đêm nào Liên cũng ngồi lặng ngắm phố huyện và chờ tàu.

 Bóng tối trở thành biểu tợng nghệ thuật gợi nhiều cảm xúc cho ngời đọc.

- Nhóm 3: Ngọn đèn dầu

đợc lặp bao nhiêu lần?

Dẫn chứng?

- Nhóm 4: ý nghĩa biểu tợng của ngọn đèn dầu trong tác phẩm?

* Hoạt động 2.

GV định hớng cho HS tổng hợp kiến thức. Đánh giá tâm trạng của nhân vật thông qua các thao tác phân tích trên.

-Tâm trạng của hai chị em Liên và An trớc khung cảnh thiên nhiên và đời sống nơi phố huyện?

* Biểu tợng ngọn đèn dầu nơi phố huyện.

- Ngọn đèn dầu đợc nhắc hơn 10 lần trong tác phẩm.

 Tất cả không đủ chiếu sáng, không đủ sức phá tan màn đêm, mà ngợc lại nó càng làm cho đêm tối trở nên mênh mông hơn, càng ngợi sự tàn tạ, hắt hiu, buồn đến nao lòng.

- Ngọn đèn dầu là biểu tợng về kiếp sống nhỏ nhoi, vô danh vô

nghĩa, lay lắt. Một kiếp sống leo lét mỏi mòn trong đêm tối mênh mông của xã hội cũ, không hạnh phúc, không tơng lai, cuộc sống nh cát bụi. Cuộc sống ấy cứ ngày càng một đè nặng lên đôi vai mỗi con ngời nơi phố huyện.

- Cả một bức tranh đen tối.

Những hột sáng của ngọn đèn dầu hắt ra giống nh những lỗ thủng trên một bức tranh toàn màu đen.

 Chị em Liên cảm nhận chiều quê: Cảnh vật tuy buồn nhng thân thuộc, gần gũi. Liên và An lặng lẽ ngắm các vì sao, lặng lẽ quan sát những gì diễn ra ở phố huyện và xót xa cảm thông, chia sẻ với nh÷ng kiÕp ngêi nhá nhoi sèng lay lắt trong bóng tối của cơ cực

đói nghèo.

Nỗi buồn cùng bóng tối đã tràn ngập trong đôi mắt Liên, nhng trong tâm hồn cô bé vẫn dành chỗ cho một mong ớc, một sự đợi chờ trong đêm.

4. Hớng dẫn về nhà.

- Đọc văn bản và nắm nội dung bài học.

-Tìm những biểu tợng nghệ thuật khác có trong văn bản.

- Soạn bài tiếp tiết 3.

Tiết 3: Hai đứa trẻ ( Thạch Lam ) 1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: Phân tích giá trị của biểu tợng bóng tốingọn đèn dầu nơi phố huyện?

3. Bài mới.

Hoạt động của GV v à

HS Yêu cầu cần đạt.

*Hoạt động 1.

Trao đổi thảo luận nhãm.

Tr×nh giÊy trong.

- Nhóm 1: Biểu tợng chuyến tàu lặp bao nhiêu lần trong tác phẩm? Có ý nghĩa gì?

- Nhóm 2: Tại sao đêm nào chị em Liên cũng

5.3. Biểu tợng chuyến tàu đêm qua phố huyện.

- Hình ảnh con tàu lặp 10 lần trong tác phẩm.

 Đó là biểu tợng cho một cuộc sống sôi động, nhộn nhịp, vui vẻ, hiện đại. Dù chỉ trong giây lát nó cũng đa cả phố huyện thoát ra khỏi cuộc sống tù đọng, u ẩn, bế tắc.

- Chuyến tàu đêm qua phố huyện là niềm vui duy nhất trong ngày của chị em Liên.

chờ tàu qua rồi mới đi ngủ? Có phải hai chị em chờ tàu qua để bán hàng không? Tại sao?

- Nhóm 3: Theo em, Liên là ngời nh thế nào?

- Nhóm 4: Qua truyện ngắn Thạch Lam muốn phát biểu t tởng gì?

* Hoạt động 2.

Trao đổi cặp: 3 phút.

GV chuẩn xác kiến thức.

+ Mang đến một thế giới khác:

ánh sáng xa lạ, âm thanh nao nức, tiếng ồn ào của khách...khác và

đối lập với nhịp điệu buồn tẻ nơi phố huyện.

+ Chuyến tàu ở Hà Nội về: trở

đầy ký ức tuổi thơ của hai chị em Liên, mang theo một thứ ánh sáng duy nhất, nh con thoi xuyên thủng màn đêm, dù chỉ trong chốc lát cũng đủ xua tan cái ánh sáng mờ ảo nơi phố huyện.

- Việc chờ tàu trở thành một nhu cầu nh cơm ăn nớc uống hàng ngày của chị em Liên. Liên chờ tàu không phải vì mục đích tầm th- ờng là đợi khách mua hàng mà vì

mục đích khác:

+ Đợc nhìn thấy những gì khác với cuộc đời mà hai chị em Liên

®ang sèng.

+ Con tàu mang đến một kỷ niệm, đánh thức hồi ức về kỷ nịêm mà chị em cô đã từng đợc sèng.

+ Giúp Liên nhìn thầy rõ hơn sự ngng đọng tù túng của cuộc sống phủ đầy bóng tối hèn mọn, nghèo nàn của cuộc đời mình

 Liên là ngời giàu lòng thơng yêu, hiếu thảo và đảm đang. Cô là ng- ời duy nhất trong phố huyện biết - ớc mơ có ý thức về cuộc sống. Cô

mỏi mòn trong chờ đợi.

 Đây chính là giá trị nhân đạo trong tác phẩm.

6. T tởng tác phẩm.

- Tiếng nói xót thơng đối với những kiếp ngời nghèo đói cơ

cực, sống quẩn quanh bế tắc, không ánh sáng, không tơng lai,

- Em hãy nhận xét về nghệ thuật miêu tả và giọng văn của Thạch Lam?

- Chân dung nhà văn Thạch Lam qua truyện ngắn?

*Hoạt động 3.

HS đọc ghi nhớ SGK.

cuộc sống nh cát bụi ở phố huyện nghèo trớc cách mạng tháng Tám.

Qua những cuộc đời đó Thạch Lam làm sống dậy những số phận của một thời, họ không hẳn là những kiếp ngời bị áp bức bóc lột, nhng từ cuộc đời họ Thạch Lam gợi cho ngời đọc sự thơng cảm, sự trân trọng ớc mong vơn tới cuộc sống tốt đẹp hơn của họ.Vì vậy tác phẩm vừa có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo.

7. Đặc sắc nghệ thuật.

- Truyện trữ tình, truyện không có truyện .

- Thông qua các biểu tợng thể hiện một tâm trạng, đằng sau tâm trạng gửi gắm một t tởng.

- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật qua tác động của ngoại cảnh trong một thời gian và không gian nghệ thuật hẹp nhng cụ thể.

- Ngôn ngữ sát thực, súc tích và giàu tính biểu cảm.

- Hình ảnh cái tôi tác giả thấp thoáng đằng sau các hình tợng- một cái tôi nhân hậu, giàu tình thơng, nhỏ nhẹ và dịu dàng, tâm hồn nhậy cảm với cái buồn nỗi khổ của những ngời dân nghèo trong xã hội cũ.

III. Ghi nhí.- SGK.

4. Củng cố:

- So sánh Hai đứa trẻ với Tắt đèn, Lão hạc, Gió lạnh đầu mùa ( đã học ở chơng trình THCS) để thấy con ngời và xã hội trong những năm trớc cách mạng tháng Tám năm 1945?

+Điểm chung: Cái nhìn hiện thực và nhân đạo đối với xã hội VN đang chìm đắm trong cảnh nô lệ, lầm than.

+Nét riêng: Phong cách và bút pháp nghệ thuật của các nhà văn: Hiện thực-L.mạn

5. Hớng dẫn về nhà.

- Nắm nội dung bài học. Hiểu giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm.

- Cảm nhận bản thân khi học xong tác phẩm.

- Soạn bài theo phân phối chơng trình.

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 40 . Ngữ cảnh.

A. Mục tiêu cần đạt.

- Nắm đợc khái niệm và các yếu tố của ngữ cảnh trong hoạt

động giao tiếp.

- Rèn kỹ năng nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, đồng thời có khả năng lĩnh hội chính xác nội dung, mục đích của lời nói trong mối quan hệ với ngữ cảnh.

- Có thái độ học tập và rèn luyện vốn từ vựng tiếng Việt.

B. Phơng tiện thực hiện.

- SGK - SGV Ngữ văn 11.- Giáo án.

C. Cách thức tiến hành.

- Phơng pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luËn nhãm.

- Định hớng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.

- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.

D. Tiến trình giờ học.

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Chuyến tàu đêm qua phố huyện có ý nghĩa nh thế nào đối với hai chị em Liên và An.

3. Bài mới.

Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.

* Hoạt động 1.

HS đọc mục I SGK và trả lời c©u hái.

- So sánh câu nói ở mục I,1 và câu nói ở mục II,2? Câu nói ở mục nào xác định đợc?

tại sao?

- Theo em hiểu một cách

đơn giản thì ngữ cảnh là g×?

* Hoạt động 2.

HS đọc mục II SGK và trả lời c©u hái.

Một phần của tài liệu Ngµy so¹n: 5/ 8/ 2007 (Trang 100 - 107)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(310 trang)
w