Bài I. Chạy giặc (Nguyễn Đình ChiÓu )
III. Ôn tập về phơng pháp
1. Một số đặc điểm quan trọng và cơ bản về thi pháp ( đặc điểm nghệ thuật) của VHTĐ VN.
Đặc
®iÓm thi pháp
Nội dung biểu hiện.
T duy nghệ thuËt
Theo kiểu mẫu, công thức, hình ảnh ớc lệ, tợng trng,
Quan niệm thẩm mĩ
Hớng về cái đẹp trong quá khứ, thiên về cái tao nhã, cao cả, a sử dông ®iÓn tÝch, ®iÓn cố, thi liệu, thi liệu Hán học.
Bút pháp Thiên về ớc lệ, tợng tr- ng, gợi nhiều hơn tả.
Thể loại Ký sự, thơ TNBCĐL, lục bát, hát nói, ca trù, văn tế, ca hành, chiếu,
®iÒu trÇn.
2. Minh chứng một số sáng tạo phá
cách trong quy phạm, ớc lệ.
- Thơ Nguyễn Khuyến, thơ Hồ XuânHơng.
- Nêu tên tác phẩm VHTĐ gắn liền với tên thể loại văn học?
* Hoạt động 3.
Hớng dẫn HS luyện tập trên lớp bằng
kiểm tra BT trắc nghiệm 15 phót.
+ Hình thức: Thơ Nôm đờng luật TNBC.
+ Sáng tạo: Thi đề, hình ảnh, từ ngữ, tính ớc lệ.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Đảm bảo nghiêm ngặt thể loại văn tế, nhng mang tinh thần thời đại, mang tính hiện đại, vợt hơn hẳn những bài văn tế thông thờng.
- Thợng kinh kí sự. Bài ca ngất ng- ởng. Văn té nghĩa sĩ Cần Giuộc. Sa hành đoản ca. Chiếu cầu hiền. Tế cấp bát điều.
3. Luyện tập.
- Bài tập trắc nghiệm.
Kiểm tra trắc nghiệm sau giờ ôn tập.
1. Cụm từ nào nêu đúng nhất lẽ sống của Nguyễn Công Trứ?
A. Đeo ngất ngởng C. Ông ngất ngởng.
B. Tay ngất ngởng D. Quan ngất ng - ởng
2. Khóc Dơng Khuê chính là bài văn tế Dơng Khuê bằng thơ
song thất lục bát. Đúng hay sai?
A. §óng. B. Sai.
3. Ngời nông dân - nghĩa sĩ Cần Giuộc đợc trang bị bằng g×?
A. Manh áo bà ba. C. Nùn rơm
B. Lỡi mác. D. Ngọn tầm vông.
4. Tác giả nào nổi tiếng nhất về thể loại ca trù - hát nói?
A. Nguyễn Khuyến. C. Cao Bá Quát.
B. Nguyễn Công Trứ. D. Nguyễn Đình ChiÓu.
5. Từ nào sau đây không phải từ Hán Việt?
A. Ngất ngởng. C. Thủ khoa B. Thao lợc D. Tham tán.
6. Giải thích từ "nghĩa sĩ"?
A. Là ngời đỗ đầu một kì thi.
B. Là ngời có tài năng quân sự.
C. Là ngời có tài năng, hoạt động trên mọi lĩnh vực.
D. Là ngời có chí khí, không quản ngại hi sinh, luôn làm việc nghĩa.
7. Từ nào dới đây không cùng trờng nghĩa với từ " quân sự "?
A.D©n Êp d©n l©n. C. Qu©n chiêu mộ
B. Quân cơ quân vệ D. Mã tà ma nÝ.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm hệ thống nội dung bài học.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
5.BSUNG,RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: . Ngày giảng:
TiÕt 31.
Trả Bài viết số 2.
A. Mục tiêu bài học.
- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận.
- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục đợc một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửa chữa và viết văn tốt hơn.
B. Phơng tiện thực hiện.
- Giáo án.
- Bài làm của HS.
C.Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp thuyết giảng, phân tích kết hợp trao đổi, thảo luận.
- Trả bài cho HS xem kết quả. Khắc phục lỗi viết.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và
HS Yêu cầu cần đạt.
*
Hoạt động 1.
GV nhËn xÐt nh÷ng u
điểm, nhợc điểm bài viết. Đánh giá kết quả.
* Hoạt động 2.
GV đọc và chép đề lên bảng.
HS xác định nội dung cần làm.
Đề bài.
Hình ảnh ngời phụ nữ
Việt Nam thời xa qua các bài Tự tình( Bài II) của
1. NhËn xÐt chung.
* ¦u ®iÓm.
- Nhìn chung các em hiểu đề, biết cách triển khai ý. Nắm đợc nội dung yêu cầu đề bài.
- Phân tích đợc dẫn chứng để minh họa cho luận điểm của m×nh.
- Hiểu rõ về nội dung và ý nghĩa của 2 văn bản. Biết so sánh và rút ra điểm giống và khác nhau giữa thân phận hai ngời phụ nữ đợc biểu hiện trong 2 bài thơ đó.
* Nhợc điểm.
- Bài viết cha mở rộng, cha bày tỏ
đợc ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng.
- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt.
- Cha biết triển khai ý, nên bài viết hầu nh chỉ mới dừng lại ở phân tích cụ thể nội dung 2 bài thơ.
- Cha làm nổi bật trong tâm yêu cầu đề.
* Kết quả.
- §iÓm 8: em.
- §iÓm 7 - 7.5: em - §iÓm 5 - 6.5: em - §iÓm 3 - 4: 05 em 2. Chữa đề.
* Yêu cầu về kỹ năng.
- Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng viết văn nghị luận để làm bài.
- Văn rõ ràng, ngắn gọn, trong sáng. Diễn đạt lu loát, các ý lôgíc.
- Đánh giá và phân tích đợc một cách rõ ràng hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam thời xa qua 2 bài
Hồ Xuân Hơng và Th-
ơng vợ của Trần Tế X-
ơng.
Hãy xác định:
- Nội dung yêu cầu?
- Định hớng bài làm:
+ ý cÇn triÓn khai.
+ Phạm vi kiến thức.
- Điểm giống và khác nhau ở hai ngời phụ nữ
trong 2 bài thơ này là g×?
*Hoạt động 3.
- GV đọc 02 bài văn đạt
®iÓm giái.
thơ.
- Văn viết sáng tạo, có cảm xúc.
* Yêu cầu về kiến thức.
- Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấy đợc sự giống và khác nhau giữa tính cách của hai ngêi phô n÷:
+ Khác:Một ngời muốn bứt phá, thoát ra khỏi cuộc sống ngột ngạt;
Một ngời lại cam chịu, nhẫn nại làm tròn bổn phận của ngời mẹ, ngời vợ. Một ngời đợc đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyến khích.
Một ngời cô đơn một mình, đau tức trớc duyên phận hẩm hiu.
+ Giống: Cùng cảm nhận đợc thân phận, số phận của mình một cách rõ ràng. Cùng ý thức đợc về bản thân và cuộc sống của m×nh.
Họ đều là những ngời phụ nữ
tần tảo, nhẫn nại, cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gì
đợc để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến bế tắt ấy.
Mất tự do, không đợc sống cho chÝnh m×nh.
- Có thể phân tích từng bài thơ
để thấy đợc hình ảnh ngời phụ nữ VN - nhng phải biết chọn ý ph©n tÝch.
- Cã thÓ ph©n tÝch song song hai bài thơ để so sánh luôn sự giống và khác nhau trong cách biểu hiện và bộc lộ tâm trạng của hai ngời phụ nữ ấy. Từ đó đánh giá
nét cá tính đều đáng đợc trân trọng, đáng quí ở ngời phụ nữ
Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ý thức đợc về bản thân, nhận thức
đợc về cuộc sống.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Khắc phục lỗi bài làm. Viết lại bài văn ( nếu có điều kiện).
- Rèn kỹ năng để viết bài văn số 3( nghị luận văn học) tốt hơn.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
5.BSUNG,RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TiÕt 32.
Thao tác lập luận so sánh.
A. Mục tiêu cần đạt.
- Nắm đợc vai trò, mục đích và yêu cầu của lập luận so sánh trong bài văn nghị luận nói riêng và trong giao tiếp hàng ngày nói chung.
- Rèn kỹ năng vận dụng so sánh vào việc viết một đoạn văn, bài văn nghị luận.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK - SGV Ng÷ v¨n 11.
- Giáo án.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu. Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luËn nhãm.
- Định hớng tìm hiểu nội dung bài học qua hệ thống câu hỏi bài tập.
- Tích hợp phân môn Làm văn. Tiếng Việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS. Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động 1.
Nhắc lại kiến thức cũ.
- Thế nào là so sánh? Trong cuộc sống chúng ta hay dùng so sánh không? So sánh để làm gì?
1. Khái niệm so sánh.
- So sánh là đối chiếu 2 sự vật, hiện t- ợng, để thấy đợc sự giống và khác nhau giữa 2 sự vật, hiện tợng ấy.
- Có 2 kiểu so sánh: Tơng đồng ( chỉ ra những nét giống nhau) và tơng phản (chỉ ra những nét khác nhau).
* Hoạt động 2.
Hớng dẫn HS làm bài tập và trả lời câu hỏi SGK bằng trao
đổi thảo luận nhóm.
Nhóm 1. Đọc đoạn trích và trả lời: Đối tợng đợc so sánh và
đối tợng so sánh là gì?
Nhóm 2. Điểm giống và khác nhau giữa đối tợng đợc so sánh và đối tợng so sánh.
Nhãm 3. Ph©n tÝch môc
đích so sánh trong đoạn trÝch?
Nhóm 4. Mục đích và yêu cầu của thao tác so sánh?
* Hoạt động 3.
HS đọc mục II trong SGK và trả lời câu hỏi theo cặp.
- Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi đờng" của Ngô Tất Tố với những quan niệm nào?
- Căn cứ để so sánh là gì?
2. Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận so sánh.
2.1. Khảo sát bài tập.
Câu1. Đối tợng đợc so sánh: Bài văn Chiêu hồn. Đối tợng so sánh: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện KiÒu.
Câu 2. Điểm giống và khác nhau.
+ Giống: Đều bàn về con ngời.
+ Khác: Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc, Truyện Kiều đều bàn về con ngời ở cõi sống, văn Chiêu hồn bàn về con ngời ở cõi chết.
Câu 3. Mục đích so sánh trong đoạn trÝch.
- Nhằm làm sáng tỏ, vững chắc hơn lập luận của mình. Qua so sánh ngời đọc thấy cụ thể hơn, sinh động hơn ý của tác giả.
2.2 . KÕt luËn.
- Mục đích của so sánh là làm sáng rõ
đối tợng đang nghiên cứu trong tơng quan với đối tợng khác.
- Yêu cầu của so sánh: Khi so sánh phải
đặt các đối tợng vào cùng một bình diện, đánh giá trên cùng một tiêu chí mới thấy đợc sự giống và khác nhau giữa chúng, đồng thời phải nêu rõ ý kiến của ngêi viÕt.
3. Cách so sánh.
- Câu 1. Nguyễn Tuân so sánh quan niệm "soi đờng" của Ngô Tất Tố với những quan niệm sau:
+ Quan niệm của những ngời chủ tr-
ơng" cải lơng hơng ẩm" cho rằng chỉ cần bài trừ hủ tục là đời sống nông dân sẽ đợc nâng cao.
+ Quan niệm của những ngời hoài cổ cho rằngchỉ cần trở về với đời sống thuần phác, trong sạch nh ngày xa là
- Mục đích của so sánh là g×?
Hoạt động 4.
HS đọc ghi nhớ SGK.
đời sống của những ngời nông dân sẽ
đợc cải thiện.
- Câu 2. Căn cứ so sánh: Dựa vào sự phát triển tính cách của các nhân vật trong "Tắt đèn", với các nhân vật khác trong một số tác phẩm cùng viết về đề tài nông thôn thời kì ấy- nhng viết theo chủ trơng cải lơng hơng ẩm hoặc ng ng tiÒu tiÒu canh canh môc môc.
- Câu 3. Mục đích của so sánh: Chỉ ra
ảo tởng của hai quan niệm trên để làm nổi bật cái đúng của Ngô Tất Tố: Ngời nông dân phải đứng lên chống lại kẻ bóc lột mình, áp bức mình.
4. Ghi nhí.- SGK 4. Luyện tập.- Bài tập SGK.
5. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Triển khai phần bài tập còn lại.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
5.BSUNG,RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TiÕt 33+34.
Khái quát văn học việt nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng tám 1945.
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Nắm bắt đợc một số nét nổi bật về tình hình xã hội và văn hóa VN nửa đầu XX.
- Hiểu những đặc điểm cơ bản và thành tựu chủ yếu của VHVN từ đầu thế kỷ XX - cách mạng tháng Tám 1945.
- Biết vận dụng kiến thức vào việc học những tác giả và tác phÈm cô thÓ.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ng÷ v¨n 11.
- Giáo án
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, nêu vấn đề, phân tích và minh họa.
- Kết hợp trao đổi, thảo luận nhóm..
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở soạn bài.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS
Yêu cầu cần đạt.
* Hoạt động 1.
HS đọc thầm từ trang 82-87, nêu đặc điểm cơ bản của VHVN từ XX- CM8/45.
- Em hiểu thế nào là hiện đại hóa?
- GV híng dÉn HS dùa vào SGK trả lời lần lợt các câu hỏi.