Bài I. Chạy giặc (Nguyễn Đình ChiÓu )
II. Thành tựu chủ yếu của VHVN
1. Về nội dung, t tởng:
- VHVN có 2 truyền thống lớn: Chủ nghĩa yêu nớc, chủ nghĩa nhân
đạo.→ Nhân tố mới: Phát huy trên tinh thần dân chủ.
- GV híng dÉn HS t×m và phân tích một số dẫn chứng trong các tác phẩm
đã học.
*Hoạt động 3.
Trao đổi thảo luận nhãm.
- GV hớng dẫn HS thảo luËn nhãm.
+ Nhãm lín: 3 nhãm + Thêi gian: 5phót - GV phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ:
+ Nhóm 1 : Các thể loại VH mới xuất hiện ở thời kì này là gì?
+ Nhãm 2: TiÓu thuyết hiện đại khác truyện thơ Nôm thời trung đại nh thế nào?
Nêu dẫn chứng và phân tích dẫn chứng cô thÓ
+ Nhóm 3: Thơ hiện
đại khác thơ thời trung
đại nh thế nào? Nêu dẫn chứng và phân
2. Về thể loại và ngôn ngữ văn học:
- Văn xuôi.
+ Tiểu thuyết văn xuôi quốc ngữ
ra đời. đến những năm 30 đợc
đẩy lên một bớc mới.
+ Truyện ngắn đạt đợc thành tựu phong phú và vững chắc.
+ Phóng sự ra đời đầu những năm 30 và phát triển mạnh.
+ Bút kí, tuỳ bút, kịch, phê bình VH phát triển.
- Thơ ca: Là một trong những thành tựu VH lớn nhất thời kì này.
* Bảng so sánh:
TT cổ điển TT hiện đại - Đề tài, cốt
truyện: vay mợn.
- KÓ theo trËt tù thêi gian
- Nh©n vËt:
phân tuyến rạch ròi, thể hiện tâm lí theo hành vi bên ngoài
- Chú trọng cốt truyện li kì.
- Tả cảnh, tả ngời theo lối ớc lệ.
- Kết cấu tác phẩm: chơng hồ.i - Kết thúc tác phÈm: Cã hËu.
- Lêi v¨n biÒn ngÉu.
Xoá bỏ những
đặc điểm của tiểu thuyÕt trung
đại
Thơ trung đại Thơ hiện đại Mang đầy đủ
những đặc
- Phá bỏ các quy phạm chặt chẽ.
tích dẫn chứng cụ thể - GV hớng dẫn các nhóm thèng nhÊt ý kiÕn.
* Hoạt động 4.
GV hớng dẫn tổng kết và luyện tập.
HS đọc ghi nhớ SGK.
điểm thi pháp VH trung đại.
- Thoát khỏi hệ thống ớc lệ mang tÝnh phi ngã.
- Lí luận phê bình.
- Ngôn ngữ, cách thể hiện, diễn
đạt, trình bày.
+ Dần thoát li chữ Hán, chữ Nôm, lối diễn đạt công thức, ớc lệ, tợng tr- ng, điển cố, qui phạm nghiêm ngặt của VHTĐ.
Kế thừa tinh hoa của truyền thống văn học trớc đó.
- Mở ra một thời kì VH mới: Thời kì
VH hiện đại.
III. Ghi nhí.
- SGK.
4. Luyện tập. Trao đổi cặp.
- Vì sao VHVN ba mơi năm đầu thế kỷ XX( 1900-1930)là văn học giai đoạn giao thời?
+ Có những đổi mới nhất định: Chữ viết( Quốc ngữ) thể loại mới( Tiểu thuyết, truyện ngắn) thơ ca phát triển( cái tôi cá nhân)- Tán Đà, ngời gạch nối giữa hai thế kỷ.
Tuy nhiên còn nhiều hạn chế: ảnh hởng rơi rớt của cái cũ, thể loại cha đạt chuẩn mực nghệ thuật cao. Nội dung t tởng
đổi mới nhng hình thức thơ còn quen thuộc (thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú đờng luật…Bình mới rợu cũ)
5. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.Chú ý các khái niệm.
- Lấy dẫn chứng minh họa cho nội dung bài học.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
5.BSUNG,RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 35+36: Viết Bài làm văn số 3.
( Nghị luận văn học) A. Mục tiêu bài học.
- Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài.
- Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học.
Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận.
- Thái độ làm bài nghiêm túc.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV Ngữ văn 11 chuẩn.- Thiết kế giáo án.- Các tài liệu tham khảo.
C. Cách thức tiến hành.
- Học sinh làm bài tại lớp 2 tiết.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2.ghi đề: Nguyễn Đình Chiểu-Tấm gơng về nghị lực và đạo
đức
*Yêu cầu về kỹ năng.
- Biết cách trình bày một bài làm văn nghị luận văn học.
- Trình bày ngắn gọn, đủ ý, diễn đạt lu loát.
- Bố cục rõ ràng. Văn có cảm xúc.
- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt.
* Yêu cầu về kiến thức. Học sinh có thể có những cách trình bày khác nhau nhng bài viết cần đảm bảo các ý cơ
bản sau:
1. Khái quát đợc những nét cơ bản về cuộc đời và sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: Tấm gơng về nghị lực và đạo đức, suốt đời đấu tranh không biết mệt mỏi cho lẽ phải và quyền lợi nhân dân. Thơ văn ông là sự kết hợp giữa lí tởng sống và ý chí kiên cờng của nhà thơ mù xứ Đồng Nai.
2. Chứng minh qua cuộc đời.
- Gặp nhiều khó khăn bất hạnh nhng vẫn đứng vững trên mọi hoàn cảnh. Giữ trọn đạo lý, cốt cách.
- Dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu chống Pháp.
3. Chứng minh bằng các tác phẩm cụ thể.
- Lục Vân Tiên: T tởng đạo đức sống.
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: Lòng căm thù giặc sâu sắc, ngợi ca những tấm gơng xả thân vì nghĩa lớn.
- Chạy giặc: Lòng yêu nớc, nỗi đau mất nớc.
4. Rút ra những đặc điểm chính. Bài học về tấm gơng
đạo đức qua cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của nhà thơ.*
Thang ®iÓm.
- Điểm 7: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 5-6: Đáp ứng đợc 2/3 các yêu cầu trên. Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1-2 nội dung yêu cầu trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý, mắc quá
nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 37+38+39: Hai đứa trẻ
( Thạch Lam ).