1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CẢ NĂM

471 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 471
Dung lượng 5,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 tiết 1 : Văn bản TÔI ĐI HỌC Thanh Tịnh I. Mục tiêu cần đạt: Kiến thức : -Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học” . -Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh . Kĩ năng : -Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm . -Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân -Thái độ: -Biết trân trọng những kĩ niệm ngây thơ của tuổi học trò. II.Chuẩn bị - Giáo viên : nghiên cứu tài liệu về Thanh Tịnh,tìm hiểu SGK,SGV, soạn giáo án. - Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK III. Tiến trình hoạt động:(3’) Hoạt động 1: Khởi động Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và tạo tâm thế vào bài. 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra sự chuẩn bị 3. Bài mới: Trong cuộc đời học sinh ai cũng có những kỉ niệm đẹp khó phai nhất là những kỉ niệm ngây thơ ngày đầu tiên cắp sách đến trường.Những kỉ niệm ấy được tác giả Thanh Tịnh thể hiện đặc sắc qua truyện ngắn Tôi đi học.

Trang 1

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Bài 1 Tuần 1 tiết 1 : Văn bản TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức :

-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”

-Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự

sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

Kĩ năng :

-Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bảnthân

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK

III Tiến trình hoạt động:(3’)

Trong cuộc đời học sinh ai cũng có những kỉ niệm đẹp khó phai nhất là những

kỉ niệm ngây thơ ngày đầu tiên cắp sách đến trường.Những kỉ niệm ấy được tác giảThanh Tịnh thể hiện đặc sắc qua truyện ngắn Tôi đi học

HS nêu lên

chính về tácgiả

-Các sáng tác của Thanh Tịnh

Trang 2

- Hãy nêu lên xuất xứ của tác

phẩm?

Hoạt động 3:Hướng dẫn

HS tìm hiểu văn bản.

Mục tiu: Hiểu được văn bản

kể lại những kĩ niệm ngày

đầu tiên đi học với tâm trạng

hồi hộp bỡ ngỡ của nhân vật

Tôi ngày đầu tiên đến

trường

- GV hướng dẫn học HS đọc

với lời văn nhẹ nhàng truyền

cảm

GV đọc gọi học sinh đọc tiếp

GV:yêu cầu hs chú ý vào văn

- Không gian,thời gian nào

làm cho tác giả nhớ lại

những kỉ niệm ngày đầu tiên

đi học?

- Những kỉ niệm ngày đầu

tiên đi học bắt đầu từ đâu ?

- Cảm nhận của nhân vật tôi

khi cùng mẹ đến trường ?

- Có phải con đường thay đổi

không hay do đâu ?

- Vì sao nhân vật tôi cảm

thấy mình trang trọng hơn

mọi ngày?

- GV:hôm nay là ngày đầu

tiên đi học không còn giống

như lúc trước nữa,đó là sự

giả

HS giới thiệuxuất xứ

HS đọc vănbản theo hướngdẫn

HS trả lời vănbản tự sự

Kể lại kỉ niệmngày đầu tiên

đi họcHS:hiện tại,quákhứ

HS tìm chi tiếttrả lời:buổisáng cuối thuHS:khi cùng

mẹ đến trường

HS do chínhlòng mình thayđổi

HS : hôm naytôi đi học

- Cảm thấy mình trang trọngđứng đắn hơn Ngày đầu tiên

đi học

=> Tâm trạng bỡ ngỡ của nhânvật tôi ngày đầu tiên đi học

Trang 3

thay đổi lớn ở tâm trạng.

- Qua đó ta thấy được cảm

nhận của nhân vật tôi về việc

học ra sao

-GV: Qua phân tích diễn

biến tâm trạng ta thấy được

cái hay của Thanh Tịnh là

khai thác được những suy

nghĩ ngây thơ của trẻ con

IV.Hướng dẫn các hoạt

động nối tiếp:

1Củng cố bài học:

-Nội dung văn bản thể hiện

điều gì?

HS suy nghĩ

HS nghe và hiểu thêm về tác giả

5

2 Hướng dẫn công việc ở nhà

- Về nhà học bài, phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học

- Chuẩn bị bài mới: Chuẩn bị các phần còn lại của bài Tôi đi học

Rút kinh nghiệm:

Trang 4

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Bài 1 Tuần 1 tiết 2 : Văn bản TÔI ĐI HỌC

Thanh Tịnh

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức :

-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tôi đi học”

-Nghệ thuật miêu tả tâm lý của trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự

sự qua ngòi bút Thanh Tịnh

Kĩ năng :

-Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm

-Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK

III Tiến trình hoạt động:(3’)

Mục tiu: Hiểu được văn bản kể lại

những kĩ niệm ngày đầu tiên đi

học với tâm trạng hồi hộp bỡ ngỡ

của nhân vật Tôi ngày đầu tiên

đến trường

- Ngôi trường mà tác giả học tên

gì?

- Hãy cho biết cảm nhận của nhân

vật tôi về ngôi trường trước khi

tôi đi học

HS : Trường Mĩlí

HS nêu lên cảmnhận

Trang 5

- GV: Trước khi đi học thì tôi

chỉ thấy trường Mĩ Lí cao to và

sạch sẽ hơn các ngôi trường trong

-Tâm trạng của nhân vật tôi khi

đứng ở sân trường như thế nào?

GV:Từ tâm trạng náo nức,hăm hở

chuyển sang lo sợ vẩn vơ rồi bỡ

ngỡ.Đây là sự chuyển biến tâm lí

rất phù hợp của một đứa trẻ lần

đầu tiên đến trường

- Khi nghe gọi tên tâm trạng của

nhân vật tôi ra sao?

-Em có nhận xét gì về tiếng khóc

của các cậu học trò?

GV:Khóc vì lo sợ phải xa người

thân nhưng những giọt nước mắt

đó là sư trưởng thành để bước vào

cuộc đời học sinh,những giọt

nước mắt ngoan ngoãn chứ không

phải là những giọt nước mắt vòi

vĩnh của trẻ con

-Hãy nêu lên những cảm nhận

của nhân vật tôi khi ngồi trong

lớp học ?

- Em có nhận xét gì về những

cảm nhận đó ?

GV:cảm giác vừa lạ vừa thân

quen của nhân vật tôi,lạm nhận

bàn ghế là của riêng mình.Các chi

tiết ấy thể hiện rõ tâm trạng của

trẻ con được Thanh Tịnh thể hiện

một cách đặc sắc

Câu hỏi thảo luận:Dòng chữ”tôi

đi học” ở cuối bài có ý nghĩa gì?

GV:Dòng chữ tôi đi học như mở

ra một thế giới một giai đoạn mới

HS nghe biếtđược sự thay đổinhận thức

HS tìm các chitiết trả lời

HS:Việc học làquan trọng củacon người

HS suy nghĩ trảlời:tâm trạnghồihộp bỡ ngỡ

HS nghe và rút ranội dung bài học

HS nghe và hiểuthêm

HS nêu lên cảmnhận

HS tìm chi tiếttrả lời

HS nghe và hiểuthêm

a) Nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học

* Khi ở sân trường

- Trường Mĩ Lí vừa xinh xắn vừa oai nghiêm,rất đông người

- Cảm thấy mình nhỏ

bé và đâm ra lo sợ

- Đứng nép vào ngườithân

-Giật mình lúng túngkhi nghe gọi tên

-Dúi đầu vào lòng mẹnức nở khóc

Tâm trạng hồi hộp bỡngỡ,

lo sợ vẫn vơ của nhânvật tôi khi ở sântrường

* Khi ngồi trong lớp học:

-Cảm thấy mọi vậtvừa lạ vừa hay hay -Cảm thấy người bạnmới kế bên thân quen

Tâm trạng vừa bỡ ngỡvừa tự tin của nhân vậttôi khi ngồi trong lớphọc

b)Cảm nhận của

Trang 6

trong cuộc đời đứa trẻ,bắt đầu

cuộc đời hoc sinh với nhưng kĩ

niệm tươi đẹp về tuổi hoc

những người lớn đối với các em ?

GV:tất cả đều quan tâm đến việc

học của các em,luôn tạo điêu kiện

cho các em đi học và nuôi dưỡng

các em thành tài.Đó còn là môi

trường giáo dục ấm áp,nuôi

dưỡng trí tuệ,tâm hồn của thế hệ

tương lai

- Hoạt động 4: Hướng dẫn HS

tổng kết về nội dung và nghệ

thuật văn bản:

Mục tiu:Học sinh hiểu được nội

dung và nghệ thuật của văn bản

- Hãy nêu lên những nét nghệ

thuật trong văn bản?

- Nội dung của căn bản thể hiện

Đại diện nhómtrả lời

HS tìm hiểu trảlời

HS suy nghĩ trảlời

HS nhận xét

HS nghe và hiểuthêm về nội dung

HS nêu lênnhững nét đặcsắc nghệ thuật

HS nêu lên nộidung văn bản

HSđ đọc ghi nhớSGK

5

người lớn:

_Ông đốc:

+Nhìn chúng tôi vớiđôi mắt hiền từ và cảmđộng

+Tươi cười nhẫn nạichờ chúng tôi

 Hiễn từ và baodung

_Thầy giáo:tươi cườiđón chúng tôi trướccửa lớp

_Mẹ:âu yếm,quan tâmđến việc học

=>Tất cả đều quan tâmđến việc học của cácem,việc nuôi dưỡngcác em thành tài

III.TỔNG KẾT

* Nghệ thuật:

-So sánh giàu hìnhảnh,giàu cảm xúc -Kết hợp tài tình giữacác phương thức:tự sựmiêu tả,biểu cảm

*Nội dung:

-Văn bản Tôi đi học nghi lại những kỉ niệm trongsáng,ngây thơ củatuổi học trò ngày đầu tiên đi học

*Ý nghĩa:

Buổi tựu trường đầu tin sẽ mi khơng thể no qun trong kí ức của nh văn Thanh Tịnh

Trang 7

-Hướng dẫn hs về nhà làm

IV.Hướng dẫn các hoạt động

nối tiếp:

1Củng cố bài học:

-Nội dung văn bản thể hiện điều

gì?

Tâm trạng của nhân vật tơi ngày

đầu tiên đi học ra sao?

Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn

bản là gì?

HS nhận định trả lời

Nghe nhận xét rút kinh nghiệm

Nghe hướng dẫn

về nhà viết đoạn văn

HS trả lời các câu hỏi để cũng cố bài học

3

2

2 Hướng dẫn cơng việc ở nhà - Về nhà học bài, phân tích sự thay đổi tâm trạng của nhân vật tơi ngày đầu tiên đi học - Đọc văn bản tìm các đoạn văn cĩ các yếu tố miêu tả,biểu cảm - Chuẩn bị bài mới : Hướng dẫn đọc thêm:cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ Rút kinh nghiệm:

7 HDĐT: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

Trang 8

Ngày soạn :

Ngày dạy : Bài 1

Tuần 1 tiết 3 Tiếng việt

- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu SGK,SGV,thiết kế bài giảng, soạn giáo án

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của giáo vin: Hoạt động

của HS TG Nội dung Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu nghĩa rộng và từ

nghĩa hẹp:

Mục tiêu:Học sinh nhận thức

được mối quan hệ giữa cái

chung và cái riêng

Gọi HS đọc ví dụ SGK

Cho HS quan sát sơ đồ và trả

lời câu hỏi

HS quan sát

sơ đồ

HS : trả lờirộng hơn

HS trả lời

8' I/Từ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp

1.Ví dụ SGK

a) Nghĩa của từ động vật

rộng hơn nghĩa của từ thú,chim, cá Vì nghĩa của nĩbao hàm nghĩa của từ thú,chim, cá -> Từ nghĩa rộng

b) Nghĩa của từ voi , hươu

hẹp hơn nghĩa của từ thú vìnghĩa của nĩ nằm trong

HDĐT: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ

TỪ NGỮ

Trang 9

của từ : thú, chim, cá -> từ

nghĩa rộng

-Thế nào là từ nghĩa rộng ?

Gọi HS chú ý ví dụ tiếp theo

- Nghĩa của từ Voi, hươu rông

hơn hay hẹp hơn nghĩa của từ

- Qua ví dụ trên em hãy cho

biết thế nào là từ nghĩa hẹp?

- GV : cho ví dụ thêm để HS

nhận xét

- GV : cho HS so sánh về

nghĩa của từ thú với từ động

vật và từ voi, hươu và viết ra

HS khái quát

về từ nghĩahẹp

HS so sánh

và rút ra nhậnxét

HS trả lời

HS nghe vàrút ra nộidung bài học

HS đọc nghinhớ SGK

HS đọc bt 1

HS lập sơ đồ

HS đọc bt 2

HS tìm các từnghĩa rộng

số từ ngữ khác

-Từ nghĩa hẹp là từ màphạm vi nghĩa của từ ngữ đóđược bao hàm trong phạm vinghĩa của từ khác

-Một từ ngữ có nghĩa rộng

đối với từ ngữ này đồng thời

có nghĩa hẹp đối với từ ngữkhác

II Luyện tập

1 Bài tập 1: lập sơ đồ

a Y phục

quần áo dài đùi sơmi dài

b Vũ khí

Súng BomSúng trường, Bom 3 càng, đại bác bom bi

2 Bài tập 2: tìm từ nghĩa

rộng cho các nhóm từ chosẵn:

a)Chất đốtb)Nghệ thuậtc)Thức ănd)Nhìne)Đánh

3 Bài tập 3: Tìm từ nghĩa

hẹp a)Xe cộ:Xe lôi, xe đạp, xe ôtô…

b)Kimloại:Sắt,thépvàng,chì,than …

c)Hoa quả:Hoa hồng, hoa

Trang 10

Bi tập1: Từ no sau đy khơng

đồng nghĩa với từ bạc (Khơng

nhớ ơn nghĩa người đ gip đỡ

HS đọc bt 4

HS tìm các từnghĩa khôngthuộc phạm

vi nghĩa

HS đọc bàitập5

HS tìm từngữ theo yêucầu

Trả lời câuhỏi

Thảo luậntheo yc gvTrả lờiCho ví dụ

Thực hiện bi tập

20

d)Họ hàng:Chú, bác, cô, dì,cậu …

e)Mang:Xách, khiêng, gánh

4 Bài tập 4: Những từ

không thuộc phạm vi nghĩa a)Thuốc chữa bệnh:Thuốc lào

b)Giáo viên:Thủ quỹ c)Bút:Bút điện

2.Bi tập: hs lm BT 1,2

Bi 1: Thờ ơ, lạnh nhạt, lạnhlng

Bi 2:

VD:

Lừa dối- dối tr…

II.Từ tri nghĩa:

1.Khi niệm: L những từ cónghĩa tri ngược nhau Tringhĩa l một khi niệm thuộc

về quan hệ giữa cc từ khinĩi một từ no đĩ có từ tringhĩa thì phải đặt nĩ trongquan hệ với một từ no khc.Khơng có bất cứ từ no bản

Trang 11

-Thảo luận bn

Bi tập1: Trong cc cặp từ tri

nghĩa sau, cặp từ no biểu thị

khi niệm đối lập, loại trừ lẫn

nhau?

A.Chẵn – lẽ B.Mạnh - yếu

C.Lợi – hại

D.Ẩn – hiện E.Sạch - bẩn

G.chặt – lỏng

HS: Tất cả đều loại trừ lẫn

nhau

Bi 2: Tìm cc cặp từ tri nghĩa

với cc nt nghĩa của lnh :

Gọi hs nhận xt

Gv nhận xt

IV.Hướng dẫn các hoạt động

nối tiếp:5

1Củng cố bài học:

-Thế nào là từ nghĩa rộng?Thế

nào là từ nghĩa hẹp?Cho ví dụ

thn nĩ l từ tri nghĩa

2.Bi tập: 1,2 a) Lnh: Nguyn vẹn

b)Lnh: khơng có hại cho sức khoẻ

c)Lnh : Hiền từ d)Lnh : khơng cịn đau ốm

2 Hướng dẫn công việc ở nhà:

-Về nhà học bài,xem lại các bài tập đã làm Nhận xét về từ nghiã rộng và từ nghĩa hẹp - Chuẩn bị bài mơí:Tính thống nhất về chủ đề văn bản Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Ngày soạn : Bài 1 Tiết 4

-Đọc – hiểu và có khả năng bao quát tòan bộ văn bản

-Trình bày một văn bản (nói, viết) thống nhất về chủ đề

Thái độ:Hứng thú khi viết văn bản đúng với chủ đề

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu SGK,SGV,thiết kế bài dạy, soạn giáo án

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK

III Tiến trình hoạt động:

-Sự hồi tưởng ấy cho thấy tâm

trạng, cảm giác của nhân vật

tôi ngày đầu tiên đi học ra

sao ?

HS chú ý vănbản Tôi đi học

HS nhớ lại nội dung bài học

HS suy nghĩ trảlời

-Sự hồi tưởng ấy gợicảm giác bâng

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ

ĐỀ CỦA VĂN BẢN

Trang 13

- GV: Những kỉ niệm ngày đầu

tiên đi học với những diễn biến

tâm trạng của nhân vật tôi

các yếu tố:nhan đề,từ ngữ,câu

văn,lời văn làm cho văn bản có

tính thống nhất

-Căn cứ vào đâu mà em xác

định văn bản tôi đi học kể về

những kỉ niệm ngày đầu tiên đi

học của tác giả ?

-Hãy tìm các chi tiết nêu bật

được cảm giác hồi hộp bỡ ngỡ

của nhân vật tôi ngày đầu tiên

đi học?

GV : tất cả các chi tiết trong

văn bản đều tập trung tô đậm,

khắc hoạ tâm trạng hồi hộp, bỡ

ngỡ, cảm giác mới lạ của nhân

vật tôi ngày đầu tiên đi học

Qua đó mới làm nổi bật được

HS tìm hiểu cácchi tiết trả lời

HS tìm các chitiết thể hiện tâmtrạng

HS nghe và rút

ra nội dung bàihọc

HS trả lời theoyêu cầu

HS: cần xácđịnh rõ chủ đềcủa văn bản

HS đọc ghi nhớ

HS đọc bài tập1

HS tìm hiểu cácchi tiết trả lời

15’

12’

khuâng,xao xuyến,hồi hộp,bỡ ngỡ của nhân vật tôi ngày đầu tiên đi học

*Ghi nhớ:Chủ đề củavăn bản là đối tượng vàvấn đề chính mà vănbản biểu đạt

NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN

1.Căn cứ vào nhan

đề,các từ ngữ,câuvăn,lời văn…đã khẳngđịnh VB nói về những

kĩ niệm ngày đầu tiên đihọc

2.Các chi tiết thể hiện

cảm giác hồi hộp,bỡngỡ của nhân vật tôingày đầu tiên đi học: +Con đường quen đilại lắm lần bổng dưngthấy lạ thay đổi

+Ngôi trường xinhxắn,oai nghiêm

+Cảm thấy mình nhỏ

bé và đâm ra lo sợ

+Giật mình lúng túngkhi nghe gọi tên

Các chi tiết đều tậptrung miêu tả tâm trạnghồi hộp,bỡ ngỡ củanhân vật tôi ngày đầutiên đi họcChủ đề vănbản được thể hiện quacác nhan đề,từ ngữ,câuvăn,lời văn

*Ghi nhớ: SGK

Trang 14

Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu rõ

hơn về chủ đề của văn bản

-Gọi HS đọc yêu cầu bt 2

-GV yêu cầu HS thảo luận xác

định những ý làm rõ luận điểm

và những ý không làm rõ luận

điểm, lạc đề

-GV:các câu b và d lạc đề vì nó

không phục vụ cho việc chứng

minh luận điểm

-Gọi HS đọc bt 3

-GV cho HS thảo luận để lựa

chọn, bổ sung điều chỉnh lại

các ý cho đúng với yêu cầu đề

HS nêu lên chủ

đề văn bản

HS tìm các từ ngữ thể hiện chủ

đề

HS đọc bài tập 2

HS thảo luậnnhóm theo yêucầu

Đại diện nhómtrả lời

Gọi hs đọc bt 3

HS thảo luận lựachọn các ý chohợp lí

HS trả lời cáccâu hỏi để cũng

-Miêu tả hình dáng cây

cọ, sự gắn bó cây cọ vớingười dân

Các ý phát triển theotrình tự hợp lí,khôngthay đổi được

-Chủ đề văn bản:Vẻđẹp và ý nghĩa của rừng

cọ quê tôi

-Rừng cọ,lá cọ, dángcọ…

Bài tập2:

Các câu b và d lạc đề

vì nó không phục vụcho việc chứngminhluận điểm:”văn chươnglàm cho tình yêu quêhương đất nước trong tathêm phong phú và sâusắc”

Bài tập 3:

-Các ý lạc đề:c,g-Các ý lạc nội dung:b,e

2 Hướng dẫn công việc ở nhà

- Về nhà học bài,xem lại các bài tập đã làm.

Làm bài tập 3 cho hoàn chỉnh

- Chuẩn bị bài mới :Trong lòng mẹ

V Rút kinh nghiệm:

Trang 15

Trang 16

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Bài 2

Trích Những ngày thơ ấu

Nguyên Hồng

I.Mục tiêu cần đạt:

Gíup hs

Kiến thức :

-Khái niệm về thể loại hồi ký

-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

-Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật

-Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làmkhô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

Kĩ năng :

-Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự

sự để phân tích tác phẩm truyện

*Thái độ: Thể hiện được thái độ thông cảm,yêu thương đối với số phận của

những người có hoàn cảnh đáng thương.Căm ghét những kẻ độc ác không chút tìnhngười

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu về Nguyên Hồng,SGK,SGV, soạn giáo án

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1:khởi động(5’):

Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và chuẩn bị bài của học sinh 1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Chủ đề của văn bản là gì? Phát biểu chủ đề văn bản Tôi đi học

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

3.Bài mới:

Tình mẩu tử là tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con người chúng ta.Cho dùthế nào thì tình cảm ấy vẫn không thay đổi.Tình mẫu tử ấy được Nguyên Hồng thểhiện một cách đặc sắc trong đoạn trích:Trong lòng mẹ

Trang 17

Hồng(1918-về Nguyín Hồng,văn bản

Trong lòng mẹ,

- Níu lín những nĩt chính

về tâc giả Nguyín Hông

- GV:người ta gọi Nguyín

Hồng lă nhă văn của phụ nữ

vă trẻ em vì trong câc tâc

phẩm của ông,ông luôn viết

về câc đối tương năy với

lòng thương cảm sđu

sắc.Nguyín Hồng sông gần

gủi với những người lao

đông nghỉo nín ông thấu

hiểu vă cảm thông cho cuộc

yíu của cha mẹ vă phải

sống với người cô độc âc

-Người cô bĩ Hồng xuất

hiện với cử chỉ “cười hỏi”bĩ

về tâc giả

HS níu lín nhữngnĩt chính về tâcgiả

HS nghe vă hiểuthím về tâc giả

HS giới thiệu xuấtxứ

HS nghe hiểu vềvăn hồi kí

HS đọc văn bảntheo yíu cầu

Bố cục:2 phần+Từđầu dếnchứ

+còn lại

HS tìm hiểu câcchi tiết trả lời

HS nghe hiểuđược hoăn cảnhcủa bĩ Hồng

HS nhận định trảlời:chỉ mĩa mai bĩ

28

1982)tín thật lă Nguyễn NguyínHồng

-Quí:Nam Định nhưngông sống chủ yếu ở HảiPhòng

-Ông thường hướngngòi bút của mình văonhững người cùng khổ mẵng yíu thương

-Ông được coi lă nhăvăn của phụ nữ vă trẻ em

2 Tâc phẩm:

-Những ngăy thơ ấu lă tậphồi kí gồm 9 chương

-Văn bản Trong lòng mẹtrích chương 4 của tâcphẩm

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

1.Đọc:

2.Bố cục:(2 phần)

3 Phđn tích chi tiết: a) Cuộc đối thoại giữ

bĩ Hồng vă người cô

-Bĩ Hồng:

+Cha mất +Mẹ đi lăm xa +Phải sống với người

cô độc âc

Tình cảnh đâng thương

Trang 18

-Tại sao bé Hồng không trả

lời câu hỏi của người cô?

GV:Bé Hồng rất muốn gặp

mẹ nhưng đoán được ý

nghĩa cay độc của người cô

qua giọng nói và nét mặt rất

kịch của người cô vì thế chú

cúi đầu không đáp

-Người cô có buông tha cho

bé Hồng không?bà ta đã nói

với bé Hồng những gì?

GV:với giọng vẫn

ngọt,người cô vẫn tiếp tục

diễu cợt,lôi kéo đứa cháu

đáng thương của mình vào

trò chơi độc ác mà bà ta tính

sẵn

-Câu nói cay độc nhất mà

người cô nói với bé Hồng là

câu nói nào?vì sao?

một người giả dối độc ác

không chút tình người,là đại

HS trả lời:khôngbuông tha cho béHồng

HS tìm các chitiết:màydại…thăm

em bé

HS nghe và hiểu

rõ tính cách củangười cô

HS nhận xét vềngười cô bé Hồng

HS nhận định

HS nghe và rút ranội dung

-Người cô bé Hồng: +Gọi bé Hồng đếncười hỏi:”Hồng mày cómuốn vào Thanh Hóa chơivới mẹ mày không”?

câu hỏi trên nét mặt cườirất kịch

+Giọng vẫn ngọt:”Saolại không vào mợ màyphát tài lắm có như dạotrước đâu” câu nóimĩa mai cay độc

+Vỗ vai bé Hồng:”Màydại quá……vào thăm em

bé chứ”

+Thích thú khi bé Hồngđau khổ

Người cô bé Hồng làngười lạnh lùng, độcác,không chút tìnhngười,bà ta là đại diện chonhững cổ tục phong kiến

Trang 19

người cô bé Hồng?

-Bà cô bé Hồng là đại diện

cho hạng người nào trong

xã hội lúc bấy giờ?

GV:là người đàn bà độc

ác,nham hiểm,lạnh lùng.Đó

là hình ảnh mang ý nghĩa tố

cáo hạng người tàn

nhẩn,sống không chút tình

người trong xã hội thực dân

nữa phong

kiến

IV Hướng dẫn các hoạt

độngnối tiếp

1.Củng cố bài học:

-Văn bản xoay quanh

cuộc đối thoại giữa ai với

ai?

-Qua cuộc đối thoại cho

thấy người cô bé Hồng là

người như thế nào?

5 độc ác

Nghệ thuật tươngphản, miêu tả nội tâm:Bé Hồng

là đứa trẻ thông minh,nhạy cảm,giàu tình yêu thương mẹ,căm ghét những cổ tuc

đã đày đọa mẹ mình

2.Hướng dẫn công việc ở nhà:

- Về nhà học bàI

- Chuẩn bị cc phần cịn lại

V Rút kinh nghiệm:

Trang 20

Ngày soạn :

Ngày dạy :

Bài 2

Trích Những ngày thơ ấu

Nguyên Hồng

I.Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức :

-Khái niệm về thể loại hồi ký

-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ”

-Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng củanhân vật

-Ý nghĩa giáo dục : những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác không thể làmkhô héo tình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng

Kĩ năng :

-Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự

sự để phân tích tác phẩm truyện

*Thái độ: Thể hiện được thái độ thông cảm,yêu thương đối với số phận của

những người có hoàn cảnh đáng thương.Căm ghét những kẻ độc ác không chút tìnhngười

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu về Nguyên Hồng,SGK,SGV, soạn giáo án

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1:khởi động(5’):

Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và chuẩn bị bài của học sinh 1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

- Chủ đề của văn bản là gì? Phát biểu chủ đề văn bản Tôi đi học

- Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?

3.Bài mới:

Tình mẩu tử là tình cảm thiêng liêng nhất của mỗi con người chúng ta.Cho dùthế nào thì tình cảm ấy vẫn không thay đổi.Tình mẫu tử ấy được Nguyên Hồng thểhiện một cách đặc sắc trong đoạn trích:Trong lòng mẹ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS TG Nội dung

Trang 21

Hồng,thấy được người cô bé

Hồng là người độc ác,không

chút tình người

-Qua cuộc thoại em thấy bé

Hồng là người như thế nào?

nghiệp của mẹ mình,xen lẫn

với những lời mỉa mai,châm

HS tìm chi tiết

HS nhận định

HS:nghe,hiểuđược nổi đaucủa bé Hồng

HS:đuổi theogọi bối rối

HS:thảo luận nhóm,đại diện nhóm trả lời

HS tìm hiểu trảlời

HS nghe hiểuđược cách diễn

tả nội tâm củaNguyên Hồng

3 Phân tích chi tiết:

-Hạnh phúc ngất ngây khi được gặp mẹ,nằm trong lòng mẹ

Trang 22

GV:giọt nước mắt này không

phải là giọt nước mắt đau

khổ,tức tưởi khi nghe người

cô nói xấu về mẹ mình mà là

giọt nước măt sung sướng

khi được gặp mẹ.chan chứa

cho bài văn thấm đượm chất

trữ tình và tạo cho người đọc

Mụctiêu:Hiểu được nội

dung,nghệ thuật của văn bản

- Hãy nêu lên những nét

nghệ thuật trong văn bản?

Nội dung của căn bản thể

HS nhận xétnghệ thuật

HS nghe và rút

ra các yếu tốnghệ thuật

HS nhận xét vềnghệ thuật củavăn bản

HS nêu lên nộidung chính củavăn bản

HS đọc ghi nhớSGK

HS chia làm 4nhóm trình bàynhận đinh

5

5

Nghệ thuật miêu tả,khắc họa nội tâm nhân vật:Sự sung sướng,hạnh phúc vô

bờ của bé Hồng khi được gặp mẹTình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

Ý nghĩa:Tình mẫu tử l

mạch nguồn tình cảmkhơng bao giờ vơi trong tmhồn con người

IV.LUYỆN TÂP

Chứng minh Nguyên Hồng

Trang 23

-Văn bản xoay quanh cuộc

đối thoại giữa ai với ai?

-Qua cuộc đối thoại cho

thấy người cô bé Hồng là

người như thế nào?

-Tình cảm mà bé Hồng

dành cho mẹ ra sao?

HS trả lời cáccâu hỏi

là nhà văn của phụ nữ vàtrẻ em

2.Hướng dẫn công việc ở nhà:

- Về nhà học bài

, đọc văn bản, tìm các chi tiết miêu tả,biểu cảm trong văn bản

phân tích những nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản

- Chuẩn bị bài mới:trường từ vụng

V Rút kinh nghiệm:

Trang 24

-Tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng

-Vận dụng kiến thức về trường từ dựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

Thái độ:

+Biết cách sử dụng từ ngữ có cùng một nghĩa khi viết văn

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài giảng,soạn giáo án

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

-Hoạt động1:Khởi động: (5')

Mục tiêu: đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và tạo tâm thế cho học sinh vào

bài

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ.

-Tình yêu thương mà bé Hồng dành cho mẹ như thế nào?

-Khi nghe người cô hỏi: “Hồng, mày có muốn vào Thanh Hóa chơi với mẹ màykhông?” Bé Hồng lại cuối đầu không đáp?

a.Vì chú thực lòng không muốn vào

b.Vì chú nhận ra ý cay độc của người cô

c.Vì chú không muốn nói

d.Vì chú không tin lời bà cô nói

3.Bài mới:

Như ta đã biết những từ như tập vở,bút,thước đều có ý chung là chỉ về đồ dùnghọc tập.những từ trên đều có một nghĩa chung được gọi là trường từ vựng.Vậytrường từ vựng là gì ta đi vào bài hôm nay

15’

I Thế nào là trường từ vựng:

1.Ví dụ SGK:

-Các từ in đậm:mặt,mắt,da,gò má,đùi,đầu

TRƯỜNG TỪ VỰNG

Trang 25

-Các từ in đậm trên có nét

chung nào về nghĩa?

GV:các từ in đậm ấy có một

nét chung về nghĩa được gọi

là trường từ vựng.Vậy theo

GV:cho học sinh làm bài tập

nhanh:Hãy đặt tên trường từ

+Trường âm thanh

+Trường thời tiết

-GV: cho học sinh đọc đoạn

văn trong truyện Lão

in đậm trả lời-HS : chỉ về bộphận cơ thể người

-HS khái quát vềtrường từ vựng HS:đọc ghi nhớ-HS nghe và hiểuthêm về trường từvựng

-HS:dụng cụ phục

vụ bữa ăn

-HS chú ý ví dụSGK

-HS:bộ phận củamắt,đặc điểm củamắt,

hoạt động củamắt

-HS nghe và rút

ra lưu ý

-HS:danh từ,tínhtừ,động từ

-HS giải thích

-HS khái quát vềhiên tượng nhiềunghĩa ở trường từvựng

cùng chỉ về bộ phận cơthể người

Các từ ngữ trên có cùngmột nét chung vềnghĩatrường từ vựng

c)Do hiện tượng nhiềunghĩa,một từ có thể thuộcnhiều trường từ vựngkhác nhau

d)Trong thơ văn,trongcuộc sống hàng

Trang 26

Hạc:”con chó…ông để cậu

-Câu hỏi thảo luận:trường từ

vựng và cấp độ khái quát của

-Gọi học sinh đọc bài tập 2

Hãy đặt tên trường từ vựng

-Gọi học sinh đọc bài tập 4

GV:cho học sinh chia làm

2nhóm lên bảng thi nhau sắp

xếp các từ theo đúng trường

từ vựng đã cho sẵn

-Gọi học sinh đọc bài tập 5

-HS nhận xét trảlời

-HS khái quát nộidung

-HS thảo luậnnhóm.Đại diệnnhóm trả lời

-HS đọc bt 1

-HS tìm trường từvựng

-HS đọc bt 2-HS tìm từ nghĩarộng của cácnhóm từ cho sẵn

HS đọc bt 3

HS xác địnhcác

từ in đậm và đặttên trường từvựng

HS đọc bt 4

HS sắp sếp các từcho đúng trường

từ vựng

HS đọc bài tập 5

HS tìm cáctrường từ vựng

20’

chuyển trường từ vựng đểtăng thêm tính nghệ thuậtcủa ngôn từ và khả năngdiễn đạt

2 Bài tập 2:Đặt tên

trường từ vựng:

a)Dụng cụ đánh bắt thủysản

b)Dụng cụ để đựng c)Hoạt động của chân d)Trạng thái tâm lí đ)Tính cách

e)Dụng cụ để xách

3.Bài tập 3:Xác định

trường từ vựng của các từ

in đậm: Hoài nghi,khinhmiệt,

ruồng rẫy,thương yêu,kính mến,rắp tâmThái độ

4.Bài tập 4: sắp sếp các

từ cho đúng trường từvựng

-Khứugiác:mũi,thính,điếc,

thơm

-Thínhgiác:tai,nghe,thính,

điếc

5.Bài tập 5: Tìm các

Trang 27

-Tìm các trường từ vựng cho

các từ;lưới,lạnh,tấn công?

-Gọi học sinh đọc bài tập 6

-Tác giả đã chuyển đổi các

trường từ vựng

-Lưới:

+Hoạt động săn bắt:Lưới,

Bẫy,bắn đâm

+Dụng cụ đánh bắtthủy sản: lưới,nôm,vó -Lạnh:

+Thời tiết,nhiệtđộ:lạnh,

nóng,hanh,mát +Tính chất thựcphẩm:

đồ lạnh,đồ nóng -Tấn công:

+Tự bảo vệ bằng sứcmạnh:tấn công,phòng thủ,

cố thủ +Chiếnthuật:phảncông,

tấn công,tổng tiến công

6.Bài tập 6:Nhận xét:

Tác giả đã chuyểntrường từ vựng quân sựsang trường từ vựng nôngnghiệp

2 Hướng dẫn công việc ở nhà: 2’

- Về nhà học bài

xem lại các bài tập đã làm

-Chuẩn bị bài mới:Bố cục của văn bản

V Rút kinh nghiệm:

Trang 28

Ngày soạn : Bài 2 Tuần 2 tiết 8 TLV( bỏ in ở ngồi)

-Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định

-Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản

Thái độ:Qua tìm hiểu học sinh xác định được bố cục của văn bản

II Chuẩn bị:

- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài giảng,soạn giáo án

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1: Khởi động(6’)

Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và sự chuẩn bị bài mới của họcsinh

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

-Thế nào là trường từ vựng?Cho ví dụ

-Nêu những lưu ý về trường từ vựng?

- Yêu cầu HS đọc VB: Người

thầy đạo cao đức trọng

- VB trên có thể chia làm mấy

HS xác định cácphần và nêu lên nội dung của các phần

Trang 29

-Giữa các phần có mối quan hệ

với nhau ntn?

GV:Các phần trong văn bản có

mối liên hệ chặt chẽ với

nhau.Phần trước làm tiền đề cho

phần sau,phần sau nối tiếp phần

trước.Tất cả cùng hướng về một

chủ đề được nói đến

-Qua phân tích hãy cho biết bố

cục của văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần và mối

dung phần thân bài

-Phần thân bài văn bản Tôi đi

học của Thanh Tịnh kể về

những sự kiện nào?Các sự kiện

ấy được sắp xếp theo thứ tự

nào?

-Văn bản Trong lòng mẹ chủ

yếu trình bày diễn diến tâm

trạng của cậu bé Hồng Hãy chỉ

ra những diễn biến tâm trạng

của bé Hồng trong phần thân

bài?

-GV:Văn bản trên được trình

bày theo diễn tiến của sự việc

-Khi tả người, vật, con vật,

phong cảnh, em sẽ lần lượt miêu

tả theo trình tự nào?

HS nghe và rút

ra bố cục của văn bản

HS nhận địnhtrả lời

HS nghe

HS nêu cách sắpxếp

17’

học không cho vào thăm”Tài và đức của thầy ChuVăn An

+ Phần III: còn lại Tìnhcảm của mọi người dànhcho thầy Chu Văn An

* Ghi nhớ: SGK

II.CÁCH BỐ TRÍ SẮP XẾP NỘI DUNG PHẦN THÂN BÀI

1.Văn bản:Tôi đi học kể lại

những kĩ niêm ngày đầu tiên

đi học.VB được kể theomạch tưởng tượng, diễnbiến thời gian hiện tại, quákhứ,hiện tại.Sắp xếp theotrình tự thời gian

2 Văn bản:Trong lòng mẹ

-Yêu thương mẹ,đau khổkhi nghe nguời cô nói xấu

về mẹ -Niềm vui sướng cực độcủa bé Hồng khi được ởtrong lòng mẹ

Trình bày theo trình tự diễntiến sự việc

3 Khi tả người,vật,convật,

phong cảnhTrình bày theotrình tự thời gian, khônggian

Trang 30

-GV:Khi tả người,vật,convật,

phong cảnh trình bày theo trình

tự thời gian, không gian

- Phần thân bài VB: Người thầy

đạo cao đức trọng, nêu các sự

việc để thể hiện chủ đề “ người

thầy đạo cao đức trọng” Hãy

cho biết cách sắp xếp các sự

việc ấy?

- Từ các bài tập trên và bằng

những hiểu biết của mình,em

hãy cho biết nội dung phần thân

bài được sắp xếp theo trình tự

nào?

GV gọi học sinh đọc ghi nhớ và

ghi vào vơ

câu văn thể hiện chủ đề

-Đoạn văn b trình bày theo trình

HS dọc ghi nhớ

HS đọc bt1

HS tìm hiểu trảlời

HS nhận định

HS đọc vănbản,nhận xétcách trình bày

HS đọc bt 2

HS nhận địnhcách trình bày

HS sắp xếp theohướng dẫn

HS đọc bài tập 3

HS sắp xếp theoyêu cầu

HS trả lời cáccâu hỏi cũng cốbai học

10’

4.Văn bản:Người thầy đạo

cao đức trọng Chu Văn An là người tàicao,có đạo đức nên đượchọc trò kính trọng

* Ghi nhớ: SGK III LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

a/ Các từ ngữ: Từ xa – đếngần, đến tận nơi – đi xadần.Trình bày theo trình tựkhông gian

b/ Các từ ngữ:Từng giờtrong ngày,về chiều,trăngvàng

Trình bày theo trình tự thờigian

c/ Các ý sắp xếp theo trìnhtự:Ý sau làm rõ,bổ sung ýtrước  Bàn về mối quan hệgiữa sự thật lịch sử vàtruyền thuyết  Trình bàytheo mạch suy luận

Bài tập 2:Tình thương yêu

của bé Hồng dành cho mẹ: -Lúc nào cũng nghĩ đến mẹ -Đau khổ,tức giận khi nghengười cô nói xấu vềmẹ.Căm tức những cổ tục

đã đày đọa mẹ

-Hạnh phúc,sung sướng khi

ở trong lòng mẹ

Trang 31

-Gọi học sinh đọc bài tập 3

-Bố cục của văn bản gồm mấy

phần?Nội dung của mỗi phần?

-Nội dung phần thân bài được

sắp xếp theo những trình tự nào?

Bài tập 3:Cách sắp xếp

chưa hợp lí,cần sắp xếp lại: -Giải thích câu tục ngữ -Chứng minh câu tục ngữ

IV Hướng dẫn công việc ở nhà: 2’

- Về nhà học bài, xem cách trình bày bố cục bài văn Đọc văn bản,xác định bốcục của văn bản Trong lòng mẹ

-Xem lại các bài tập đã làm

- Chuẩn bị bài mới : Xây dựng đoạn văn trong văn bản

V Rút kinh nghiệm:

Trang 32

Ngày soạn: Bi 3 Tuần 3 tiết 9: Văn bản

-Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

-Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm “Tắt đèn”

-Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện

và xây dựng nhân vật

Kĩ năng :

-Tĩm tắt văn bản truyện

-Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự

sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo huynh hướng hiện thực

Thái độ:

Biết trân trọng,yêu thương những người nơng dân trong xã hội cũ

- Căm ghét bộ mặt tàn bạo,độc ác của bọn thống trị trong xã hội cũ lúc bấy giờ

II Chuẩn bị:

-Giáo viên :

+ Nghiên cứu tài liệu về Ngơ Tất Tố

+Tham khảo SGK,SGV,thiết kế bài giảng

+ Soạn giáo án

-Học sinh :

+ Soạn bài theo yêu cầu SGK

+ Yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1:khởi động(6’):

Mục tiêu: Đánh giá khả năng tiếp thu kiến thức và tạo tâm thế vào bài cho học

sinh

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

Bố cục văn bản là gì?Nêu cách bố trí sắp xếp nội dung phần thân bài?

3.Bài mới: Cuộc sống của người nơng dân trong xã hội cũ luơn bị áp bức rất

tàn nhẫn.Số phận cực khổ của họ được Ngơ Tất Tố thể hiện một cách rất rõ nét qua

đoạn trích Tức nước vỡ bờ mà hơm nay chúng ta đi vào tìm hiểu

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

Trang 33

- Nêu lên những nét chính về

tác giả Ngô Tất Tố?

- GV:Ông là một nhà văn xuất

sắc của trào lưu văn học hiện

tác phẩm tiêu biểu nhất của

Ngô Tất Tố viết về người

của Cai lệ,thấy được hình

tượng nhân vật chị Dậu

về tác giảHSnghe và hiêu thêm về tác giả

HS giới thiệu xuất xứ

HS đọc bài theo hướng dẫn

Bố cục 2 phần:

+Từ đầu dây thừng

+còn lại

HS trả lời văn bản tự sự

HS nhận định trả lời

HS tìm hiểu các chi tiết trả lời

-Ông là nhà văn hiện thựcxuất sắc chuyên viết về người dân nông thôn trướccách mạng

2 Tác phẩm:

-Đoạn trích Tức nước vỡ

bờ trích chương 18 của tác phẩm Tắt Đèn

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

1.Đọc:

2.Bố cục:

3.Phn tích chi tiết

a) Tình thế gia đình chị Dậu.

-Hoàn cảnh gia đình chị Dậu: khó khăn,nghèo túng,anh Dậu đang bị bệnh -Anh Dậu đang thiếu thuếnhà nướcBắt trói anh Dậuđòi tiền thuế

Hoàn cảnh gia đình chị Dậu thật đáng thương

Trang 34

-Thái độ của nó đối với người

người hầu mà còn có thái độ

như thếthì đối với bọn quan

lại sẽ càng kinh tởm hơn

-Trước khi Cai lệ vào nhà thì

mối quan tâm của chị Dậu lúc

này là gì?

-Thái độ của chị Dậu khi Cai

lệ và người nhà Lí trưởng

xông vào bắt trói anh Dậu?

-Lúc đầu chị thế nào?Lúc sau

chị đối với chúng ra sao?

-Vì sao lúc đầu chị cố van xin

nhưng lúc sau chị sẵn sàng

đánh nhau với chúng để bảo

vệ chồng?

-GV:Hành động của chị Dậu

xuất phát từ lòng yêu thương

chồng,chị không cam lòng khi

thấy chồng bị bắt trói nên chị

quên mình để bảo vệ

chồng.Hành động đó xuất

HS tìm các chi tiết thể hiệnHS:Đòi nợ thuế

HS lời nói thô bạo độc ác

HS nhận xét

HS nghe và hiểu

rõ hơn về cuộc sống của người nông dân trong

xã hội cũ

HS nhận định trả lời

HS nhận xét

HS tìm chi tiết trảlời

HS:chị cố van xin

HS nhận định trả lời

HS nghe và rút ranội dung

-Thái độ hung hăng,hống hách quát tháo

-Lời nói thô bạo,độc ác

-Xông tới trói anh Dậu, đánh cả chị Dậu Hành động dã man không sợ mộtai,không chút tình người

Nó là hiện thực của xã hội thực dân phong kiến đương thời

“Cháu van ông,nhà cháu mới tỉnh được một lúc,xin ông tha cho”

-Lúc sau: “Mày trói ngay chồng bà đi,bà cho mày xem.”

 Sẵn sàng đánh nhau với

Trang 35

-Qua phân tích ta thấy chị

Dậu là người như thế nào?

Hình ảnh của chị là điển hình

cho những ai?

-GV: chị Dậu là người nông

dân hiền lành,rất mực yêu

thương chồng,con nhưng

không hề yếu đuối.Chị là tiêu

biểu

cho người phụ nữ nông dân

trong xã hội lúc bấy giờ

Hoạt động 4: Hướng dẫn

HS tổng kết văn bản:

Mục tiêu:Giúp cho HS hiểu

được nội dung và nghệ thuật

của văn bản

- Hãy nêu lên những nét nghệ

thuật trong văn bản?

- Nội dung của căn bản thể

-Thái độ của chị Dậu đối với

chúng?Qua đó ta thấy chị Dậu

HS nhận xét

HS suy nghĩ trả lời

HS nghe rút ra nhận định về chị Dậu

HS nhận xét về nghệ thuật của văn bản

HS nêu lên nội dung văn bản

Trả lời

HS đọc ghi nhớ

HS trả lời các câuhỏi để cũng cố bài học

giờ

III.TỔNG KẾT

*Nghệ thuật:

-Miêu tả,khắc họa hình tượng nhân vật điển hình.Ngôn ngữ kể chuyện đặc sắc,thể hiện được tính cách nhân vật

*Nội dung:Văn bản vạch

trầnbộ mặt tàn bạo,độc ác của xã hội thực dâ phong kiến đối với người nông dân.Khắc họa vẽ đẹp của người phụnữnôngdângiàu tình thương yêu và có sức sống tiềm tàng,mạnh mẽ

*Ý nghĩa:Với cảm quan

nhạy bn nh văn Ngơ Tất

Tố đ phản nh hiện thực về sức phản khng mnh liệt chống lại p bức của những người nơng dn hiền

lnh,chất pht

Trang 36

là người phụ nữ như thế nào?

2 Hướng dẫn công việc ở nhà: 2’

Trang 37

Ngày soạn : Bài 3.Tuần 3.Tiết 10

- Giáo viên : nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài giảng,soạn giáo án

- Học sinh : Soạn bài theo yêu cầu SGK,yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

Hoạt động 1: Khởi động :(5')

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ:

-Tình cảnh của gia đình chị Dậu như thế nào?

-Em hãy nhận xét về bản chất của Cai lệ?

-Chị Dậu đánh nhau với Cai lệ và người nhà Lí trưởng vì:

Văn bản được hình thành từ các đoạn văn,cịn đoạn văn được hình thành

ra sao,cách viết đoạn văn như thế nào?Hơm nay chúng ta đi vào tìm hiểu cách xây dựng đoạn văn trong văn bản.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS TG Nội dung

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS

hình thành khái niệm đoạn

văn:

Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu

được đoạn văn diễn đạt một ý

tương đối hồn chỉnh

-Gọi HS đọc văn bản và trả HS đọc văn

5’ I.ĐOẠN VĂN LÀ GÌ?

*Văn bản: Ngơ Tất Tố và XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Trang 38

-VB trên được viết thành mấy

ý?

-Mỗi ý được viết thành mấy

đoạn?

-Em dựa vào dấu hiệu hình

thức nào để nhận biết đoạn

-Qua tìm hiểu em hãy cho biết

thế nào là đoạn văn?

-GV :nội dung của đoạn văn

thường diễn đạt một ý tương

đối hoàn chỉnh

Hoạt động 2:Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu từ ngữ và câu

trong đoạn văn:

Mục tiêu:HS tìm hiểu được từ

ngữ chủ đề và câu chủ đề,biết

được cách trình bày nội dung

đoạn văn

Yêu cầu HS đọc đoạn văn a

- Em hãy cho biết từ ngữ nào

có tác dụng duy trì đối tượng

trong đoạn văn?

GV:Từ ngữ có tác dụng duy trì

đối tượng để làm rõ sự việc

trong đoạn văn được gọi là từ

ngữ chủ đề

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn b

- Em hãy tìm câu then chốt

của đoạn văn?

- Câu này có tác dụng gì ?Nó

được đặt ở vị trí nào trong

đoạn văn?

GV:Câu mang ý khái quát

được gọi là câu chủ đề của

đoạn.Vậy thế nào là câu chủ

đề?

-Qua tìm hiểu em hãy cho biết

thế nào là từ ngữ chủ đề, câu

HS xác định trảlời

HS nêu lên dấuhiệu nhận biết

HS nêu lên nộidung đoạn văn

HS đọc ghi nhớ SGK

HS đọc đoạn văn

HS tìm các từ ngữ trả lời

HS nghe và rút

ra nội dung

HS đọc đoạn văn

HS tìm câu then chốt

HS nhận định

HS:khái quát

HS nhận định trả lời

20’

-Văn bản trên được viết thành 2 ý,mỗi ý được viết thành 1 đoạn

- Dựa vào dấu hiệu hình thức:lùi đầu dòng,viết hoa,kết thúc bằng dấu chấmxuống dòng

*Ghi nhớ: Đoạn văn

được đánh dấu bằng chỗ chữ cái viết hoa lúc đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng Mỗi đoạn thường biểu đạt một

ý trọn vẹn

II.TỪ NGỮ VÀ CÂU TRONG ĐOẠN VĂN

1.Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

a)Đoạn văn:

-Từ ngữ duy trì đối tượng:Ngô Tất Tố, ông, nhà văn…  Từ ngữ chủ đề

b)Đoạn văn:

-Câu then chốt: “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố”.Mang ý khái quát Câu chủ đề

*Ghi nhớ: SGK

Trang 39

nhiều lần để duy trì đối tượng

được nói đến còn câu chủ đề

có vai trò khái quát cho cả một

ngang hàng cùng song song

tồn tại và phát triển nội dung

trong đoạn Trình bày theo

cách song hành

-Câu chủ đề trong đoạn 2 đặt ở

vị trí nào?Ý của đoạn văn này

triển khai theo trình tự nào?

-Gọi HS đọc đoạn văn b?

-Đoạn văn b có câu chủ đề

không?vị trí của nó?

-GV:Câu chủ đề đặt ở vị trí

cuối đoạn để khái quát sự việc

được nói tớitrong đoạn.Cách

qui nạp

-Qua tìm hiểu em hãy cho biết

có mấy cách trình bày nội

dung đoạn văn?

-Giữa cách diễn dịch và quy

HS đọc ghi nhớ

HS chú ý đoạn văn

HS xác định

HS nghe khái quát cách trình bày đoạn văn

HS nhận định,khái quát

HS đọc đoạn văn

HS tìm hiểu trảlời

HS trả lời:có 3 cách:Diễn dịch,quy nạp,song hành

HS nhận định

HS đọc ghi nhớ

10’

2.Cách trình bày nội dung đoạn văn

a)Văn bản:Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt Đèn

-Đoạn 1:Từ ngữ chủ đề

đặt xuyên suốt trong đoạn

Trình bày theo cách song hành

Trình bày theo cách qui nạp

* Ghi nhớ: SGK

III LUYỆN TẬP

Trang 40

- VB trên chia làm mấy ý?

Mỗi ý được trình bày thành

mấy đoạn văn?Nội dung của

đoạn văn?

-Yêu cầu HS đọc BT2

-Em hãy cho biết cách trình

bày nội dung đoạn văn a,b,c?

- Yêu cầu HS đọc BT3:

- Hãy viết đoạn văn theo cách

diễn dịch sau đó chuyển đổi

thành cách quy nạp với câu

chủ đề đã cho sẵn?

-GV nhận xét cách viết đoạn

văn của học sinh

-Gọi học sinh đọc bài tập 4

- GV:Yêu cầu HS lựa chọn ý

viết thành đoạn văn?

-GV:nhận xét bài viết của học

đề và câu chủ đề trong đoạn

văn trình bày như thế nào?

-Có mấycách trình bày nội

dung đoạn văn

HS đọc bài tập 1

HS xác định

HS đọc bài tập 2

HS nhận định cách trình bày nội dung đoạn văn

HS viết đoạn văn theo yêu cầu

HS đọc bài tập 4

HS lựa chọn ý

để viết thành đoạn văn

HS trả lời các câu hỏi để củng cố bài học

5'

Bài tập 1:

-Văn bản trên có 2 ý mỗi ýđược viết thành 1 đoạn + Ý1: giới thiệu nhân vật

và tình huống +Ý 2: lời ngụy biện củaông thầy đồ về sự lườibiếng và dốt nát của mình,

từ đó có tác dụng tạo tiếngcười cho người đọc

Bài tập 2:

a/ Trình bày theo cách diễndịch

b/ Trình bày theo cáchsong hành

c/ Trình bày theo cáchsong hành

Bài tập 3: Viết đoạn văn

theo cách diễn dịch sau đó chuyển đổi thành cách quy nạp với câu chủ đề: “Lịch

sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nuớc của nhân dânta

Bài tập 4:Lựa chọn ý viết

thành đoạn văn

Ngày đăng: 08/03/2022, 16:32

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w