1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 8

118 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Pháp Câu Trần Thuật
Trường học Trường trung học cơ sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại giáo án
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn: Bài 22 Ngày dạy: Tuần 25 Tiết 89: Ngữ pháp CÂU TRẦN THUẬT I. Mục tiêu cần đạt: Kiến thức: - Đặc điểm hình thức của câu trần thuật . - Chức năng của câu trần thuật . Kĩ năng: - Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản . - Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp II. Chuẩn bị: - Giáo viên: + Nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài giảng +Nghiên cứu tài liệu về câu trần thuật + Soạn giáo án. - Học sinh: +Soạn bài theo yêu cầu SGK, +Yêu cầu của giáo viên III. Tiến trình hoạt động: *Hoạt động 1: Khởi động 5’ 1. Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ: - Các câu sau đây câu nào là câu cảm thán. A. Em hãy cố gắng học tập nhé! B. Ngày mai, em có đi học không? C. Chao ôi! Bài toán em đạt điểm 10. - Các câu còn lại thuộc kiểu câu gì? Dựa vào hình thức nào em xác định được ba kiểu câu? 2. Tiến hành các hoạt động.

Trang 1

Ngày soạn: Bài 22

Ngày dạy: Tuần 25 Tiết 89: Ngữ pháp CÂU TRẦN THUẬT

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

- Chức năng của câu trần thuật

Kĩ năng:

- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản

- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hồn cảnh giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài giảng

+Nghiên cứu tài liệu về câu trần thuật

+ Soạn giáo án

- Học sinh:

+Soạn bài theo yêu cầu SGK,

+Yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1: Khởi động 5’

1 Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ:

- Các câu sau đây câu nào là câu cảm thán.

A Em hãy cố gắng học tập nhé!

B Ngày mai, em có đi học không?

C Chao ôi! Bài toán em đạt điểm 10

- Các câu còn lại thuộc kiểu câu gì? Dựa vào hình thức nào em xác định được ba kiểu câu?

2 Tiến hành các hoạt động.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

TG Nội dung cần đạt

* Trong giao tiếp câu trần thuật

là một kiểu câu không thể thiếu,

vì vậy muốn hiểu vấn đề này

như thế nào ? ta đi vào bài học

hôm nay

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm

hiểu đặc điểm hình thức và chức

năng câu trần thuật

* Mục tiêu: Giúp hs tìm hiểu đặc

điểm hình thức và chức năng

câu trần thuật

- Những câu nào trong đoạn trích

trên không có đặc điểm hình thức

của câu nghi vấn, câu cầu khiến,

hoặc câu cảm thán ?

Đọc đoạn trích xác định số câu, kiểu câu, mục đích

18’

I Đặc điểm, hình thức, chức năng.

1 Ví dụ: Các đoạn trích

SGK

- Các câu trong đoạn ăn(a), (b), (c) không có dấuhiểu, hình thức của nhữngkiểu câu nghi vấn, câu cầukhiến hay câu cảm thán

Trang 2

- Những câu này dùng để làm gì ?

GV: Các câu không chứa từ ngữ

thuộc ba kiểu câu trên gọi là câu

trần thuật

- Về hình thức câu trần thuật là

câu như thế nào?

- Trong các đoạn trích số lượng

câu nào chiếm nhiều nhất?

- Qua các đoạn trích trên em hãy

nêu chức năng câu trần thuật

( kể, thông báo, nhận định, miêu

tả, yêu cầu, đề nghị, hay bộc lộ

ta phải nhớ công lao các

vị anh hùng dân tộc

b (1) Thốt nhiên…… ra

lời  kể việc(2) Bẩm…mất rồi!

Thông báo sự việc

c Cai Tứ………năm

mươi (1)

- Mặt Lão……hóp lại (2)(1) (2)  miêu tả người

d.Ôi Tào Khê! Câu cảm

thán(1)

- Nước Tào Khê…….đấy!(2 nhận địng sự việc

- Nhưng ……ta ! (3)  Bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Ghi nhớ.

- Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầukhiến, cảm thán thường dùng để kể, thông báo nhận định, miêu tả

- Ngoài chức năng chính trên đây câu trần thuật còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc ….( vốn là chức năng chính của các kiểu câu khác)

- Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó

có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấmlửng

- Đây là kiểu câu cơ bản

và được dùng phổ biến trong giao tiếp

Trang 3

GV yêu cầu HS nhận xét kiểu

câu của từng câu

- Đọc yêu cầu bài tập 3

- Anh tắt thuốc lá đi!

- Anh có thể tắt thuốc được

không?

- Xin lỗi, ở đây không được hút

thuốc lá

Đọc xác định yêu cầu và làm bài tập

Hoạt động nhóm( mỗi nhóm 2 HS)

HS đọc yêu cầu bài tập 2

Xác định yêu cầu và thực hiện

HS đọc yêu cầu bài tập 3

II Bài Tập.

Bài tập 1 Xác định kiểu câu, chức năng.

a - Thế rồi Dế Choắt tắt thở (1)

 Câu trần thuật dùng để kể

- Tôi thương lắm (2)

- Vừa thương… mình (3)

 Câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc của DếMèn đối với Dế Choắt.b.- Mã Lương…reo lên

 Câu trần thuật dùng để kể

- Cây bút đẹp qua!  Câu cảm thán

- Cháu cảm ơn ông

- Cảm ơn ông!

 Câu trần thuật bộc lộ tình cảm, cảm xúc

2 Nhận xét kiểu câu và

ý nghĩa thể hiện.

- Trước cảnh đẹp…….làmthế nào?

 Câu nghi vấn

- Cảnh đẹp……… khó hửng hờ

 Câu trần thuật

=> Câu nghi vấn thể hiện cảm xúc bối rối xốn xang…; Câu trần thuật thểhiện cảm xúc có vẻ nhẹ nhàng hơn.Cả hai câu đều

có ý giống nhau,đều thể hiện cảm xúc của nhà thơ trước một đêm trăng đẹp

3 Xác định kiểu câu, chức năng.

a Câu cầu khiến

b Câu nghi vấn

c Câu trần thuật

 Cả 3 câu đều dùng để

Trang 4

- Em hãy xác định kiểu câu của

ba kiểu câu trên

- Các câu ấy dùng biểu thị ý gì?

Chức năng gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4

- Yêu cầu HS xác định kiểu câu

của các câu trong đoạn trích

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5

Chia làm 2 nhóm, nhóm trưởng

gọi bạn lên đặt câu Xem nhóm

nào đặt câu hoàn chỉnh hơn

HS trả lời câuhỏi

HS nhận định

HS đọc yêu cầu bài tập 4

HS nhận định

HS đọc yêu cầu bài tập 5

HS thảo luận đặtcâu

cầu khiến

4 Xác định câu, chức năng.

a Câu trần thuật dùng để cầu khiến

b (1)  Câu trần thuật dùng để kể

(2)  Câu trần thuật dùng cầu khiến

- Tôi xin cam đoan nhữnglời khai trên là sự thật

IV Hướng dẫn các công việc nối tiếp: 2’

- Học thuộc bài, làm tiếp bài tập số 6 nắm vững các kiểu câu đã học

- Chuẩn bị tiếp bài câu phủ định ( Nắm được đặc điểm kiểu câu và chức năng câu phủđịnh trước thông qua bài tập)

- Chuẩn bị bài mới: Chiếu dời đô

V Rút kinh nghiệm:

Trang 5

Ngày soạn: Bài 22

Ngày dạy:

Tuần 25 Tiết 90: Văn bản CHIẾU DỜI ĐÔ

( Thiên đô chiếu) – Lý Công Uẩn

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

- Chiếu: thể văn chính luận trung đại, có chức năng ban bố lệnh của nhà vua

- Sự phát triển của quốc gia Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

- Ý nghĩa trọng đại của sự kiện dời đô từ Hoa Lư ra thành Thăng Long và sức thuyếtphục mạnh mẽ của lời tuyên bố quyết định dời đô

Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể chiếu

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu nghị luận trung đại ở một văn bản cụ thể

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu tài liệu về tác giả Hồ Chí Minh,tập thơ Nhật kí trong tù

+Tham khảo SGK,SGV,thiết kế bài giảng

+ Soạn giáo án

- Học sinh:

+ Soạn bài theo yêu cầu SGK

III Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1: Khởi động 5’

1 Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ:

- Chọn ý đúng trong các câu sau: Thơ Bác đầy trăng, lúc nào, ở đâu, Bác và trăng

cũng như một mối giao hòa, đồng cảm Bài thơ ngắm trăng là bài thơ được Bác sáng tác:

a Sáng tác thời kỳ Bác ở hang Pác Pó

b Sáng tác lúc Bác ở nhà tù Tưởng Giới Thạch

c Sáng tác ở thời kỳ chiến khu Việt Bắc

- Đọc thuộc lòng nguyên tác – bản dịch bài thơ và nêu nội dung bài thơ

2 Tiến hành các hoạt động.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

HS

TG Nội dung cần đạt

Giới thiệu bài.Lý Công Uẩn

( Lý Thái Tổ) là vị vua đầu

sáng lập vương triều nhà Lý,

người có sáng kiến quan trọng

và chủ động dời kinh đô từ

Hoa Lư ( Ninh Bình) ra Đại

La.Trước khi dời đô nhà vua

đã viết bài chiếu để bài tỏ ý

định dời đô của mình với quân

thần Bài chiếu ấy có sức

thuyết phục như thế nào chúng

ta đi vào bài học hôm nay

Theo dõi lời giớithiệu

I.Giới thiệu.

1 Tác giả.

- Lý Công Uẩn ( 978 – 1028) tức vua Lý Thái Tổ

Trang 6

* Hoạt động 2: Hướng dẫn

đọc tìm hiểu tác giả, tác phẩm

* Mục tiêu: Giúp hs tìm hiểu

tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu vài nét về tác giả

- Em hiểu thế nào về thể loại

- Bài chiếu co thể chia làm

mấy phần, chỉ ranh giới và nội

dung từng phần?

+ Đầu ……không dời đổi:

phân tích những tiền đề, cơ sở

lịch sử và thực tiễn của việc

Dựa vào chú thích trả lời

Dựa vào chú thích trả lời

Giải thích từ khó

Dò theo

Đọc bài nhận xét

Xác định bố cục

và nội dung từng đoạn của bài chiếu

Đọc thầm xác định vấn đề bài chiếu đưa ra

5’

28’

- Là người thông minh, nhân ái có chí lớn, sáng lập vương triều nhà Lý

II Đọc – tìm hiểu văn bản.

- Lịch sử Trung Hoa có nhiều lần dời đô

- Dời đô để: mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời

- Mục đích đúng đắn: trên vận mệnh trời, dưới theo ý dân

- Kết quả: Vận nước lâu dài,

Trang 7

- Mở đầu bài chiếu tác giả nêu

ra vấn đề gì? ( Vấn đề dời đô

của các triều đại Trung Quốc)

- Theo lập luận của tác giả,

việc dời đô của lịch sử Trung

Hoa nhằm mục đích gì?

- Việc dời đô đúng hay không

thể hiện qua chi tiết nào?

- Kết quả việc dời đô ấy như

thế nào?

- Mục đích của Lý Công Uẩn

nêu lên việc dời đô của nhà

Thương,nhà Chu để làm gì?

- Từ chuyện xưa, Lý Công

Uẩn nhận xét 2 triều Đinh,Lê

như thế nào?

- Theo lập luận của tác giả vì

sao 2 triều đại ấy không chịu

dời đô? ( Khinh thường mệnh

trời, không theo dấu của người

xưa)

- Và kết quả không chịu dời đô

ấy như thế nào? ( Triều đại

ngắn ngủi, nhân dân hao tốn)

- Câu văn “ Trẩm rất đau xót

… không thể không dời đổi”

nói lên điều gì?

- Qua việc đưa ra dẫn chứng

lẽ để cho người đọc thấy được

việv dời đô là đúng đắn, phù

hợp với qui luật khách quan để

làm tiền đề cho ý trình bày là “

không thể không dời

đô”….Nhà vua dời Đô về Đại

La

- Gọi HS đọc thầm phần 3

trước tiên

HS suy nghĩ trả lời

Dựa vào văn bản trả lời

- Hai triều Đinh, Lê mắcphải sai lằm không chịu dời

đô mà chỉ làm theo ý mình

Kết quả triều đại ngắn ngủinhân dân khổ sở, vạn vậtkhông thích nghi

c Đại La là nơi tốt nhất

để định đô

- Vị trí địa lý: Trung tâm trời đất, đất rộng, bằng, cao,thoáng có nhiều khả năng phát triển thịnh vượn

- Về Chính trị – văn hoá: lànơi đầu mối giao lưu, chốn

tụ hội của bốn phương,muôn vật phát triển tốttươi,là mảnh đất hưng thịnh  Vị trí rất thuận lợi để địnhđô

“ Các khanh nghĩ như thế

Trang 8

- Theo suy luận của Lý Công

Uẩn vì sao Đại La là nơi tốt

nhất để định đô? ( vị trí địa lí

như thế nào? Thế đất ra sao? Ở

đây có những thuận lợi gì cho

hỏi “Các khanh nghĩ thế nào”?

Câu hỏi có ý nghĩa như thế

nào? Cách kết thúc như vậy có

cảm Nêu tiền đề trước để làm

cơ sở cho ý trình bày)

* Hoạt động 4: Hướng dẫn

tổng kết.HS khái quát nội

dung nghệ thuật văn bản

- Em nhận xét kết cấu của bài

chiếu?

- Nêu những nét đặc sắc nghệ

thuật văn bản?

- Tác giả cho rằng triều đại 2

Đinh Lê không dời đô là khinh

thường mệnh trời …….ý kiến

em thì sao? ( dựa vào chú

thích 8 tìm hiểu trả lời)

Qua bài chiếu còn phản ánh

điều gì của dân tộc Đại Việt

lúc đó?

HS nhận xét trả lời câu hỏi

HS suy nghĩ trảlời câu hỏi

HS thảo luận nhóm

Nhận xét

Nhận xét và nêu nét đặc sắc nghệthuật

 Nguyện vọng của vua cũng là nguyện vọng của nhân dân

III Tổng kết.

*Nghệ thuật: Bài chiếu kết

cấu trình tự mạch lạc, trong

hệ thống lập luận của tác giả vừa có lý, vùa có tình Phân tích và dẫn chứng chặtchẽ làm thuyết phục người đọc

*Nội dung:

Bài chiếu phản ánh khát

vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nóiđược ý nguyện của nhân dân

* Y nghĩa: Y nghĩa lịch sử

của sự kiện dời đơ từ Hoa

Lư ra Thăng long v nhận thức về vị thế, sự pht triển đất nước của Lí Cơng Uẩn

IV Hướng dẫn các công việc nối tiếp 2’

- Xem lại nội dung bài học

- Nắm vững cách lập luận của tác giả trong bài chuẩn bị bài mới: Hịch Tướng Sĩ + So sánh chiếu và hịch

Trang 9

+ Tìm hiểu xem cách lập luận của tác giả.

- Chuẩn bị bài mới: Câu phủ định

V Rút kinh nghiệm:

Trang 10

Ngày soạn: Bài 22

Ngày dạy:

Tuần 25 Tiết 91: Ngữ pháp CÂU PHỦ ĐỊNH

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

- Đặc điểm hình thức của câu phủ định

- Chức năng của câu phủ định

Kĩ năng:

- Nhận biết câu phủ định trong các văn bản

- Sử dụng câu phủ định phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài giảng

+Nghiên cứu tài liệu về câu trần thuật

+ Soạn giáo án

- Học sinh:

+Soạn bài theo yêu cầu SGK,

+Yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1: Khởi động 5’

1 Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ:

- Trong đoạn trích sau câu nào là câu trần thuật.

“Ôi Tào Khê! Nước Tào Khê làm đá mòn đấy Nhưng dòng nước Khê không ba giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta

- Câu trần thuật trên dùng để làm gì?

hiểu về câu trần thuật, câu cảm

thán … hôm chúng ta đi vào

tìm hiểu một thể loại câu dùng

trong giao tiếp đó là câu phủ

1 Ví dụ *Ví dụ 1

a Nam đi Huế

b Nam không đi Huế

c Nam chưa đi Huế

d Nam chẳng đi Huế

Các câu (b) (c) (d) có dấuhiệu hình thức khác với câu(a) đó là các câu này có từ

Trang 11

( kiểu câu, chức năng)

+ Giống: Cùng kiểu câu

- Gọi HS nhắc lại thế nào làcâu

phủ định và chức năng của câu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

Nêu khái niệmTrả lời

Xác định chức năng các câu

Đọc ví dụ 2Xác định câu phủ địnhTrả lời theo suy nghĩ của mìnhBác bỏ điều thầy bói nhận định

Khái quát lạiĐọc ghi nhớ

Đọc yêu cầu bàitập 1 và thực hành bài tập

20’

“không, chưa, chẳng…”( từphủ định)

Những câu này dùng đểthông báo, xác nhận một sựviệc không có, không xảy

ra hoặc chưa xảy ra  gọi làcâu phủ định

Ví dụ 2: Đoạn trích SGK

- Không phải, nó chần chẩn như cái đòn càn (1)

- Đâu có! Nó bè như cái quạt thóc (2)

(1) Bác bỏ nhận định của ông thầy bói sờ vòi

( 2) trực tiếp bác bỏ nhận định của ông thầy bói sờ ngà và gián tiếp bác bỏ nhận định ông thầy bói sờ vòi

2 Ghi nhớ.

- Câu phủ định là câu có những từ ngữ phủ định như:Không, chẳng, chưa, chả, không phải( là), chẳng phải ( là) Đâu (có)…

- Câu phủ định dùng để + Thông báo xác nhận không có sự vật, sự việc tính chất quan hệ nào đó ( Phủ định miêu tả)

- Phản bác một ý kiến, một nhận định ( phủ định bác bỏ)

II Luyện tập.

1 Xác định câu phủ định bác bỏ giải thích.

a Không có câu phủ định bác bỏ

b Cụ cứ tưởng……chả hiểu gì đâu. Bác bỏ điều

mà Lão Hạc bị dằn vặt, đau khổ

Trang 12

- Những câu trên có ý nghĩa

phủ định không? Tại sao?

Giảng: điểm đặc biệt của các

câu này là hai từ phủ định được

đặt liên tiếp nhau – tạo ý khẳng

- Nghĩa của câu có thay đổi

không ? câu nào phù hợp câu

chuyện hơn ? vì sao ?

Xác định yêu cầu và thực hiện

Hoạt động nhóm trong vòng 2’ xem nhóm nào hoàn thành trước và chính xác

HS đọc bài tập 3

Xác định yêu cầu và thực hiện

HS nhận định

HS đọc bài tập 4

Xác định yêu cầu và thực hiện

HS đọc bài tập 5

Xác định yêu cầu và thực hiện

c Không , chúng con không đói nữa đâu. Bác bỏđiều mà Cái Tí cho rằng mẹ

Khẳng định)

* Đặt lại câu không có từ phủ định mà ý nghĩa tương đương.

a Thay cụm từ: không phải là không bằng từ vẫn

b Không ai không từng ăn

 ai cũng ăn

c Ai chẳng  ai cũng

 Viết theo cách 1 ý nhấn mạnh hơn

3 Xét câu văn sau và trả lời câu hỏi.

- Choắt không dậy được nữa, nằm thoi thóp

*Đặt lại câu: Choắt chưa dậy được nằm thoi thóp

- Cách viết 1 phù hợp với câu chuyện vì dế choắt chết

4 Các câu sau có phải là câu phủ định không? Đặt những câu có ý nghĩa tương đương.

Câu a b c d không phải là câu phủ định vì không có từphủ định nhưngmang ý phủ định

5 Đoạn trích “ Hịch Tướng Sĩ”.

- Không thể thay từ quên , chưa bằng từ không

 Nếu thay nói quá mức, giảm sức thuyết phục

Trang 13

 Nếu thay ( chẳng) ….sai lệch chủ đề văn bản.

IV Hướng dẫn các công việc nối tiếp 5’.

- Học thuộc bài, nắm vững kiểu câu và làm bài tập 6

- ôn lại các kiểu câu đã học

- Chuẩn bị trước bài “ Hành động nói” Giải trước các câu hỏi SGK rút ra khái niệm trước

- Chuẩn bị tiết 92 Chương trình địa phương: Luyện tập từ Hán Việt

V Rút kinh nghiệm:

Trang 14

TUẦN 23 TIẾT 92

TIẾNG VIỆT:

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1._Hiểu từ Hán – Việt là một bộ phận quan trọng trong từ vựng tiếng Việt

_Thấy giá trị của những từ ngữ Hán – Việt trong văn bản Đình Phú Tự (Là những từ

dùng trong các bức hoành phi, đối liễn, văn bia)

2._Rèn kĩ năng phân tích cấu tạo từ Hán – Việt; tìm hiểu nghĩa từ Hán – Việt

3._Có ý thức sử dụng từ Hán – Việt đúng mức, đúng chỗ, tạo hiệu quả diễn đạt

B.CHUẨN BỊ:

_GV: Nghiên cứu văn bản, tài liệu tham khảo, soạn bài, hướng dẫn HS chuẩn bị

_HS: Đọc lại VB Đình Phú Tự, thực hiện các yêu cầu ở tài liệu.

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

HĐ1: KHỞI ĐỘNG (3’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Vào bài: Giới thiệu Từ Hán Việt là một bộ phận quan trọng trong từ ngữ tiếng Việt, nhất

là trong tiếng Việt thời gian trước đây Từ Hán Việt ngoài chức năng biểu nghĩa còn kèmtheo nhiều sắc thái ý nghĩa khác

HĐ2: HƯỚNG DẪN TÌM TỪ HÁN

VIỆT CÓ CẤU TẠO YẾU TỐ PHỤ

ĐỨNG TRƯỚC, YẾU TỐ CHÍNH

ĐỨNG SAU (20’)

(MT: Nhận diện từ Hán Việt, phân biệt

yếu tố chính, yếu tố phụ trong cấu tạo từ

Hán Việt, tập tìm hiểu nghĩa từ Hán Việt)

- Lệnh: Đọc thầm lại văn bản Đình Phú

Tự, xác định các từ Hán Việt có cấu tạo

yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính

- Nhận xét

(Nêu ý kiến,nhận xét, sửchữa)

- Nghe

1.Các từ Hán – Việt có cấutạo yếu tố phụ đứng trước,yếu tố chính đứng sau:

_Thiên thu _Ngũ sắc _Thiên niên _Vạn kỉ _Bạch mã _Mãnh hổ _Thánh đức _Thần ân _Tôn thần _Chánh đạo _Đàm chơn

HĐ3: HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH TỪ

HÁN VIỆT (13’)

(MT: Phân biệt từ Hán Việt với yếu tố

Hán Việt; tập giải nghãi từ Hán Việt)

- Treo bảng phụ ghi câu đối: Sanh tại

2.Xác định từ Hán – Việt:

_Sanh: sinh ra

_Tại: ở nơi

Trang 15

sơn lâm vô nhân đáo; Tử hồi đình miếu

- Kết luận từng nội dung

- Nhận xét, tuyên dương, rút kinh

nghiệm

- Giới thiệu thêm về nghệ thuật chơi câu

đối và nét đẹp của phép đối trong việc

dùng từ Hán Việt

- Đọc, theo dõi,xác định từ HV

_Tư: chết, đã chết _Hồi: trở về, trở lại _Đình miếu: đình miếu _Hữu: có

_Khách: khách _Lai: đến, tới

gì? (Tác giả có lạm dụng trong việc sử

dụng không? Nó có phù hợp với nội

dung văn bản không?)

- Nhận xét, kết luận

- Giảng giải thêm, lưu ý HS có ý thức

nhận xét việc sử dụng từ Hán Việt trong

quá trình đọc, tìm hiểu các văn bản cũng

D.HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ (2’)

- Học các nội dung vừa tìm hiểu

- Chuẩn bị: Hịch tướng sĩ

E.RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

Ngày soạn: Bài 23

Ngày dạy:

Tuần 26 Tiết 93 + 94: Văn bản HỊCH TƯỚNG SĨ

I Mục tiêu cần đạt: Trần Quốc Tuấn

* Kiến thức:

- Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuôc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược

- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch, thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch Tướng Sĩ

+ Nghiên cứu tài liệu về tác giả Trần Quốc Tuấn

+Tham khảo SGK,SGV,thiết kế bài giảng

+ Soạn giáo án

- Học sinh:

+ Soạn bài theo yêu cầu SGK

+ Yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ: 5’

- Chọn ý đúng trong các câu sau: Đặc điểm của thể chiếu trong bài “ Chiếu dời đô” là:

a Là lời ban bố mệnh lệnh của vua xuống thần dân

b Là thể văn nghị luận thời xưa do các vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một phongtrào dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh

c Là thể văn nghị luận thời xưa được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để công bố kết quả một sự nghiệp

- Tại sao kết thúc bài “ Chiếu dời đô” nhà vua không ra mệnh lệnh mà lại đặc câu hỏi:

“ Các khanh nghĩ thế nào?” Cách kết thúc như vậy có tác dụng gì?

Trần Quốc Tuấn là một trong

những danh tướng kiệt xuất

Theo dõi lời giới thiệu

Trang 17

của nhân dân Việt Nam Ông

góp công lớn trong hai cuộc

kháng chiến chống quân

Mông- Nguyên Trước cuộc

chiến đấu diễn ra Ông đã viết

bài Hịch nhằm khích lệ tinh

thần quyết chiến, quyết

thắng Bài Hịch ấy có sức

mạnh như thế nào đối với các

tướng sĩ hôm nay chúng ta

kêu gọi đấu tranh chống thù

trong giặc ngoài Cũng có khi

dùng để hiểu dụ, răn dạy thần

dân và người dưới quyền)

- Bài hịch ra đời trong hoàn

cảnh và thời gian nào? Mục

đích viết hịch để làm gì?

- Giảng những chú thích HS

hỏi

- Kiểm tra lại những chú

thích xem HS có chuẩn bị bài

Dựa vào chú thích trả lời

Hỏi lại những chú thích khó

Nghe hướng dẫn đọc

- Là người có phẩm chất cao đẹp văn võ song toàn

- Người có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên _ Mông lần thứ 2 ,3 ( 1285- 1288)

- Là một danh tướng kiệt xuấtcủa dân tộc

2 Tác phẩm.

- Hịch là thể văn nghị luận cổ xưa có tính chất cổ động thuyết phục, thường dùng để kêu gọi đấu tranh

- Hịch Tướng Sĩ được công

bố vào trước cuộc kháng chiến chống quân Mông- Nguyên lần 2(1285)

II Đọc – Tìm hiểu văn bản.

1 Đọc văn bản.

Trang 18

Mỗi đoạn thể hiện nội dung

gì? Trước tiên ta đi vào phần

Đoạn 2 thể hiện nội dung gì?

- Chi tiết nào nói lên tội ác và

sự ngang ngược của giặc

GV: Dẫn chứng tên sài xuân

đi sứ ở nước ta, xem triều

đình chẳng ra gì: Năm 1277

Sài xuân đi xứ buộc ta lên tận

biên giới đón rước

- 1281 Sài xuân đi xứ cưỡi

ngựa đi thẳng vào cửa Dương

Minh……đánh quân lính

- Qua các chi tiết đó em thấy

thái độ, bản chất của giặc ra

sao?

- Ở đây tác giả sử dụng nghệ

thuật gì ? tác dụng của nghệ

thuật này

- Trước tội ác của giặc, tâm

trạng của Trần Quốc Tuấn ra

sao? Chi tiết nào nói lên điều

đó?( Lo lắng ,căm giận,

HS dò theo Đọc văn bản Nhận xét nghe nhận xét _ GV

Nhận xét các nghĩa sĩ

Dựa vào văn bản suy nghĩ trảlời

Xác định nội dung phần 2

HS tìm chi tiết

Nhận xét bọn giặc

 Nêu gương trung thànhnghĩa sĩ xưa và nay, gợi sựsuy nghĩa khích lệ tự trọng,niềm tự hào dân tộc

b Tội ác của giặc và nỗi lòng của tác giả.

*Tội ác của giặc

- Sứ giặc đi lại nghênh

ngang

- Uốn lưỡi cú diều sĩ mắng triều đình

- Thân dê chó mà bắt nạt tể phụ

- Thu bạc vàng,đòi ngọc lụa

- Vét của kho

 Hình ảnh ẩn dụ có giá trị

tố cáo bọn giặc tham lam, tàn

bạo, ngang ngược đầy tội ác

* Nỗi lòng của tác giả.

“ Ta thường tới bửa quên ăn………ta cũng vui lòng”

- Lo lắng đến quên ăn, mấtngủ, đau đớn thắt tim, thắtruột

- Thái độ: uất ức, câm tức,sẵn sàng hi sinh để rữa nhụccho nước

Trang 19

khinh bỉ bọn giặc gọi sứ giặc

là cú diều, dê chó?)

- Qua đoạn văn em hãy cho

biết vì sao Trần Quốc Tuấn

lại có tâm trạng đó?

- Qua đoạn văn bài tỏ nỗi

lòng em có suy nghĩ về người

anh hùng Trần Quốc Tuấn?

 Bình: Qua đoạn văn bài tỏ

nỗi lòng nhưng thể hiện lên

sinh động hình tượng người

anh hùng yêu nước đau xót

đến quặng lòng trước tình

cảnh đất nước, căm thù giặc

đến bằm gan tím ruột, mong

rửa nhục đến mất ngủ quên

ăn vì nghĩa lớn mà coi

thường xương tan nát thịt 

- Trước khi phân tích đúng

sai, tác giả nêu lên mối ân

tình giữa chủ tướng – thuộc

tướng Em thấy mối quan hệ

ấy như thế nào?

- Em có nhận xét gì về mối

quan hệ ấy? ( Quan hệ chủ –

thuộc tướng hay quan hệ

HS suy nghĩ trả lời

HS suy nghĩ trả lời

Nghe bình

HẾT TIẾT 1Suy nghĩ trả lời

Nhận xét

Suy nghĩ trả lời

 Lòng yêu nước, căm thù giặc cao độ, uất ức vì chưa trảđược thù

b Mối ân tình giữa chủ tướng- thượng tướng.

+Không có áo  cho áo.

+quan nhothăng chức

+Lương ítcấp bổng +Đi thủycho thuyền +Lúc trận mạc cùng nhau sống chết,lúc ở nhà nhàn hạ cùng nhau vui cười

 Tình cảm gắn bó, quan tâm thương yêu của vị chủ tướng

 Phê phán nghiêm khắc

Trang 20

- Sau khi kể việc quan hệ ân

tình tác giả phê phán những

biểu hiện sai trái như thế

nào? Chỉ ra những biểu hiện

sai trái đó?

- Cách phê phán trong đoạn

văn này nhằm mục đích gì?

- Cùng với việc phê phán

những biểu hiện sai trái Tác

giả chỉ ra những việc nên làm

đó là những việc nào?

- Những việc này nhằm mục

đích gì?

- Đoạn cuối là lập luận của

tác giả cho mệnh lệnh của

mình Em có nhận xét gì về

cách lập luận của tác giả?

- Em có nhận xét gì về nghệ

thuật cũng như giọng điệu

trong đoạn văn ( giọng điệu

vừa sỉ mắng, răn đe, mỉa mai,

chế giểu vừa chân thành trình

bày tỏ thiệt hơn, chân tình,

chỉ bảo

- Qua bài Hịch thể hiện tình

thần gì của Trần Quốc Tuấn

cũng như của dân tộc ta

( lòng yêu nước )

- Lòng yêu nước ấy thể hiện

qua những sự việc nào?

- Bài Hịch được xem là một

áng văn chính luận xuất sắc

nhờ vào những nghệ thuật

nào?

Liệt kê ra những biểu hiệnsai trái

Tìm hiểu ý địnhcủa tác giả

Liệt kê những việc nên làm

Suy nghĩ trả lờiThảo luận 3’

Nhận xét cách lập luận của tác giả

Tìm nghệ thuật

và giọng điệu đoạn văn

Suy nghĩ trả lời

HS trả lời

Nhắc lại nghệ thuật

=>Lời nói vừa nghiêm khắc vừa chân thành chỉ ra việc nào đúng việc nào sai của các tướng sĩ Tài năng lãnh đạo của Trần Quốc Tuấn

III Tổng kết.

- Nghệ thuật: Giọng văn

hùng hồn đanh thép, lập luận chặt chẽ, sắc bén, lời văn thống thiết, có sức lôi cuốn mạnh mẽ

- Nội dung: Bài Hịch khích lệ

lòng yêu nước,quyết tâm

Trang 21

- Nhắc lại nội dung bài Hịch.

- Ngày xưa lòng yêu nước thể

hiện ở quyết chiến , quyết

HS tự bộc lộ

Viết đoạn văn

chiến thắng kẻ thù xâm lược Đồng thời phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm,thể hiện qua lòng căm thù giặc, ý chí quyết chiến quyết thắng

kẻ thù xâm lược

- Ý nghĩa: Hịch tướng sĩ nu

ln vấn đề nhận thức v hnh động trước nguy cơ đất nước

bị xăm lược

IV Luyện tập.

1 Phát biểu cảm nhận về lòngyêu nước của Trần Quốc Tuấnđược thể hiện qua bài hịch

Trang 22

Ngày soạn: Bài 23

Ngày dạy:

Tuần 26 Tiết 95: Ngữ pháp HÀNH ĐỘNG NÓI

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

- Khái niệm hành động nói

- Các kiểu hành động nói thường gặp

Kĩ năng:

- Xác định được hành động nói trong các văn bản đã học và trong giao tiếp

- Tạo lập được hành động nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài giảng

+Nghiên cứu tài liệu về câu trần thuật

+ Soạn giáo án

- Học sinh:

+Soạn bài theo yêu cầu SGK,

+Yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

*Hoạt động 1: Khởi động 5’

1 Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định?

- Trong những câu sau đây câu nào là câu phủ định?

A Anh có thể tắt thuốc lá được không?

B Anh tắt thuốc lá đi

C Tránh hút thuốc lá nơi đây

D Xin lỗi Nơi đây không được hút thuốc lá

2 Tiến hành các hoạt động:

Họat động của giáo viên Họat động của HS TG Nội dung cần đạt

* Trong sự giao tiếp bằng ngôn ngữ

trong đời thường nói là là một

phương tiện rất quen thuộc, gần gủi

với chúng ta Tuy nhiên để xác định

nhằm đạt hiệu quả cao trong giao

tiếp qua bài “hành động nói”

* Hoạt đông 2: Hướng dẫn HS

tìm hiểu hành động nói là gì?

10’ I Hành động nói là

gì?

1 Ví dụ:

Trang 23

* Mục tiêu: Giúp hs tìm hiểu

hành động nói

- Yêu cầu HS đọc đọan trích

- Đâu là lời nói của Lý Thông?

- Lí Thông nói với Thạch Sanh

- Chi tiết nào nói lên điều đó?

- Việc làm của Lí Thông có phải

GV: Không phải lời nói nào cũng

là hành động nói, lời nói có mục

- Trong những câu nói của Lý

Thông câu nào cũng có một mục

- Qua phân tích ví dụ, em hãy

cho biết có những kiểu hành

động nói nào?

Đọc đọan tríchXác định lời nói Lý Thông

HS trả lời xác định câu nói

HS trả lời

“Thạch Sanh lại thậtthà… thân”

Đọc đọan tríchXác định mục đích từng câu

HS nêu lên các hànhđộng nói thường gặp

10’

Đọan trích SGK

- Lời nói của Lý Thông

“ Con trăn ấy…… lo liệu”

Mục đích: đuổi Thạch Sanh đi để mình hưởng lợi

- Thôi, bây giờ…………ngay đi

Việc làm của Lý Thông là một hành động nhằm một mục đích.Hành động của Lý Thông thực hiện bằng lời nói

2 Ghi nhớ: Hành động

nói là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm vào mục đích nhất định

II Một số kiểu hành động nói thường gặp.

1 Ví dụ

Ví dụ 1( phần ví dụ I)

- Con trăn………đã lâu trình bày

- Nay con giết……chết

đe dọa

- Thôi………trốn ngay

Trang 24

+Đối tượng giao tiếp( ngừoi

nghe là đối tượng nào để sử dụng

lời nói, nội dung cho thích hợp)

+Chọn lựa kiểu câu( xem phần

kiểm tra bài cũ)

 Chính vì vậy khi giao tiếp nhất

là khi viết văn bản tự sự nên

chọn lựa phương thức ngôn ngữ

cũng như kiểu câu thích hợp

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Gọi đại diện trình bày

- Câu này có vai trò như thế nào?

- Gọi HS xác định yêu cầu bài

Thảo luận trả lời câu hỏi

HS nhận định

Xác định yêu cầu BT

HS thực hiện theo yêu cầu

15’

đi Yêu cầu(điều khiển)

- Có chuyện………lo liệu hứa hẹn

Ví dụ 2: đọan trích Tắt

đèn

- Vậy thì……… ăn ở đâu?(hỏi)

- Con sẽ ăn…………Đoài.(trình bày)

- U nhất định ………ư?(hỏi)

- U không………ư?(hỏi)

- Khốn nạn………trời ơi(bộc lộ cảm xúc)

2 Ghi nhớ: Người ta

dựa theo mục đích của hành động nói mà đặt tên cho nó Những kiểu hành động nói thường gặp là:

- Hành động hỏi

- Hành động trình bày(báo tin, kể, miêu tả,

dự đoán, nêu ý kiến)

- Hành động điều khiển(cầu khiến, đe dọa, thách thức)

- Hành động hứa hẹn

- Hành động bộc lộ cảm xúc

III Luyện tập BT1 Xác định mục đích nói trong bài Hịch tướng sĩ.

- Mục đích: khích lệ tướng sĩ học tập” Binh thư yếu lược”, lòng yêu nước, căm thù giặc và tinh thần quyết chiến quyết thắng

- Câu thể hiện:

“ Nếu các

Trang 25

Gọi HS đọc bài tập 3 Xác định

yêu cầu bài tập

- Hãy xác định hành động nói

được thực hiện trong mỗi câu?

*Lưu ý: không phải câu nào có

từ hứa đều là hành động hứa

HS đọc bài tậpXác định yêu cầu BT

HS xác định hành động nói

ngươi…………nghịch thù”

 Vai trò: Hành động nói quan trọng nhất thể hiện: mệnh lệnh nghiêmkhắc, dứt khóat của vị chủ tướng

BT2.Chỉ ra hành động nói- mục đích nói

a)

- Bác trai……chứ? Mụcđích hỏi

- Cảm ơn……thường Mục đích cảm ơn

- Nhưng xe…mệt lắmTrình bày - Này, bảo……trốn Cầu khiến

- Chứ…thì khổBộc lộ cảm xúc

- Vâng……cụ Trình bày

- Nhưng, ………cái đãTrình bày

- Nhịn suông………còngì Bộc lộ cảm xúc

- Thế thì…rồi đấy! Cầu khiến

b)

- Đấy là trời………việc lớn Nhận định, khẳng định

- Chúng tôi…………

Tổ quốc! Hứa hẹn

c)

- Cậu Vàng………ạ! Báo tin

- Cụ bán rồi? Hỏi

- Bán rồi!  Trình bày

- Họ vừa bắt xong(báo tin)

- Thế nó cho bắt à? (hỏi)

Trang 26

- Khốn nạn…………ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Bộc lộ cảm xúc.

- Nó…………mừng Trình bày

- Tôi cho nó…………cơm Trình bày

- Nó………nó lên Trình bày

3 Xác định kiểu hành động nói

- Anh phải hứa………

xa nhau

 Hành động điều khiển(ra lệnh)

- Anh hứa đi

 Hành động điều khiển(ra lệnh)

- Anh xin hứa

 Hành động hứa hẹn

IV Hướng dẫn các công việc nối tiếp 5’.

- Hiểu được hành động nói, các kiểu hành động nói vá cách thực hiện hành động nói

có hiệu quả

- Đặt một đọan văn có thực hiện hành động nói

- Chuẩn bị tiếp” Hành động nói” tiếp theo

+Rút ra kết luận cách dùng các kiểu câu khi thực hiện hành động nói

- Chuẩn bị bài mới: Trả bài viết số 5

V Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Ngày soạn: Bài 23

- Rèn kĩ năng hình thành dàn ý Bài thuyết minh Sử dụng kết hợp các kiểu văn miêu

tả, tự sự, biểu cảm và nghị luận trong bài văn thuyết minh một cách hợp lý

II Chuẩn bị:

Giáo viên: Chấm bài, rút ra những ưu, khuyết điểm

Học sinh: Xem lại cách làm văn thuyết minh, đối tượng thuyết minh

III Tiến trình hoạt động:

học sinh sửa bài

- Trước khi làm bài em phải

Xác định phương pháp

Xác định các phần trong thânbài

2 Thân bài

- Trình bày đặc điểm hình dáng của đối tượng,cấu tạo các bộ phận cụ thể:

Trang 28

*Họat động 3 Nhận xét

bài làm của học sinh

*Họat động 4 Đọc bài cho

HS nghe và rút kinh nghiệm cho bài làm củamình

bày đa số sạch sẽ, nắm vững kiến thức đối tượng, làm đúng phương pháp thuyết minh

- Chưa viết đúng các đọan phần thân bài( mỗi đoạn chỉ thuyết minh một bộ phận, một mặt )

- Chưa biết kết hợp các yếu

tố miêu tả, phân tích nên bài không hấp dẫn lắm

- Sai lỗi chính tả nhiều

- Diễn đạt chưa suông, chưamạch lạc

- Một số bài làm còn quá sơ lược, điểm kém

III Đọc bài và phát bài

- Đọc bài hay( điểm 9 và 8 )

 Chỉ ra ưu điểm cho HS

- Đọc bài yếu( dưới 5 )

 Chỉ ra khuyết điểm của bài

và yêu cầu HS chữa lại

 GV chữa lại cho HS

- Phát bài cho HS

- Ghi điểm vào sổ

IV Hướng dẫn cc cơng việc nối tiếp 2’

- Xem lại cách làm các kiểu bài văn thuyết minh

- Xem lại: luận điểm, luận cứ ( học lớp 7 ) cách trìn bày các luận cứ……… để chuẩn

bị ôn tập về luận điểm

- Xem trước bài ôn tập

+Đọc kĩ BT để chọn đúng khái niệm về luận điểm

Trang 29

+Tìm hiểu xem xét mối quan hệ giữa các luận điểm với vấn đề trong văn bản.

- Chuẩn bị tiết 97 “Nước Đại Việt ta” theo yêu cầu đã dặn

V Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Ngày soạn: Bài 24

Ngày dạy:

Tuần 27 Tiết 97: Văn bản NƯỚC ĐẠI VIỆT TA

( Trích Bình Ngô đại cáo)_Nguyễn Trãi

I Mục tiêu cần đạt:

Kiến thức:

- Sơ giản về thể co

- Hồn cảnh lịch sử lin quan đến sự ra đời của bi “Bình Ngơ đạico”

- Nội dung tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Tri về đất nước, dn tộc

- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngơ đại co ở đoạn trích

Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết theo thể co

- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể co

Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu nước, câm thù giặc và tự hào dân tộc.

- Rèn cách viết văn nghị luận

II Chuẩn bị:

- Giáo viên:

+ Nghiên cứu tài liệu về tác giả Nguyễn Trãi và tác phẩm Bình Ngô đại cáo

+Tham khảo SGK,SGV,thiết kế bài giảng

+ Soạn giáo án

- Học sinh:

+ Soạn bài theo yêu cầu SGK

+ Yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ 5’

- Chọn ý đúng nhất trong các câu sau đây:

- Trần Quốc Tuấn viết bài Hịch tướng sĩ với mục đích:

A Dự đoán, bàn bạc số phận các tướng sĩ khi có giặc xâm lược

B Phê phán thái độ bàng quan của các tướng sĩ

C Khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng chính

- Trần Quốc Tuấn khích lệ nhiều mặt để tập trung vào một hướng chính, đó là hướng gì?

2 Tổ chức các họat động

Họat động giáo viên Họat động HS TG Nội dung cần đạt

Giới thiệu: Cũng như TQT

Nguyễn Trãi là vị anh hùng dân

tộc Bên cạnh Lê Lợi, Nguyễn

Trãi có vai trò lớn trong cuộc

khỡi nghĩa Lam Sơn Khi cuộc

kháng chiến thành công ông thừa

lệnh Lê Lợi viết bài”Bình Ngô

Nghe giới thiệu bài

Trang 31

đại cáo” để công bố với mọi

người về sự nghiệp kháng chiến

chống giặc minh đã kết thúc

thắng lợi hòan toàn “Bình Ngô

đại cáo” có ý nghĩa lịch sử như

thế nào chúng ta đi vào bài học

- Em hãy giới thiệu vài nét về tác

giả? ( Năm sinh_năm mất_quê )

- Em còn hiểu được gì ở Nguyễn

Trãi

- Bình Ngô đại cáo viết theo thể

lọai nào? ( cáo )

- Em hiểu thế nào về thể loại

cáo?

- Em thấy giữa cáo, hịch và chiếu

có điểm nào giống và khác nhau

GV: Thông thường 1 bài cáo có

cấu trúc bốn phần: Nguyễn Trãi

cũng dựa vào cấu trúc đó gồm có

4 phần như sau:

+Nêu nguyên lý nhân nghĩa

+Lập bản cáo trạng tội ác giặc

* Mục tiêu: Giúp Hs tìm hiểu văn

bản,thấy dược cách lập luận chặt

- Xem tranh

- Nhớ, nhắc lại văn bản đã học

- Dựa vào chú thích lớp tự giới thiệu lại

- HS dựa vào chú thích trả lời

- Nhận diện thể loại

- Nêu khái quát thể loại

- So sánh 3 thể loại

HS lắng nghe để xác định vị trí đoạn trích

Xác định xuất xứ

- Hỏi những chú thích khó

- Quê: Nhị Khê_Thường Tín_Hà Tây

- Là người yêu nước, anhhùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới

2 Tác phẩm

- Cáo: thể văn nghị

luận cổ được vua chúa, thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp

- Đoạn trích thuộc phần đầu của”Bình Ngô đại cáo” do Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết công bố vào ngày 17 tháng Chạp năm Đinh Mùi( tức đầu 1428 ) khi quân ta đại thắng quân minh

Trang 32

chẽ của tác giả trong việc khẳng

định chủ quyền dân tộc của Đại

Việt

- Đọc với giọng hùng hồn, trang

trọng chú ý các cặp câu văn biền

ngẫu sóng đôi đọc cho cản xứng

nhịp nhàng

- GV đọc trước một lần

- Gọi 3 học sinh đọc

- Nhận xét cách đọc

- Đoạn trích có thể chia làm mấy

phần? Chỉ ranh giới và nêu nội

dung từng phần đó?

- Mỗi phần là một luận điểm

trước tiên ta đi vào luận điểm 1

Gọi HS đọc lại 2 câu đầu

- Em hiểu thế nào về nhân nghĩa

(Đạo lý của người đối với

người) Tinh thần tương thân

tương ái

- GV: Đó là tư tưởng nhân nghĩa

của nho giáo còn tư tưởng của

Nguyễn Trãi ở đây là gì?

+Cốt ở yên dân là gì? ( lấy dân

làm gốc, quan điểm vì dân )

+Người dân mà tác giả nói đến

là ai?

+Kẻ bạo ngược là kẻ nào?

- Nguyên lý nhân nghĩa là gì?

- Vậy tư tưởng nhân nghĩa của

Nguyễn Trãi gắn liền với những

vấn đề gì?

GV: Nguyễn Trãi đã tiếp thu tư

tưởng nhân nghĩa của nho giáo

nhưng ở đây tư tưởng nhân nghĩa

của Nguyễn Trãi có nội dung mới

hơn, bởi nó không chỉ thể hiện

trong quan hệ giữa người và

người mà còn mở rộng mối quan

hệ dân tộc với dân tộc Quan

điểm vì dân, lấy dân làm gốc

Nghe hướng dẫn đọc

Dò theoĐọc theo yêu cầu

Xác định bố cục

và nội dung từng phần

Đọc 2 câu( giải thích )

Xác định tư tưởngnhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong

2 câu thơ

Giải thíchHS: dân Đại ViệtTrả lời: Giặc Minh

Dựa vào chú thíchtrả lời

HS tự bộc lộNghe bình

II Đọc_tìm hiểu văn bản

1 Đọc văn bản

2 Bố cục: 3 phần

+Phần 1: 2 câu đầuTưtưởng nhân nghĩa

+Phần2: 8 câu tiếpQuan niệm Tổ quốc, độclập dân tộc

+ Phần 3: 6 câucuốiSức manh nhânnghĩa,tự hào dân tộc

3 Phân tích

a Nguyên lý nhân nghĩa

- Yên dân

- Trừ bạo

Nhân dân được sống

bình an, diệt trừ giặc

Minh, đất nước độc lập

 Nhân nghĩa gắn liền với yêu nước, chống giặcngoại xâm

Trang 33

xuyên suốt tòan bộ bài cáo và

trong mọi tập thơ của ông Ở bất

kì điểm nào Nguyễn Trãi cũng vì

dân, lấy dân làm gốc nhất là

trong cuộc kháng chiến chống

minh

- Muốn yên dân phải chống lại

mọi thế lực thù địch âm mưu phá

hoại nền hòa bình của dân tộc

Vậy bảo vệ nền độc lập của dân

tộc cũng là một việc làm nhân

nghĩa Việc khẳng định độc lập

dựa trên những cơ sở nào ta đi

vào phần 2

- Gọi HS đọc tiếp 8 câu kế

- Dựa vào đâu tác giả khẳng định

chủ quyền độc lập của dân tộc?

- Đó là yếu tố1 yếu tố thứ 2 là gì?

Thể hiện qua chi tiết nào?

- Yếu tố thứ 3 khẳng định chủ

quyền độc lập của dân tộc là gì?

Nghệ thuật gì được sử dụng trong

câu thơ (so sánh những gì)

- Hãy đọc 2 câu văn

- Nghệ thuật nào được sử dụng

trong 2 câu thơ? Tác giả so sánh

những vấn đề gì? Việc so sánh ấy

nhằm mục đích gì?

Còn yếu tố 5 là gì? Thể hiện qua

chi tiết nào? Câu này muốn

khẳng định điều gì?

- Đoạn cáo được viết theo lối văn

gì (biền ngẫu)

- Em có nhận xét gì về cách lập

luận trong đọan trích vừa phân

tích (Gợi ý: 2 câu đầu nêu vấn đề

gì? Đó là lý lẽ hay dẫn chứng

thực tiễn? 8 câu kế tiếp có vai trò

gì cho 2 câu đầu?

Chúng ta gọi đó là gì ?

GV: Cách lập luận chặt chẽ nhờ

kết hợp lý lẽ+thực tiễn áp dụng

Đọc thầm lại 8 câu kế

- HS tìm những yếu tố khẳng định độc lập có chủ quyền của dân tộcXác định yếu tố 2Xác định yếu tố 3

- Xác định nghệ thuật

Đọc 2 câu vănXác định nghệ thuật suy nghĩ trả lời

Xác định yếu tố 5

Xác định lối viết văn

HS: Cách lập luận

b Khẳng định độc lập chủ quyền dân tộc

- Vốn xưng nền…………đã lâu

 Nền văn hiến riêng

- Núi sông………đã chia

 Lãnh thổ riêng

- Phong tục………cung khác

 Phong tục, tập quán riêng

- Từ Triệu…………độc lập

Cùng Hán………một phương

Triều đại riêng, chủ quyền riêng

- Song hào kiệt đời nào cũng có

Trang 34

vào kiểu văn nghị luận chứng

minh để làm thuyết phục người

đọc

- Từ ngữ được sử dụng: từ trước,

vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng

khác.Em có nhận xét gì về những

tữ ngữ này? Trong cuộc sống

thường ngày người dân có sử

dụng không

 Dùng những từ ngữ không xa

lạvới quần chúng đây cũng là

quan điểm vì dân của Nguyễn

Trãi

- Từ những dẫn chứng trên

Nguyễn Trãi đã khẳng định điều

gì?

- Với 5 yếu tố này Nguyễn Trãi

đã phát biểu hòan chỉnh vể quốc

gia dân tộc Cho nên có nhiều ý

kiến cho rằng: ý thức dân tộc ở

đoạn này là sự tiếp nốivà phát

triển ý thức dân tộc ở bài thơ

Sông núi nước Nam Ý kiến em

thì sao (đúng, sai) hãy chứng

nào? (tìm chi tiết)

- Đây là các tướng tài của

phương Bắc cầm quân sang nước

ta Vậy theo em tại sao chúng

HS tự bộc lộ

HS: khẳng định

độc lập chủ quyềndân tộc

Thảo luận 3 phútTrình bày

HS nghe và chuyển ý

HS: Nêu chi tiết dẫn chứng

Suy nghĩ trả lời vàtìm dẫn chứng

HS: tìm chi tiết dẫn chứngtrả lời

Trình bày nhận

 Lịch sử riêng

Văn biền ngẫu,lập luận chặt chẽ,liệt kê Nước Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với các nướcphương Bắc

Trang 35

* Mục tiêu: Giúp HS khái quát

nội dung nghệ thuật văn bản

Em có nhận xét gì về nghệ

thuật trong văn bản trên

- Đọan trích có ý nghĩa lịch sử

như thế nào?

- Đọan trích trình bày bằng mấy

luận điểm Mỗi luận điểm được

HS nêu lên nội dung của văn bản

HS nhận xét trả lời

HS thực hiện luyện tập theo yêucầu của giáo viên

5’

2’

c Sức mạnh nhân nghĩa

- Lưu cung thất bại

- Triệu tiết tiêu vong

- Nội dung: Đọan trích

có ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập: Nước ta là nước có nền văn hiến… thất bại

- Ý nghĩa: Nước Đại

Việt ta thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trải về tổ quốc,đất nước và có ý nghĩa như bản tuyên

Trang 36

ngôn độc lập.

IV Luyện tập.

IV Hướng dẫn học ở nhà 5’.

- Học thuộc đọan trích, nắm vững nội dung nghệ thuật

- Nắm sơ đồ ( Vẽ lại ) diễn đạt thành lời nói để diễn đạt nội dung

- Xem bài: Bàn luận về phép học

+ Tìm hiểu thể lọai tấu

+ Tìm hiểu chủ đề của văn bản

+ Xem văn bản trình bày mấy luận điểm Mỗi luận điểm trình bày ý gì?

- Chuẩn bị bài mới: Hành động nói (tt)

V Rút kinh nghiệm:

Trang 37

Ngày soạn: Bài 24

+ Nghiên cứu tài liệu SGV,SGK,thiết kế bài giảng

+Nghiên cứu tài liệu về hành động nói

+ Soạn giáo án

- Học sinh:

+Soạn bài theo yêu cầu SGK,

+Yêu cầu của giáo viên

III Tiến trình hoạt động:

1 Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ 5’

- Đọc kỹ đọan văn sau đây:

Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi, vừa thấy tôi, Lão bảo ngay:

- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!

 Họat động 1: Giới thiệu bài

Trong đọan trích trên hành động

hỏi dùng để hỏi Tuy nhiên có

những lời nói dùng để hỏi nhưng

mục đích không phải để hỏi( Các

em có im lặng không?)……Việc

thực hiện hành động nói được sử

dụng rất nhiều kiểu câu, cách thực

hiện hành động nói như thế nào

chúng ta đi vào bài học hôm nay

 Họat động 2: Hướng dẫn cách

thực hiện hành động nói

Trang 38

- Đánh dấu thứ tự vào đầu mỗi

câu trong đọan

- Xác định cách nói của những

câu này bằng cách đánh dấu vào ô

thích hợp

- Dựa theo bảng tổng hợp kết quả

bài tập trên hãy trình bày quan hệ

giữa các kiểu câu nghi vần, câu

cầu khiến, cảm thán, trần thuật

với những kiểu hành động nói mà

em biết

- Cách thực hiện hành động nói

của câu 1,2,3 có đúng với chức

năng của câu trần thuật không?

- Em có nhận xét gì về cách thực

hiện hành động nói của câu 4,5 ?

GV: Câu 4,5 là câu trần thuật

nhưng được dùng để điều

khiển,cách dùng như thế được gọi

+ Ai làm cho bể kia đầy

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

 Kiểu câu: Nghi vấn

HS xác định và đánh dấu

HS tổng hợp quan

hệ kiểu câu, kiểu hành động nói

Thực hiện theo yêu cầu: đúng với kiểu câu

HS nhận xét trả lời: không đúng với kiểu câuNghe và cho ví dụ từng kiểu hành động

HS xem ví dụ và rút ra bài học

1 2 3 4 5

HỏiTrình bày + + +

Hứa hẹnBộc lộ cảm xúc

- Quan hệ giữa các kiểu câu với hành động nói

+ Nghi vấn: Hỏi

+ Cầu khiến: điều khiển

+ Cảm thán: Bộc lộ cảm xúc +Trần thuật: Trình bày hứa hẹn

2 Ghi nhớ: mỗi hành động

nói có thể được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành

Trang 39

không phù hợp voi hành động.

 Cách dùng gián tiếp

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện

+ Lúc bây giờ … không muốn

vui vẻ có được không?

+ Vì sao vậy

- Gọi HS xác định yêu cầu BT2

- Gọi HS đọc phần trích a và thực

hiện yêu cầu

- GV cho HS thảo luận nhóm

- Gọi đại diện trình bày

- Giáo dục HS cách giao tiếp

trong lời nói hàng ngày

Đọc ghi nhớ

Xác định yêu cầu bài tập

Đọc yêu cầuĐọc vàthực hiện BT

HS thảo luận trả lời

Làm theo yêu cầu

HS đọc và xác định yêu cầu bt3

HS tìm câu và nhận xét

HS đọc và xác

18

động đó ( cách dùng trực tiếp) hoặc kiểu câu khác ( cách dùng gián tiếp)

- Vì sao vậy?

 Dùng để: phủ định, khẳng định,nêu vấn đề

 Vị trí

+ Đứng đầu đoạn: Nêu vấn

đề cho Tướng sĩ chuẩn bị nghe phần lý giải ở phần sau + Đứng ở cuối đọan: phủ định khẳng định điều được nêu ở các câu trứơc

BT2 Câu trần thuật có mục đích cầu khiến.

a Tất cả các câu trong phầntrích

b Điều mong muốn…thế giới

 Tạo sự đồng cảm Làm chongười đọc thấy được nhiệm

vụ của lãnh tụ cũng là nhiệm vụ, nguyện vọng của nhân dân

3 Xác định câu có mục đích cầu khiến.

- Được chú… nào

- Anh đã nghĩ……chạy sang

- Thôi, im cái điệu hát…ấy đi

 Mối quan hệ

+ Choắt yếu đuối nên cầu

Trang 40

BT4

- Chọn câu b, c - > Lịch sự,

lễ phép hơn

- Câu c, d - > Thiếu lễ độ,không nên dùng

BT5 Nhận xét

Chọn ý c hợp lý nhất

IV Hướng dẫn học ở nhà 5’.

- Nắm vững cách thực hiện hành động nói

- Tập thực hiện hành động nói với nhiều kiểu câu khác nhau

 chọn kiểu câu nào cho phù hợp với tính cách

- Chuẩn bị bài mới: Ôn tập về luận điểm

Xem lại luận điểm trong văn nghị luận lớp 7

V Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 05/03/2022, 10:18

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w