Tiết 134 : ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CẢ NĂM (Trang 449 - 452)

Kiến thức:

-Hệ thống hóa các kiến thức và kĩ năng phần tập làm văn đã học trong năm.

Thái độ:

- Nắm chắc khái niệm và biết cách viết văn bản thuyết minh, biết kết hợp miêu tả, biểu cảm trong tự sự, kết hợp tự sự, miêu tả, biểu cảm trong nghị luận.

II. Chuẩn bị:

c. Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.

d. Học sinh: Ôn tập lại hệ thống kiến thức.

III. Tiến trình hoạt động:

1. Ổn định lớp:

2. Kiểm tra bài cũ: 3’

-Nhắc lại chương trình tập làm văn 8 em học những nội dung nào?

3.Bai mới: Tiến hành ôn tập.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS TG Nội dung cần đạt

Hoạt động 1: Ôn tập về tính thống nhất chủ đề văn bản.

-Vì sao một văn bản cần có tính thống nhất?

-Tính thống nhất của văn bản thể hiện ở những mặt nào?

-Yêu cầu HS viết thành đoạn văn bài tập 2 (về nhà)

-Xác định cách diễn dịch và quy nạp.

+Em rất thích đọc sách…………..

+………..Mùa hè thật hấp dẫn.

HS trả lời HS nhắc lại

Diễn dịch Qui nạp

8’ 1.Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

-Văn bản cần có tính thống nhất để làm sáng tỏ và nổi bật chủ đề của văn bản.

-Tính thống nhất của văn bản thể hiện:

+Thể hiện trong chủ đề của văn bản ( là vấn đề chủ chốt mà văn bản biểu đạt)

+Thể hiện trong nhan đề.

+Trong câu chủ đề; các đề mục; quan hệ giữa các phần và trong các từ ngữ then chốt lặp đi lặp lại một cách chủ ý.

+Các phần trong văn bản chỉ biểu đạt cho chủ đề ( không lạc sang chủ đề khác).

Hoạt động 2: Ôn tập văn bản tự sự.

-Nhắc lại thế nào là văn bản tự sự? ( Là văn bản kể chuyện chủ yếu bằng văn xuôi ( thơ) kể tái hiện lại câu chuyện, sự việc, nhân vật, cùng suy nghĩ và hành động trước mắt người đọc như là nó đang xảy ra)

-Vì sao cần phải tóm tắt văn bản tự sự?

-Muốn tóm tắt văn bản tự sự em cần phải làm gì? Dựa vào những yêu cầu nào?

GV:Tuy nhiên khi viết đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm cần chú ý hai yếu tố này chỉ là yếu tố phụ.Chủ yếu là tự sự ( kể)

Hoạt động 3: Ôn tập văn bản thuyết minh.

-Nhắc lại thế nào là văn bản thuyết minh?

-Thuyết minh có lợi gì?

-Hãy nêu các kiểu văn bản thuyết minh thường gặp trong đời sống hàng ngày.

-Khi làm văn bản thuyết minh trước tiên cần phải làm gì? Vì sao?

-Nhắc lại bố cục một số kiểu bài thuyết minh: đồ dùng, cách làm, sản phẩm……….

HS nhắc lại

HS trả lời

HS trả lời

HS:Đọc kỹ tác phẩm +Phát hiện các đoạn mạch, các chi tiết chính.

+Kể lại bằng lời nói của mình.

HS nghe

Nêu các kiểu thuyết minh

HS xác định

Nhắc lại bố cục +Tìm hiểu kiến thức về đối tượng.

+Vận dụng phương pháp thích hợp .

HS nhắc lại

8’

10’

chủ đề .

2. Văn bản tự sự:

-Tóm tắt văn bản tự sự để người đọc dể dàng nắm bắt được nội dung chủ yếu hoặc để tạo cơ sở cho việc tìm hiểu, phân tích, bình giá…….

-Muốn tóm tắt văn bản tự sự cần:

+Đọc kỹ tác phẩm.

+Phát hiện các đoạn mạch, các chi tiết chính.

+Kể lại bằng lời nói của mình.

+Cần đan xen các yếu tố miêu tả biểu cảm  Câu chuyện, sự việc, nhân vật thêm cụ thể, sinh động.

3.Văn bản thuyết minh.

-Thuyết minh là trình bày tri thức của đối tượng -Giúp người đọc nắm vững tri thức đối tượng để vận dụng trong cuộc sống.

-Các kiểu văn bản thuyết minh: ( thuyết minh nhân dân, đồ vật………..) -Khi làm văn bản thuyết minh cần:

+Tìm hiểu kiến thức về đối tượng.

+Vận dụng phương pháp thích hợp ( 6 phương pháp chủ yếu).

+ Làm đúng phù hợp với từng kiểu bài văn thuyết

Hoạt động 4: Ôn tập văn nghị luận.

-Nhắc lại thế nào là văn nghị luận ( Trình bày, làm sáng tỏ vấn đề thông qua hệ thống luận điểm).

-Thế nào là luận điểm trong văn nghị luận?

-Luận điểm có vai trò gì trong bài văn nghị luận?

-Để trình bày một luận điểm cần có những yếu tố nào? để làm sáng tỏ luận điểm? ( luận cứ, luận chứng).

-Văn bản nghị luận có thể kết hợp thêm các yếu tố miêu tả biểu cảm, tự sự không? Vì sao?

Hoạt động 5: Ôn tập hai kiểu văn bản hành chính.

-Nhắc lại hai kiểu văn bản vừa học.

-So sánh hai kiểu văn bản.

+Mục đích viết.

+Cách viết.

HS nhắc lại

Xác định vai trò của luận điểm.

Học sinh :Luận điểm đóng vai trò chủ yếu trong bài văn nghị luận

Nhắc lại

So sánh hai kiểu văn bản

10’

5’

minh.

4. Văn nghị luận:

-Luận điểm: là ý kiến , quan điểm của người viết để làm rõ, làm sáng tỏ vấn đề cần bàn luận.

-Luận điểm đóng vai trò chủ yếu trong bài văn nghị luận, không có luận điểm hoặc luận điểm mờ nhạt bài văn không có sức thuyết phục.

-Cách trình bày luận điểm ( xem lại)

-Cần đan xen các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự khi trình bày luận điểm làm cho luận điểm cụ thể sinh động có sức thuyết phục người đọc.

5. Văn bản hành chính.

a.Văn bản tường trình.

b.Văn bản thông báo.

-Xem lại cách làm văn bản tường trình và văn bản thông báo mới vừa học xong.

IV. Hướng dẫn các hoạt đông tiếp nối: 1’

-Xem lại nắm vững các kiểu văn bản đã học.

-Thực hiện viết các đoạn văn chưa thực hiện được tại lớp.

-Lập bảng hệ thống các kiểu văn bản điều hành đã học để so sánh.

V. Rút kinh nghiệm.

………

………

………

………

………

………

Ngày soạn: Bài 33+ 34 Ngày dạy:

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CẢ NĂM (Trang 449 - 452)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(471 trang)
w