1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 8 cả năm

161 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 8
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường THCS
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh : -Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp ,cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầutiên trong đời.. -Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giầu chất thơ, gợi d v

Trang 1

ND:

tiết :1;2 tôi đi học

Thanh Tịnh (1911-1988) A.

Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh :

-Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp ,cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầutiên trong đời

-Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giầu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

-Giáo dục cho học sinh lòng yêu mến trờng lớp ,tạo những tình cảm trong sáng ,dẹp tơitrong lòng các em

-Su tầm ảnh chân dung tác giả ,tập “Quê mẹ “

2 Học sinh : Soạn bài

Chuẩn bị giấy bút để thảo luận nhóm

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút )

-Kiểm tra sự chuẩn bị của 1 số học sinh

-G V nhắc nhở phơng pháp học tập bộ môn

3 Bài mới

• Giới thiệu bài

Nội dung hoạt động

của giáo viên

hoạt động của HS

Trang 2

-Nêu xuất xứ của văn

-Kỷ niệm về buổi tựu

tr-ờng đầu tiên đợc tg diễn

bản Kỉ niệm ngày đầu

tiên đến trờng của NV

“tôi “gắn với không gian

thời gian cụ thể nào? Vì

sao ?

-Tìm từ ngữ chứng tỏ kỷ

niệm đó in sâu trong

tâm trí “tôi” suốt đời ?

-Trên đờng tới trờng ,

-HS đọc

-HS quan sátSGK &làmviệc độc lập -HS trả lời

2 HS kể

HS đọc vàtrả lời miệng

-HS tìm chitiết

-HS trả lờicá nhân

2-Văn bản: “ Tôi đi học “

-Xuất xứ: in trong tập “Quê mẹ“

-Đọc và chú thích

-Chú ý chú thích 2 ,6,7

-Nhân vật tôi , mẹ , ông đốc, những cậu học tròTôi :là NV chính vì NV này đợc kể nhiềunhất Mọi sự việc đợc kể từ cảm nhận của tôi.Ngôi thứ 1

-Bố cục : +Từ hiện tại mà nhớ về dĩ vãng +Cảm nhận của tôi trên đ“ “ ờng tới trờng +Cảm nhận của tôi lúc ở sân tr“ “ ờng Cảm nhận của tôi trong lớp học“ “

Lần đầu tiên theo mẹ đến trờng , tâm trạng của NV tôi thật hồi hộp với bao cảm giác” “

mới mẻ

Tiết 2

Trang 3

-Khi nghe tiếng trống ,

nghe gọi tên và phải rời

bàn tay mẹ đi vào lớp ,

-HS trả lờicá nhân

-HS đọc vàtrả lời

2 Cảm nhận của “tôi :“lúc ở sân tr ờng

-Rất đông ngời -Ngời nào cũng đẹp

_Ngôi trờng vừa xinh xắn ,vừa oai nghiêm khác thờng

Cảm thấy mình nhỏ bé so với nó , NV tôi :“ ”

đâm ra lo sợ vẩn vơ -Nhìn thấy các bạn cũng sợ sệt , lúng túng, vụng về nh mình, rụt rè trong cảnh lạ (Họ nh-

e sợ )Miêu tả sinh động hình ảnh , tâm trạngcác em nhỏ lần đầu đến trờng học

-Nghe tiếng trống cảm thấy mình chơ vơ

-Hồi hộp chờ nghe tên mình -Bỗng cảm thấy sợ khi sắp phải rời bàn tay dịu dàng của mẹ

3 Cảm nhận của “tôi :“ trong lớp học

Cảm thấy vừa xa lạ vừa gần gũi với mọi vật , với ngời bạn ngồi bên cạnh Cảm giác lạ vì

lần đầu tiên đợc vào lớp học , không thấy xa lạvì bắt đầu ý thức đợc những thứ đó sẽ gắn bó

Trang 4

-HS thảoluận 4 nhóm

-HS trả lờicá nhân-HS đọc

HS tự lậpdàn ý

->Trách nhiệm ,tấm lòng của gia đình nhà ờng đối với thế hệ tơng lai

tr Nổi trội là phơng thức biểu cảm Điều đókhiến truyện gần với thơ, có sức truyền cảm

đặc biệt nhẹ nhàng mà thấm thía

-Đặc sắc nghệ thuật : +Truyện ngắn đợc bố cục theo dòng hồi tởng , cảm nghĩ của NV tôi: theo tình tự thời gian“ ”

của buổi tựu trờng +Sự kết hợp hài hoà giữa kể , miêu tả với bộc

lộ tâm trạng , cảm xúc->TP có chất trữ tình thiết tha êm dịu

III Tổng kết :Ghi nhớ SGK tr 7

IV Luyện tập Bài 1 :HS trình bày theo trình tự thời gian ->Đó

là căn cứ để nhận ra tính thống nhất của VB Chú ý chỉ ra sự kết hợp hài hoà giữa TS –MT– BC của ngòi bút văn xuôi Thanh Tịnh Bài 2 :Chú ý trình bày có cảm xúc các ấn tợngriêng

*Củng cố dặn dò :(2 phút)-Cho HS nhắc lại ghi nhớ

-Hoàn chỉnh bài tập

-Soạn bài :Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trang 5

ND:

Tiết 3:Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

A Mục tiêu cần đạt :Giúp học sinh :

-Hiểu rõ cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ & mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từngữ

-Thông qua bài học rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cái chung & cáiriêng

2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):

-Kiểm tra vở soạn của 1 số HS

-PT dòng cảm xúc thiết tha của NV “tôi”trong truyện ngắn

3Bài mới

*Giới thiệu bài (1phút)

Nội dung hoạt động

của giáo viên Hình thứchoạt động

của HS

Nội dung cần đạt

a) Phạm vi nghĩa của từ “Động vật :”bao hàm

Trang 6

trả lời câuhỏi

miệng

HS cho VD -HS đọc ghinhớ

2 HS lênbảng thi làmnhanh )

miệng

-HS đọc vàtìm từ

Thảo luậnlớp

hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác

-Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm

vi nghĩa của 1 số từ ngữ khác -Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp khi phạm

vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm trong phạm

vi nghĩa của 1 số từ ngữ khác -Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này ,

đồng thời có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác

Ghi nhớ : SGK tr10

III Luyện tập Bài 1, 2: HS tự làm

Bài 3

-xe đạp , xe máy , ô tô

-vàng ,bạc ,đồng -hoa lan , quả táo -cô , gì ,chú ,bác -mang, xách , vác, khiêng ,gánh

Bài 4

-Thuốc lào ,thủ quĩ , bút điện , hoa tai

Bài 5

-khóc ( rộng )-nức nở , sụt sùi (hẹp )

Phiếu học tập

Bài 3 DBài 4: D

*

Củng cố dặn dò :(2 Phút )

-Đọc lại ghi nhớ

-Về nhà hoàn chỉnh lại ghi nhớ

-Soạn bài : Tính thống nhất về chủ đề văn bản

Trang 7

Họ tên :

Lóp :

Phiếu học tập

Bài 1 : Khi nào 1 từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng ?

A- Khi phạm vi nghiã của từ ngữ đó bao hàm đợc phạm vi nghĩa của 1số từ ngữ khácB- Khi phạm vi nghiã của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của 1 từ ngữkhác

C- Khi nghĩa của từ ngữ đó gần giống với nghĩa của 1 số từ ngữ khác

D- Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngợc với nghĩa của 1 số từ ngữ khác

Bài 2 : : Khi nào 1 từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp ?

A Khi phạm vi nghiã của từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghĩa của 1số từ ngữkhác

B –Khi từ ngữ đó có cách phát âm giống với 1 số từ ngữ khác C- Khi phạm vi nghiã của từ ngữ đó đợc bao hàm trong phạm vi nghĩa của D- Khi nghĩa của từ ngữ đó trái ngợc với nghĩa của 1 số từ ngữ khác

Bài 3 : Dòng nào chứa từ ngữ không phù hợp trong mỗi nhóm từ ngữ sau đây?

A-Đồ dùng học tập : bút chì , thớc kẻ ,vở ,tẩy B-Xe cộ : xe đạp , xe máy ,ô tô ,xe chỉ ,xích lô

C- Cây cối :cây tre ,cây chuối ,cây bàng E- Nghệ thuật : âm nhạc , văn học , hội hoạ

Bài 4 –Từ nào bao hàm nghĩa của các từ in đậm gạch dới trong đoạn văn sau ?

Cũng nh tôi mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên ngời thân , chỉ dám nhìn 1 nửa haydám đi từng bớc nhẹ họ nh con chim con đứng bên bờ tổ nhìn quãng trời rộng muốn bay ,nhừg còn ngập ngừng e sợ họ thèm vụng và ớc ao thầm đợc nh những ngời học trò cũ ,biết lớp , biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ

A-Tính chất B- Đặc điểmC- Hình dáng D-Cảm giác

Trang 8

ND:

tiết 4: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

A “ Mục tiêu cần đạt :Giúp HS :

-Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết 1 VB đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ;biết xác định và duy trì đối tợng trìnhbày , chọn lựa ,sắp xếp các phần sao cho VB tập trung nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình

B - Chuẩn bị

1.Giáo viên: -Soạn giáo án

-Chuẩn bị bảng phụ ( chữa phơng án của BT 3 mục luyện tập

2.Học sinh : Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài(1 phút) :

Nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động Hình thức

HS trả lờimiệng

Thảo luậnnhóm

+dãy 1,2:VB1

+dãy 3,4 VB

2

I -Chủ đề của văn bản

Bài 1 VB Tôi đi học : - Thanh Tịnh“ ”

Tg nhớ lại những kỷ niệm của mình về buổi đầu tiên đến trờng Những hồi tởng ấy gợi lên tâm trạng ngỡ ngàng , hồi hộp , cảm giác lạ trong lòng tg

-Chủ đề của VB là đối tợng & vấn đề chính ( chủ yếu ) đợc tg nêu lên đặt ra trong VB -SCMB : Lên án tên quan phủ “lòng lang dạ

thú :” & bày tỏ niềm cảm thơng trớc cảnh

“nghìn sầu muôn thảm:” của ND do thiên tai &cũng do thái độ vô trách nhiệm của kẻ cầmquyền gây nên

Trang 9

tích sự thay đổi của NV

“tôi:’ trong buổi tựu

tr-ờng đầu tiên

“Những trò lố :”: khắc hoạ đợc 2 NV có tínhcách đại diện cho 2 lực lợng xã hội hoàn toàn

đối lập nhau ở nớc ta thời Pháp thuộc

II- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản

Bài 2 :VB Tôi đi học :“ ”

-Nhan đề cho phép dự đoán VB nói về chuyện Tôi đi học:

-Đó là những kỷ niệm về buổi đầu đi học của

NV tôi: nên đại từ tôi: và các từ ngữ biểu“ ” “ ”

thị ý nghĩa đi học đợc lặp lại nhiều lần

Có nhiều câu nhắc đến kỷ niệm của buổi tựu ờng đầu tiên trong đời.

tr Tâm trạng của NV tôi: thay đổi trong buổi“ ’

tựu trờng đầu tiên

VB có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu

đạt chủ đề đã xác định , không xa rời hay lạc sang chủ đề khác

Tính thống nhất về chủ đề của VB là 1 trong những đặc trng quan trọng tạo nên VB

Tính thống nhất về chủ đề của VB đợc thể hiện trên cả 2 bình diện : nội dung & cấu trúc hình thức

*Ghi nhớ : SGK tr12

III-Luyện tập Bài 1: a) Đối tợng rừng cọ

Vấn đề :Ngời sông Thao đi đâu cũng nhớ về rừng cọ quê mình

-Trật tự sắp xếp +Miêu tả rừng cọ + Cuộc sống của ngời dân

Trang 11

-Hiểu đợc tình cảnh đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng , cảm nhận

đợc tình yêu thơng mãnh liệt của chú đối với mẹ

- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi ký & đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng ;thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự truyện chân thành , giàu sức truyền cảm

-Rèn kĩ năng phân tích nhân vật

B - C huẩn bị

1.Giáo viên: Soạn giáo án

-Câu hỏi kiểm tra trắc nghiệm (miệng )

-Chuẩn bị tranh tác giả , tập hồi ký “Những ngày thơ ấu :”

2.Học sinh : Soạn bài

-Chuẩn bị giấy bút để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài (1 phút)

Nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động Hình thức

Trang 12

Gọi đọc lại cuộc đối

thoại giữa bà cô & chú

+Phần 2: (còn lại ): Cuộc gặp lại mẹ bất ngờ

& cảm giác vui sớng cực điểm của chú bé Hồng

II-Đọc “ hiểu văn bản

1 Tâm địa độc ác của bà cô

-Cảnh ngộ thơng tâm của chú bé Hồng : chachết, ngời mẹ do nghèo túng phải tha hơng cầuthực, để lại đứa trẻ sống bơ vơ giữa sự ghẻ lạnhcủa họ hàng

-Nhân vật “cô tôi:” có quan hệ ruột thịt ( là côruột )

-Tâm địa độc ác của bà cô ngày càng bộc lộ rõ:

+Lúc đầu ngời cô cời & hỏi ( cời chứ không lo lắng , nghiêm nghị hay âu yếm hỏi )-> bé Hồng nhận ra ý nghĩ cay độc trong giọng nói & trên nét mặt khi cời rất kịch của ngời cô

+ Khi bé Hồng trả lời có vẻ bất cần, bà ta hỏi luôn ,giọng vẫn ngọt và 2 con mắt long lanh chằm chặp đa nhìn chú bé

+Dù chú bé đã im lặng cúi đầu , khoé mắt đã cay cay ,bà vẫn tiếp tục “tấn công:“ Cử chỉ “vỗ vai cời

mà nói :“ lúc ấy mới giả dối ,độc ác làm sao-> không chỉ lộ rõ sự ác ý mà còn châm chọc , nhục mạ

Bà cô quả là cay nghiệt, cao tay trớc chú bé đáng

th-ơng & bị động +Cho đến khi chú bé phẫn uất , nức nở, ,cời dài trong

Trang 13

tiếng khóc hỏi lại, ngời cô vẫn cha chịu buông tha Tình cảnh túng quẫn của ngời mẹ đợc ngời cô miêu tả tỉ mỉ với vẻ thích thú rõ rệt

+Cử chỉ vỗ vai, nhìn vào mặt cháu, đổi giọng làm ra nghiêm nghị của ngời cô thực ra là sự thay đổi đấu pháp tấn công Dờng nh đã đánh đến miếng đòn cuối cùng “ khi thấy đứa cháu tức tởi , phẫn uất đến đỉnh

điểm , bà ta mới hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi; thơng xót ngời đã khuất Sự giả dối , thâm hiểmcủa bà cô đã phơi bày toàn bộ

2 Tình yêu th ơng mãnh liệt của chú bé Hồng

đối với ng ời mẹ a)Những ý nghĩ , cảm xúc của chú bé khi trả lời ngời cô.

- Mới đầu khi nghe ngời cô hỏi, trong ký ức

chú bé sống dặy hình ảnh, vẻ mặt rầu rầu & sự hiền từ của mẹ .Từ cúi đầu không đáp ->“ ”

“cũng đã cời và đáp lại lời cô tôi là 1 phản”

ứng thông minh xuất phát từ sự nhạy cảm và lòng tin yêu mẹ của chú bé )

Trang 14

-Trong con mắt trìu mến

của đứa con rất mực

đoạn

HS tìm chitiết & tră lời

HS thảo luận

2 nhómnhỏ , vạchdàn ý &

tình cảnh tội nghiệp của mẹ mình Nguyên

Hồng đã bộc lộ lòng căm tức tột cùng ở những giây phút này bằng các chi tiết đầy ấn tợng

b )Cảm giác sung sớng cực điểm khi đợc ở trong lòng mẹ

-Kỷ niệm đợc mở ra bằng 1 buổi chiều tan học .Thoạt thấy bóng ngời ngồi trên xe kéo giống mẹ mình , bé Hồng liền đuổi theo

-Bé gọi mẹ mà lòng bối rối, sợ ngời ngồi trên xe nếu không phải là mẹ thì thật là điều tủi cực Bé

Hồng khao khát tình mẹ cũng nh ngời khách

bộ hành khát nớc đến kiệt sức ở giữa sa mạc Hình ảnh so sánh có ý nghĩa cực tả , thể hiện thấm thía , xúc động nỗi khắc khoải mong mẹ

đến cháy ruột của bé Hồng Khát khao mãnh liệt là thế -> khi gặp mẹ, bé Hồng xiết bao hồi

hộp , sung sớng

-Khi đợc mẹ kéo tay , xoa đầu hỏi thì bé Hồng “

oà lên khóc rồi cứ thế nức nở : Bao nhiêu uất

nghẹn , sầu khổ bị dồn nén trong suốt thời gian

xa mẹ dài đằng đẵng nay đợc giải toả , vỡ oà trong tiếng khóc nức nở, tức tởi của bé Hồng -Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh động , gần gũi , hoàn hảo

-Bé Hồng ngây ngất , sung sớng , tận hởng

những cảm giác đã mất từ lâu Dờng nh tất cả

các giác quan của bé Hồng đều thức dậy & mở

ra để tận hởng cái êm dịu vô cùng : của ng“ ” ời

mẹ

Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác rạo rực , vui sớng , không mảy may nghĩ ngợi gì những lời cay độc của bà cô ,những tủi cực vừa qua bị chìm đi giữa dòng cảm xúc miên man ấy

*Nghệ thuật : Chất trữ tình thấm đợm ở : Tình

huống & nội dung câu chuyện ;dòng cảm xúc phong phú của bé Hồng

Cách thể hiện của tg

Trang 15

HS trả lời

HS thảo luậnlớp thốngnhất dàn ý

+Kết hợp kể với bộc lộ cảm xúc +Các hình ảnh thể hiện tâm trạng , các so sánh gây ấn tợng ,giàu sức gợi cảm

+ Lời văn (cuối chơng) mê say khác thờng nh

đợc viết từ dòng cảm xúc miên man , dào dạt

Củng cố “ dặn dò :(2 phút)

-Về nhà làm thành bài văn

-Soạn bài : Trờng từ vựng

Trang 16

NS:

ND:

Tiết 7: Trờng từ vựng

A – Mục tiêu cần đạt Giúp HS :

-Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng , biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản

-Bớc đầu hiểu đợc mối liên quan giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học :đồng nghĩa , trái nghĩa , ẩn dụ , hoán dụ , nhân hoá giúp ích cho việc học văn & làm văn

nh-B - C huẩn bị

1.Giáo viên:_Soạn giáo án

Chuẩn bị bảng phụ

2.Học sinh : Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài :

Nội dung hoạt động của

đoạn văn -HS trả lời

-HS trả lời

Thi tiếp sức

4 dãy mỗidãy 5 HS

I-Thế nào là tr ờng từ vựng

Trang 17

của tay ; hoạt động của

vựng “ngời nói chung”

-Nêu đặc điểm NP của

HS đọc

_HS đọc

_HS thảoluận nhómnhỏ

-HS trả lời

-HS đọc -HS đọc

-HS trả lời -HS làmmiệng

-HS đọc

-HS làmmiệng

,chạy

Bài 1 (tr23 ):Ngời ruột thịt :thầy , mẹ ,em ,cô,

mợ ,bà họ nội xa , con Ghi nhớ SGK tr21

L u ý : -Tính hệ thống của trờng :Một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

VD: Ngời nói chung

-Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng # -Quan hệ giữa trờng từ vựng với các biện pháp tu từ

-Phép nhân hoá

Trờng từ vựng “ngời :” chuyển sang trờng từvựng “thú vật :”:tởng , mừng ,cậu , chực ,cậuVàng , ngoan

II_Luyện tập

Bài 2, 3: HS tự làm

Trang 18

Cñng cè dÆn dß :

-VÒ nhµ hoµn chØnh BT -So¹n bµi sau :Bè côc cña VB

Trang 19

ND:

Tiết 8: bố cục của văn bản

A – Mục tiêu cần đạt Giúp HS :

-Nắm đợc bố cục VB , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

-Biết xây dựng bố cục VB mạch lạc , phù hợp với đối tợng & nhận thức của ngời đọc

B_C huẩn bị

1.Giáo viên:

-Soạn giáo án

-Chuẩn bị bảng phụ ( trình tự sắp xếp TB của 1 số VB)

2.Học sinh : _soạn bài

-Chuẩn bị giấy bút để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài :(1 phút )

Nội dung hoạt động của

Bố cục của văn bản

Văn bản “ Ngời thầy đạo cao đức trọng :“

-MB :(2 dòng đầu) : giới thiệu thầy Chu Văn

An -TB:( tiếp ->thăm) : Kể chuyện thầy là ngời tàicao ,có đạo đức

Trang 20

Hỏi câu hỏi 4 SGK tr 25

-Cho HS trao đổi nhóm

nhỏ

+Việc sắp xếp nội dung

TB tuỳ thuộc vào những

HS trình bàycá nhân

HS trao đổi

và trả lờimiệng

HS trả lời

HS thảoluận2 bàn 1

HS đọc ghinhớ

đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian : trên đờng

đến trờng ; khi đứng ở sân trờng ; khi bớc vàolớp học

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảmxúc về cùng 1 đối tợng trớc đây & buổi tựu tr-ờng đầu tiên

VB “Trong lòng mẹ :“ _Nguyên Hồng

-Tình thơng mẹ & thái độ căm ghét cực độnhững cổ tục đã đầy đoạ mẹ mình của bé Hồngkhi nghe bà cô cố tình bịa chuyệnnói xấu mẹ

em -Niềm vui sớng cực độ của bé Hồng khi đợc ởtrong lòng mẹ

-Tả phong cảnh : sắp xếp theo trình tự khônggian

-Tả ngời , vật , con vật : sắp xếp theo thứ tựchỉnh thể – bộ phận

-Tả ngời : sắp xếp theo tình cảm , cảm xúc

VB “Ngời thầy đạo cao ,đức trọng:“

-Các sự việc nói về CVA là ngời tài cao

-Các sự việc nói về CVA là ngời đạo đức , đợchọc trò kính trọng

-Nội dung phần TB +Trình bày theo thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu

VB, chủ đề , ý đồ giao tiếp của ngời viết +Một số trình tự :

Trình bày theo thứ tự thời gian & không gian

Trình bày theo lô-gic khách quan của đối tợng.

Trình bày theo lô-gic chủ quan.

Trình bày theo qui luật tâm lý , cảm xúc

Ghi nhớ : SGK tr 25

III_Luyện tập Bài 1 :

a)Trình bày theo thứ tự không gian : nhìn xa

Trang 21

-Bài 2, 3: giao về nhà làm

dãy ,mỗi dãylàm 1 đoạn (a,b ,c)

đến gần - đến tận nơi -đi xa dần b) Trình bày ý theo thứ tự thời gian :về chiều ,lúc hoàng hôn

c) 2 luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọngcủa chúng với điểm cần CM

Củng cố , dặn dò :

-Về nhà học kỹ bài -Làm BT 2,3 (SGK tr 27)

- Soạn bài sau “Tức nớc vỡ bờ :”

Trang 22

NS:

ND:

Tiết 9:tức nớc vỡ bờ.

(Trích “Tắt đèn’’) Ngô tất tố(1893-1954)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Qua đoạn trích thấy đựơc bộ mặt tàn ác, bất nhân của chế độ xã hội đơng thời& tình cảnh

đau thơng của ngời nông dân cùng khổ trong XH ấy ;cảm nhận đợc cái qui luật của hiệnthực :có áp bức,có đấu tranh;thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn& sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữnông dân

-Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị TP “Tắt đèn”

-Chuẩn bị tờ tóm tắt TP

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài (1 phút)

nội dung hoạt động

-Là NV hiện thực xuất sắc chuyên viết về nông thôn trớc CM tháng 8.

-Đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng HCM về VHNT (năm 1996)

2 Tác phẩm “Tắt đèn“:Là TP tiêu biểu nhất

của NTT ,đồng thời cũng là TP tiêu biểu nhất của trào lu VH trớc CM.

Trang 23

+Truyện kể theo ngôi

kể nào?TD của ngôi kể

HS đọc

HS trao đổi 2bàn 1, gạchdới DC

HS trả lời

HS trao đổilớp

3 Đoạn trích “Tức n ớc vỡ bờ“

-Trích chơng XVIII của TP.

-Đọc :chính xác , có sắc thái biểu cảm , nhất là

khi đọc ngôn ngữ đối thoại giữa 2 NV

-2 tuyến NV chính:chị Dậu & cai lệ

-Kể theo ngôi thứ 3-> ngời kể có thể kể diễnbiến của câu chuyện 1 cách khách quan

Trang 24

Dậu ?

-Khi bọn tay sai xông

vào , tình thế của chị

Dậu ntn?

-Chị Dậu đối phó với

bọn tay sai để bảo vệ

-Cho HS thảo luận lớp:

+Theo em , sự thay đổi

thái độ của chị Dậu

anh Dậu khuyên can vợ

& câu trả lời của chị ?

HS đọc & trả

lời

HS thảo luậnlớp

-HS trao đổi

và trả lờimiệng

-Ban đầu chị Dậu cố van xin tha thiết, cố khơi gợi lòng từ tâm & lơng tri của ông cai +Khi tên cai lệ không thèm nghe chị lấy nửa lời, chị Dậu tức quá ,không thể chịu đợc, đã liều mạng cự lại

• Thoạt đầu , chị cự lại = lý lẽ

• Khi tên cai lệ dã thú ấy vẫn không thèm trảlời , còn tát chị rồi cứ nhảy vào cạnh anhDậu thì chị vụt đứng dậy với niềm căm giậnngùn ngụt Chị không đấu lý mà ra tay đấulực với chúng

-Đó là sức mạnh của lòng căm hờn nhng ở đâycái gốc của lòng căm hờn lại chính là lòng yêuthơng

-Đoạn trích đã cho thấy tính cách NV chị Dậu

:mộc mạc , hiền dịu ,đầy vị tha,sống khiêm nhờng ,biết nhẫn nhục chịu đựng nhng hoàn toàn không yếu đuối , chỉ biết sợ hãi , mà trái lại , vẫn có 1 sức sống mạnh mẽ, 1 tinh thần phản kháng tiềm tàng ;khi bị đẩy tới đờng cùng ,chị đã vùng dậy chống trả quyết liệt , thể hiện 1 thái độ bất khuất.

-2 ngời có ý kiến khác nhau.Anh Dậu tuy nói

đúng cái lí , cái sự thật phổ biến trong cái trật

tự tàn bạo ấy , nhng chị Dậu không chấp nhậncái vô lý đó Câu trả lời của chị cho thấy chịkhông còn chịu cứ phải sống cúi đầu , mặc cho

kẻ ác chà đạp -Tức nớc vỡ bờ :kinh nghiệm DG có áp bức ,

có ĐT

Trang 25

lí :Con đờng sống của quần chúng bị áp bức chỉ

có thể là con đờng ĐT để tự giải phóng , không

có con đờng nào khác -NTT cha nhận thức đợc chân lý CM nên chachỉ ra đợc con đờng ĐT tất yếu của quần chúng

bị áp bức , nhng bằng cảm quan hiện thựcmạnh mẽ, NV đã cảm nhận đợc xu thế “tức nớc

vỡ bờ ”& sức mạnh to lớn khôn lờng của sự “vỡbờ” đó

-Nghệ thuật :

+Kết hợp tự sự với miêu tả & biểu cảm +Khắc hoạ NV bằng kết hợp các chi tiết điển hình về cử chỉ , lời nói và hành động

+Thể hiện chân thực quá trình tâm lý của NV

+Có thái độ rõ ràng đối với NV

Trang 26

ND:

Tiết 10 :xây dựng đoạn văn trong văn bản.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu đợc khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề , quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn & cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ 1 nội dung nhất định

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bài tập trắc nghiệm

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

-HS làmmiệng

I Thế nào là đoạn văn?

VB : Ngô Tất Tố & tác phẩm “Tắt đèn“

-VB gồm 2 ý , 3đoạn

_Dựa vào dấu hiệu hình thức trình bày của ĐV.

-ĐV là đợn vị trực tiếp tạo nên VB , bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng & thờng biểu đạt 1 ý t ơng

đối hoàn chỉnh ĐV th ờng do nhiều câu tạo thành.

-BT 1 SGK (tr36) :có 2 ý ; mỗi ý đợc diễn đạtbằng 1 đoạn văn

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn

1 Từ ngữ chủ đề & câu chủ đề của đoạn văn.

Đoạn 1: từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng trong

Trang 27

tiếp theo Tìm ý khái

quát của ĐV ?ý khái

quát đó đợc biểu thị

t-ơng đối đầy đủ nhất

trong câu nào ?

Đoạn 2: ý khái quát bao trùm cả ĐV :giới thiệu

về TP “Tắt đèn ”.ý này thể hiện ở câu 1

* TN chủ đề là các TN đợc dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ đợc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tợng đợc biểu đạt

* Câu chủ đề :là câu nêu ý chung , ý khái quát nhất và hàm súc nhất , lời lẽ ngắn gọn , thờng

đủ cả 2 TP chính, đợc các câu khác trong ĐV

bổ sung & làm rõ nghĩa +Câu chủ đề thờng đứng :

*Đầu ĐV : để nêu sự vật , sự việc

*Cuối ĐV : có tính chất kết luận về sự vật , sự việc

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn

Đoạn 1 -Không có câu chủ đề -Các ý trong Đv ngang nhau.

-Trình tự trớc sau của các ý do ngời viết lựa chọn , căn

cứ vào ý định diễn đạt của mình & phù hợp với hoàn cảnh của sự việc đợc trình bày

Đó là ĐV trình bày theo cách song hành.

Đoạn 2:

-Câu chủ đề đứng đầu -Các câu mang ý chi tiết cụ thể đứng sau nó.

->Đó là ĐV trình bày theo cách diễn dịch.

Đoạn 3:

-Câu chủ đề đứng cuối ĐV

- Các câu mang ý chi tiết cụ thể đứng trớc

Đó là ĐV trình bày theo cách qui nạp

-Nội dung của ĐV đợc trình bày nhiều cách khác nhau.

Trình bày theo cách diễn dịch

Trình bày theo cách qui nạp

Trình bày theo cách song hành Ghi nhớ SGK tr36

Trang 29

Tiết 11-12:viết bài tập làm văn số 1

A

Mục tiêu cần đạt:Giúp học sinh

-Kiểm tra lại cách viết bài văn tự sự học ở lớp 6 kết hợp với bài biểu cảm học ở lớp 7-Luyện kĩ năng viết bài văn và đoạn văn

B.Chuẩn bị:

1.Giáo viên:Ra đề-đáp án-biểu điểm

2.Học sinh:Ôn tập kiến thức về văn tự sự +văn biểu cảm

-Xác định đúng ngôi kể: ngôi thứ nhất

-Xác định đợc trình tự kể (không gian ? thời gian ? mạch cảm xúc )

-Xác định cấu trúc – bố cục của văn bản : 3 phần

-Thực hiện theo 4 bớc tạo lập văn bản (Chú trọng bớc lập đề cơng )

Trang 30

- Mẹ đa em đên trờng,thấy lòng vui phơi phới,tung tăng.

*Đến trờng:

- Thấy ngôi trờng rộng lớn,cảm thấy mình thật nhỏ bé

- Sân trờng thật đông ngời,em thấy ngại ngùng e thẹn,rụt rè

- Mẹ luôn theo sát động viên

* Lúc dự lễ khai trờng:

- Thấy thật long trọng và trang nghiêm

- Tiếng tróng khai trờng thầy hiệu trởng đánh thật giòn giã,thúc giục làm xốn xang lòng ngời Em thấy thật ngỡ ngàng và lạ lùng trớc khung cảnh ấy

- Thấy thật vui và thật tự hàobiết bao vì mình đã là học sinh lớp Một

- Rụt rè làm quen với bạn mới,đặc biệt là thầy cô và bài học mớiKB:

-Cảm xúc và ấn tợng sâu sắc của em về ngày khai trờng đầu tiên đó

- Tự hứa với mình phải chăm ngoan ,học giỏi 2> Biểu điểm:

Điểm 9,10: - Thực hiện đầy đủ hoặc tơng đối đủ các yêu cầu trên

- Hành văn lu loát,hình ảnh, có cảm xúc

- Chữ viết sạch sẽ, ít mắc lỗi về câu,từ và lỗi chính tả

Điểm 7,8: -Thực hiện đợc đủ các yêu cầu của điểm 9,10

- Hành văn còn đôi chút lủng củng

Điểm 5,6: - Thực hiện các yêu cầu nhng còn sơ sài, thiếu sót về

hành văn, chữ viết, câu cú

Điểm 3,4: - Thực hiện các yêu cầu còn thiếu sót

- Bài viết còn thiếu cảm xúc, hành văn còn lủng củng, lan man

Điểm 1,2: Bài viết yếu ,lan man ,dông dài

Điểm 0: bài bỏ trắng

B, Đề 2

(Bố cục và yêu cầu tơng tự nh đề 1- Giáo viên hơng dẫn HS)

4 Thu bài-nhận xét giờ làm bài

5 Dặn dò : Về mhà chuẩn bị bài:

Soạn văn bản: Loã Hạc

Trang 31

NS:

ND:

Tiết 13, 14: lão hạc

Nam Cao(1915-1951)

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Thấy đợc tình cảnh khốn cùng & nhân cách cao quí của NV lão Hạc , qua đó hiểu thêm về

số phận đáng thơng & vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của ngời nông dân VN trớc CM tháng 8.-Thấy đợc lòng nhân đạo sâu sắc của NV Nam Caon ( thể hiện chủ yếu qua NV ônggiáo) :thơng cảm đến xót xa & thật sự trân trọng đối với ngời nông dân nghèo khổ

-Bớc đầu hiểu đợc đặc sắc NT truyện ngắn NC:khắc hoạ NV tài tình , cách dẫn truyện tựnhiên hấp dẫn , sự kết hợp giữa TS , triết lý với trữ tình

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị ảnh chân dung NC

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

Trang 32

cuộc đời lão Hạc?Vì

sao lão Hạc phải bán đi

con chó Vàng thân

thiết của lão?

-Tâm trạng của lão Hạc

trớc khi bán cậu Vàng?

-Cho HS thảo luận :

+Tìm các chi tiết miêu tả

bộ dạng , cử chỉ của lão

Hạc lúc kể lại với ông

giáo chuyện bán cậu

Vàng Tác dụng của các

chi tiết ấy?

+Chung quanh việc lão

-HS tóm tắtmiệng

-HS đọc

-HS trả lờimiệng

HS suy nghĩ

độc lập &

trả lời miệng

HS thảoluận lớp

-HS trả lờimiệng

-HS thảoluận nhóm

sắc viết về ngời nông dân của NC , đăng báo lần đầu năm 1943.

*Gợi ý :+Tình cảnh của lão Hạc +Tình cảm của lão Hạc với con chó Vàng

+Sự túng quẫn ngày càng đe doạ lão Hạc

Đọc :

Chú thích

-Truyện có các NV:lão Hạc , NV “tôi“,con lão Hạc , hàng xóm , vợ ông giáo, Binh T Lão Hạc là NV chính -Truyện kể ở ngôi thứ nhất , kể = NV “tôi“tạo không khí chân thực cho câu truyện , đồng thời có nhiều cơ hội bộc lộ cảm nghĩ của ngời KC

làm ; vả lại lão không muốn phạm vào đồng tiền, mảnh vờn để dành cho anh con trai.

• Tâm trạng khi bán cậu Vàng

*Trớc khi bán:Đắn đo , suy tính nhiều

*Sau khi bán :day dứt , ăn năn.

(D/c:trông khóc _SGK tr41, 42)

=>Lão là 1 ngời sống tình nghĩa thuỷ chung ,

rất trung thực , yêu thơng con rất sâu sắc.

Trang 33

lão Hạc thu xếp nhờ cậy

ông giáo sau đó mới tìm

cái chết của lão Hạc

Cho HS thảo luận

nhóm :

+Tìm những chi tiết miêu

tả cái chết của lão Hạc ?

+Vì sao lão Hạc lại chọn

cho mình cái chết dữ dội

-HS đọc -HS trả lờimiệng

-HS đọc vàtrả lời

-HS đọc

-HS thảoluận 4 nhóm

b)Cái chết của lão Hạc

Nguyên nhân

-Tình cảnh đói khổ đẩy lão đến cái chết nh 1 hành động tự giải thoát Nếu lão là ngời thamsống , lão có thể sẽ sống đợc , thậm chí sống lâunữa là khác

-Cái chết tự nguyện xuất phát từ lòng th ơng con

âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính -Lão là ngời hay suy nghĩ và tỉnh táo nhận ra tìnhcảnh của mình lúc này Lão rất cẩn thận , chu

đáo , giàu lòng tự trọng Lão Hạc đã âm thầmchuẩn bị chu đáo cho cái chết của mình từ khibán cậu Vàng

Cái chết của lão Hạc

- Lão tự chọn cho mình cái chết thê thảm của 1con chó bị lừa

-Các từ tợng hình , tợng thanh liên tiếp tạo hình

ảnh cụ thể , sinh động về cái chết dữ dội , thêthảm của lão Hạc , làm cho ngời đọc cảm giác

nh cùng chứng kiến cái chết của lão Hạc

Trang 34

biết lão Hạc xin bả chó

để bắt 1 con chó hàng

xóm , ông giáo có tâm

trạng gì?

-Khi chứng kiến cái

chết đau đớn của lão

-HS trả lời

-HS trả lời

-HS thảoluận lớp

ngàng , cảm thấy cuộc đời thật đáng buồn vì nó

đẩy những ngời đáng kính nh lão Hạc đến đờngcùng , nghĩa là con ngời lâu nay nhân hậu , giàulòng tự trọng đến thế mà cũng bị tha hoá

+Cái chết đau đớn của lão Hạc khiến ông giáo giật mình mà ngẫm nghĩ về cuộc đời

-Đây là lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót xa của

NC

+Với triết lí trữ tình này , NC khẳng định 1 thái độ sống , 1 cách ứng xử mang tinh thần nhân đạo : cần phải quan sát , suy nghĩ đấy đủ về những con ngời hàng ngày sống quanh mình , cần nhìn nhận họ bằng lòng đồng cảm , bằng đôi mắt của tình thơng Ông cho rằng con ngời chỉ xứng đáng với danh nghĩa con ngời khi biết đồng cảm với mọi ngời xung quanh , khi biết nhìn ra & trân trọng , nâng niu những điều đáng th-

ơng , đáng quí ở họ

*Nghệ thuật :

-Cách KC tự nhiên , chân thực từ ngôi thứ nhất

-Sử dụng các chi tiết cụ thể , sinh động để khắc hoạ NV

-KC kết hợp miêu tả & biếu cảm

I II Tổng kết : Ghi nhớ SGK tr48

IV Luyện tập :

Gợi ý :các TP này cho ngời đọc hiểu về tình cảnhnghèo khổ , bế tắc của tầng lớp nông dân bầncùng trong XH TD nửa PK

Củng cố dặn dò :(2 phút)

-VN học kỹ bài

-Soạn bài sau :Từ tợng hình , từ tợng thanh

Trang 35

ND:

Tiết 15 :Từ tợng hình , từ tợng thanh.

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình , từ tợng thanh

-Có ý thức sử dụng từ tợng hình , từ tợng thanh để tăng thêm tính hình tợng , tính biểu cảmtrong giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ , phiếu học tập

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài(1 phút) :

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động hình thức

móm mém hu hu xồng xộc ử vật vã a

rũ rợi ->Từ tợng thanh

xộc xệch long sòng sọc

Trang 36

-HS trả lời

-HS thảoluận nhóm

-Thi tìmnhanh theodãy

-Trao đổilớp

-HS làm việccá nhân

BT 1 sgk tr49:

Các từ :soàn soạt , rón rén , bịch , bốp , lẻokhoẻo,(ngã ) chỏng quèo

Tác dụng :gợi hình ảnh , âm thanh cụ thể , sinh

động , có giá trị biểu cảm cao ; th ờng đ ợc dùngnhiều trong văn miêu tả & tự sự

II Luỵện tập Bài 2:

VD:lò dò , vội vàng , chậm chạp , nhanh thoănthoắt, hối hả

Bài 3:

-Ha hả:từ gợi tả tiếng cời to, tỏ ra rất khoái chí _Hì hì : từ mô phỏng tiếng cời phát ra cả đằng mũi, th- ờng biểu lộ sự thích thú , có vẻ hiền lành

_Hô hố : từ mô phỏng tiếng cời to & thô lỗ, gây cảm giác khó chịu cho ngời khác

Hơ hớ : từ mô phỏng tiếng cời thoải mái , vui vẻ , không cần che đậy , giữ gìn.

Trang 37

NS:

ND:

Tiết 16:liên kết các đoạn văn trong văn bản

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu cách sử dụng các phơng tiện để liên kết các ĐV, khiến chúng liền ý, liền mạch

- Viết đợc các ĐV liên kết mạch lạc , chặt chẽ

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị bảng phụ ghi phần bổ sung của GV

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài (1 phút):

nội dung hoạt động

của giáo viên hoạt động của hs nội dung cần đạt

I Tác dụng của việc liên kết các ĐV trong VB Bài tập 1:

*Giống: Đoạn 1tả cảnh sân trờng Mỹ Lí trongngày tựu trờng Đoạn 2 :nêu cảm giác của NV

Trang 38

-Em hãy cho biết tác

dụng của việc liên kết

-Tìm câu liên kết giữa

2 ĐV Tại sao câu đó

-HS đọc -HS trả lời

-HS làmmiệng

-HS trả lời

-HS thảoluận nhómnhỏ; cử ngờitrình bày

-Hs tự viết

vào đầu đoạn 2->Tạo sự liên tởng cho ngời đọc với ĐV trớc Chính sự liên tởng này tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn với nhau, làm cho 2 ĐV liền ý , liền mạch

Tác dụng :Nhằm mục đích làm cho ý giữa các

ĐV liền mạch với nhau 1 cách hợp lý , tạo tínhchỉnh thể cho VB

II Cách liên kết các ĐV trong VB.

1 Dùng từ ngữ để liên kết đoạn Bài 2

a)2 ĐV trên liệt kê 2 khâu của quá trình lĩnh hội & cảm thụ TPVH.

+Tìm hiểu + Cảm thụ -TN chuyển đoạn :bắt đầu , sau b)-Quan hệ ý nghĩa giữa 2 ĐV :tơng phản , đối lập -TN chuyển đoạn :nhng (đứng ở đầu ĐV sau).

c)-Đó là đại từ -Trớc đó là trớc ngày NV “tôi“ đến trờng cùng mẹ trong buổi học đầu tiên

Đại từ cũng có thể dùng làm phơng tiện chuyển

đoạn :đó , này , ấy ,vậy

d)-Đoạn 1 có ý nghĩa cụ thể -Đoạn 2 có ý nghĩa khái quát

-TN chuyển đoạn :nói tóm lại

2 Dùng câu nối để liên kết các ĐV.

Bài 3

-Câu :ái dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.Câu đó có tác dụng làm ý của ĐV trên và dới liềnmạch với nhau

*Ghi nhớ:SGK tr53.

III Luyện tập Bài 1:

a)Nói nh vậy :chỉ ý đối lập a) Thế mà :chỉ ý đối lập b) Cũng :liệt kê

c) Tuy nhiên :cụ thể -> khái quát

Bài 2:

a) từ đó b) song c) tuy nhiên d) lâu nay

Bài 3: HS tự viết Củng cố “dặn dò(2 phút)

-Hoàn chỉnh BT

Trang 39

-Học bài & soạn bài sau:TN địa phơng & biệt ngữ XH.

Trang 40

ND:

Tiết 17:Từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội

A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :

-Hiểu rõ thế nào là từ địa phơng , thế nào là biệt ngữ XH

-Biết sử dụng từ ngữ địa phơng & biệt ngữ XH đúng lúc , đúng chỗ.Tránh lạm dụng từ ngữ

địa phơng & biệt ngữ XH, gây khó khăn trong giao tiếp

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên : -Soạn giáo án.

-Chuẩn bị Câu hỏi KT trắc nghiệm , phiếu học tập

2 Học sinh : -Soạn bài

-Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm

Giới thiệu bài ( 1 phút):

nội dung hoạt động

-HS cho d/c

-HS làmmiệng

TN toàn dân :lớp TN văn hoá , chuẩn mực ,

đ-ợc sử dụng rộng rãi trong cả nớc

TN địa phơng:TN chỉ sử dụng ở 1 hoặc 1 số

địa phơng nhất định

BT 1 tr 58VD:Nam bộ :mè-vừng thơm –dứa

Ngày đăng: 30/09/2013, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hoạt động - Giáo án Ngữ Văn 8 cả năm
Hình th ức hoạt động (Trang 63)
= 1  hình ảnh tởng tợng đầy bất ngờ và ý vị. Đêm rằm tháng 8 là đêm đẹp nhất, ngời ngời đều ngẩng đầu chiêm  ng-ỡng thi sĩ cùng chị Hằng Nga “Tựa..cời” - Giáo án Ngữ Văn 8 cả năm
1 hình ảnh tởng tợng đầy bất ngờ và ý vị. Đêm rằm tháng 8 là đêm đẹp nhất, ngời ngời đều ngẩng đầu chiêm ng-ỡng thi sĩ cùng chị Hằng Nga “Tựa..cời” (Trang 145)
Hình ảnh đó đã trở thành thân quen nh không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến. - Giáo án Ngữ Văn 8 cả năm
nh ảnh đó đã trở thành thân quen nh không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến (Trang 152)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w