Tiết 123+124: Tập làm văn VIẾT BÀI TẬP LÀN VĂN SỐ 7

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CẢ NĂM (Trang 421 - 427)

Kĩ năng: Vận dụng kĩ năng đưa các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào việc viết bài văn nghị lụân ( Chứng minh, trình bày, giải thích) về một vấn đề xã hội hoặc văn học.

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: Đề bài.

Học sinh: Giấy kiểm tra.

III. Tiến trình hoạt động:

1. Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ 1’.

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

2. Tiến trình các họat động.

Họat động của giáo viên Hoạt động của HS

TG Nội dung cần đạt -Đọc đề kiểm tra, viết lên

bảng, công bố thời gian làm bài.

 Hướng dẫn sơ lược HS.

-Bố cục bài văn phải đủ 3 phần : Mở bài, thân bài và kết bài.

-Phần thân bài tìm luận điểm sao cho làm sáng tỏ được vấn đề “ Tác hại của việc chơi game”

+ Tác hại trực tiếp cho bản thân.

+ Anh hưởng đến gia đình.

+ Anh hưởng đến xã hội.

-Công bố thời gian làm bài.

-Thu bài, kiểm tra số bài đã nộp.

-Nhận xét thái độ của HS.

Nghe đọc và viết bài

Nghe nhắc lại

Đề: Em hãy viết bài văn nghị luận trình bày những tác hại của việc chơi game

IV. Hướng dẫn học ở nhà 4’.

-Chuẩn bị bài mới : Luyện tâp văn bản thuyết minh V. Rút kinh nghiệm:

...

...

...

Ngày soạn: Bài 30 Ngày dạy:

Tuần 335 Tiết 129: Văn bản TỔNG KẾT PHẦN VĂN

I. Mục tiêu cần đạt : ( Phần văn học Việt Nam) Kiến thức :

-Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn .

-Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản . -Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ .

-Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, Thơ mới . Kĩ năng :

-Khái quát, hệ thống , so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể .

-Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học .

II. Chuẩn bị:

Giáo viên: Giáo án + SGK.

Học sinh: Học kỹ lạicác bài 18,19,20,21 theo hướng dẫn SGK.

III. Tiến trình hoạt động:

1. Ổn định lớp + kiểm tra bài cũ.

-Gọi HS nhắc lại tên các văn bản đã học ở các bài 15,16,17,18,19,20 và 21.

2. Tiến trình các họat động.

I. Bảng thống kê các tác giả tác phẩm:

TT Tên văn bản Tác gia’ Thể loại Giá trị nội dung Gía trị nghệ thuật 1 Vào nhà

ngục Quảng Đông cảm tác ( Bài 15)

Phan Bội Châu ( 1867- 1940)

Đường luật thất ngôn bát cú

-Khí phách kiên cường bất khuất và phong thái ung dung, đường hòang vượt lên trên cảnh tù ngục của nhà yêu nước cách mạng.

Giọng điệu hào hùng, khóang đạt, có sức lôi cuốn mạnh mẽ.

2 Đập đá ở Côn Lôn ( Bài 15)

Phan Châu Trinh ( 1872- 1926)

Đường luật thất ngôn bát cu’

-Hình tượng đẹp ngang tàng, lẫm liệt của người tù yêu nước cách mạng trên đão Côn lôn.

Bút pháp lãng mạn giọng điệu hào hùng tràn đầy khí thế .

3 Muốn làm thằng cuội

Tản Đà Nguyễn

Đường luật thất

-Tâm sự của một con người bất hòa

Hồn thơ lãng mạn pha chút

1889-1939) cú thường, muốn thoát ly bằng mộng tưởng

nhưng rất đáng yêu.

4 Hai chữ nước nhà ( trích) Bài 17

Á Nam Tần Tuấn Khải 1895-1983

Song thất lục bát

-Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước, ý chí cứu nước của đồng bào.

Mượn tích xưa để nói chuyện hiện tại giọng điệu trữ tình, thống thiết.

5 Nhớ rừng Bài 18

Thế Lữ 1907 - 1989

Thơ mới 8 chữ /câu

-Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú để diễn đạt sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín……

Bút pháp lãng mạn rát truyền cảm sự đổi mới câu thơ vần điệu, nhịp điệu phép tương phản đối lập nghệ thuật tạo hình đặc sắc.

6 Ong Đồ Vũ Đình

Liên ( 1913- 1996)

Thơ mới ngũ ngôn

-Tình cảnh đáng thương của ông Đồ, qua đó toát lên niềm thương cảm chân thành trước một lớp người một truyền thống văn hóa bị lãng quên do thời thế thay đổi.

Bình dị, cô động hàm xúc.Đối lập tương phản, hình ảnh thơ nhiều sức gợi cảm câu hỏi tu từ tả cảnh ngụ tình.

7 Quê Hương bài 19

Tế Hanh 1921

Thơ mới 8 chữ / câu

-Tình yêu quê hương trong sáng tha thiết được thể hiện qua hình ảnh khỏekhoắn

đầy sức sống của người dân chài nơi quê hương tác giả

Lời thơ bình dị, hình ảnh thơ mộc mạc mà tinh tế lại giàu ý nghĩa biểu cảm và ý nghĩa tượng trưng.

8 Khi con tu hú Tố Hữu ( 1920- 2002)

Lục bát -Tình yêu cuộc sống và khát vọng tự do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà

Giọng thơ tha thiết sôi nổi, tưởng tượng rất phong phú dồi dào.

tù.

9 Tức cảnh Pác Pó Bài 20

Hồ CHí Minh (1890 -1969)

Thất ngôn tứ tuyệt

Tinh thần lạc quan phong thái ung dung của Bác.Với người làm CM và sống hòa hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn.

Giọng thơ hóm hỉnh nụ cười vui vừa cổ điển vừa hiện đại.

10 Ngắm trăng vọng nguyệt Trích NKTT

Hồ Chí Minh ( 1890- 1969)

Thất ngôn tứ tuyệt

-Tình yêu thiên nhiên yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung của Bác dù trong cảnh tù ngục tối tăm

Nhân hóa, điệp từ câu hỏi tu từ đối xứng và đối lập.

11 Đi đường ( Tẩu lộ) Trích NKTT

Hồ Chí Minh ( 1890- 1969)

Thất ngôn tứ tuyệt chữ Hán dịch : Lục bát

-Ý nghĩa tượng trưng và triết lý sâu sắc.

Từ việc đi đường núi gợi ra chân lý đường đời vượt qua gian lao chồng cất sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

Điệp từ ( Tẩu lộ, trùng san tính đa nghĩa câu, hình ảnh câu thơ, bài thơ)

II. Thế nào là văn bản nghị luận( văn bản 22,23,24,25,26)

- Văn bản nghị luận là kiểu văn bản nêu ra những luận điểm rồi bằng những luận cứ, luận chứng làm sáng tỏ những luân điểm ấy một cách thuyết phục. Cốt lỗi của nghị luận là ý kiến – luận điểm, lý lẽ và dẫn chứng, lập luận.

- Nhắc lại những văn bản nghị luận đã học ở lớp 7.

+Tình thần yêu nước của nhân dân ta –Hồ Chí Minh.

+Đức tính giản dị của Bác Hồ –Phạm Văn Đồng +Sự giàu đẹp của Tiếng việt – (Đặng Thai Mai) +Ý nghĩa văn chương ( Hòai Thanh)

* Những nét khác biệt giữa nghị luận trung đại và hiện đại.

Nghị luận trung đại Nghị luận hiện đại

- Thuộc những thể lọai riêng: Chiếu, Hịch,, cáo, tấu……vớikết cấu, bố cục riêng.

- In đậm thế giới quan cảu con người trung đại: tư tưởng mệnh trời, thần – chủ, tâm lý sùng cổ.

- Dùng nhiều điển tích, điển cổ, hình ảnh

- Sử dụng trong những thể lọai văn xuôi hiện đại: tiểu thuyết luận đề, phóng sự- chính luận, tuyên ngôn.

- Cách viết giản dị, câu văn gồm lời nói thường, gần với đời sống thực.

IV. Hướng dẫn các hoạt động tiếp nối 2’.

- Học thuộc lòng lại các bài thơ đã học.

-Tìm những đặc điểm chung và riêng về hình thức nghệ thuật của các bài thơ: Tức cảnh Pác –Bó, Ngắm trăng, Đi đường.

-Có thể xếp các bài thơ của Bác trong NKTT là thơ mới được không? Vì sao?

- Chuẩn bị bài mới: Tổng kết phần văn tt V. Rút kinh nghiệm:

...

...

...

Ngày soạn: Bài 31 Ngày dạy:

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 CẢ NĂM (Trang 421 - 427)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(471 trang)
w