1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 8 cả năm rất chi tiết

280 658 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 280
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng trong phần thân bài của VB + Thân bài: câu 2-> 8 Trình bày các nội dung chủyếu làm sáng tỏ chủ đề: • Tài - Đức khi thầy đang làm việc?. Từ

Trang 1

Qua tiết học giúp học sinh :

- Thấy đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên

trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

B kiến thức, kỹ năng trọng tâm.

1 Kiến thức.

- Hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên

trong đời qua ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kỹ năng.

- Đọc diễn cảm, phân tích nhân vật

c Chuẩn bị.

* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, ảnh chân dung tác giả

* Trò: Đọc tác phẩm, soạn bài theo câu hỏi SGK

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Nhắc đến Thanh Tịnh, độc giả nhớ ngay đến một cây bút có mặt trên nhiều lĩnh vựcsáng tácvăn chơng: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút ký văn học, Song có lẽ ông thành công hơn cả ở truyện ngắn và thơ Những truyện ngắn hay nhất của Thanh Tịnh, nhìn chung, toát lên một tỡnh cảm êm dịu, trong trẻo Văn ông nhẹ nhàng mà sâu sắc, mang d vị vừa man mác buồn thơng, vừa ngọt ngào quyến luyến Tôi đi học là một trờng hợp tiêu biểu nh vậy.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung về tỏc giả,

- Đặc điểm truyện ngắn: Tình cảm êm dịu, trongtrẻo, văn nhẹ nhàng mà thấm sâu mang d vị manmác buồn thơng vừa ngọt ngào quyến luyến

- Tác phẩm chính (SGK)

2 Tác phẩm

- Tôi đi học in trong tập : Quê mẹ, xuất bản năm

1941

- Nội dung: Kể về những kỉ niệm mơn man của

buổi tựu trờng qua sự hồi tởng của nhân vật tôi.

Trang 2

? Cách phân chia nh vậy dựa trên cơ sở

nào ? ( Dựa vào trình tự không gian, thời

gian)

Hoạt động 3: Đọc-tỡm hiểu văn bản

? Những gì đã gợi lên trong nhân vật tôi kỉ

niệm về buổi tựu trờng đầu tiên ?

- Những chuyển biến của trời đất cuối thu

và hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dới

nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng.

- Khi cùng mẹ đi trên con đờng tới trờng.

- Khi nhìn ngôi trờng ngày khai giảng, khi

nhìn mọi ngời, các bạn, lúc nghe gọi tên

mình và phải rời bàn tay mẹ để vào lớp.

- Khi ngồi vào chỗ của mình và đón nhận

giờ học đầu tiên.

? Những kỉ niệm này đợc diễn tả theo

? Khi ngồi với các bạn đón giờ học đầu

tiên, cảm giác của nhân vật tôi nh thế

? Tác dụng của nghệ thuật ấy ?

? Qua việc miêu tả diễn biến tâm trạng ta

thấy nhân vật tôi hiện lên là ngời nh thế

nào ?

lại hồi tởng ngày đầu tiên đi học

+ Phần II : Tiếp -> ngọn núi => Nhớ kỉ niệm trên

con đờng làng tới trờng

+ Phần III : Tiếp theo -> Cả ngày nữa => Nhớ kỉniệm trên sân trờng

+ Phần IV : Còn lại => Nhớ kỉ niệm ngày đầutiên

+ Cảm thấy trang trọng, đứng đắn với bộ quần áo

và mấy quyển vở mới trên tay

+ Vừa lúng túng, vừa muốn thử sức ( Khẳng địnhmình) khi xin mẹ cầm bút, thớc

 Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng, sửdụng các hình ảnh so sánh

-> Làm nổi bật tâm trạng, suy nghĩ của nhân vật

tôi, càng làm cho những kỉ niệm trong kí ức rõ rệt,

sâu sắc hơn lên

* Nhân vật tôi là một cậu bé giàu cảm xúc

=> Đó cũng chính là hình ảnh của tác giả tuổi ấuthơ

Trang 3

Tiết 2

Văn bản : tôi đi học

(Thanh Tịnh)

A Mục tiêu cần đạt.

Qua tiết học giúp học sinh :

- Thấy đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên

trong đời

- Thấy đợc ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

B kiến thức, kỹ năng trọng tâm.

1 Kiến thức.

- Hiểu đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi ở buổi tựu trờng đầu tiên

trong đời qua ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi d vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kỹ năng.

- Đọc diễn cảm, phân tích nhân vật

c Chuẩn bị.

* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV, ảnh chân dung tác giả

* Trò: Đọc tác phẩm, soạn bài theo câu hỏi SGK

d Tiến trình tổ chức dạy – học.

1

ổ n định chức lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

? Tóm tắt ngắn gọn nội dung truyện ngắn Tôi đi học

? Em hãy giải thích vì sao nhõn vật tôi lại có cảm giác thấy lạ trong buổi đầu tiên đến trờngmặc dù trên con đờng ấy, “tôi đã quen đi lại lắm lần’’?

3 Bài mới

Hoạt động 1.Giới thiệu bài

Hoạt động 2: HDHS phân tích- Tìm

hiểu văn bản.

? Hình ảnh ngời mẹ hiện lên thông qua

những chi tiết nào?

? Cử chỉ của ngời mẹ nh thế nào?

? H/a bàn tay mẹ biểu tợng cho điều gì?

? Qua các h/a đó em thấy ngời mẹ hiện

lên là một ngời mẹ ntn?

? Truyện ngắn Tôi đi học là một câu

chuyện đầy chất thơ, hãy lấy d/c làm stỏ

điều đó?

GV: Truyện ngắn nào hay cũng có

chất thơ và bài thơ nào hay cũng có

cốt truyện ( Thạch Lam)

II.Tìm hiểu văn bản.

1 Hình ảnh nhân vật „ tôi ”

2.Hình ảnh ng ời mẹ.

- Dắt con đi trên con đờng dài và hẹp

- Mẹ âu yếm nắm tay… dẫn đi

- Mẹ cúi đầu nhìn con thơ với cặp mắt âu yếm tiếngnói dịu dàng: “ Thôi để mẹ cầm cũng đợc”

- Dịu dàng đẩy con tới trớc

- Nhẹ vuốt mái tóc con thơ

=> Bàn tay mẹ là biểu tợng cho tình thơng, sự sănsóc vỗ về, sự an ủi động viên khích lệ

3 Đặc sắc nghệ thuật và sức cuốn hút của tác phẩm.

Trang 4

? Theo em, sức cuốn hút của tp đợc tạo

nên từ đâu?

Hoạt động 3: HDHS tổng kết

? Nội dung và nghệ thuật đặc sắc của

Tôi đi học là gì?

=> Tạo nên chất trữ tình của tác phẩm

* Sức cuốn hút của truyện:

- Bản thân tình huống truyện đã chứa đựng cảm xúcthiết tha, mang bao kỉ niệm mới lạ

- Tình cảm ấm áp, trìu mến của ngời lớn đối với emnhỏ lần đầu tiên đến trờng

- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trờng và các so sánhgiàu sức gợi cảm của tác giả

III Tổng kết.

* Ghi nhớ (SGK)

4 Củng cố :

? Nhắc lại dòng cảm xúc, tâm trạng của nhân vật tôi ?

? Tìm và phân tích các h/a so sánh đợc n/văn sử dụng trong bài văn?

- Rèn luyện t duy trong nhận thức mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Phân biệt các từ ngữ thuộc diện rộng hẹp trong các bài tập

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

GV nhắc lại mqh đồng nghĩa và trái nghĩa của từ ngữ đã học ở lớp 7  giới thiệu chủ đềbài học: cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ

Trang 5

? Nghĩa của từ “ động vật” rộng hơn hay

hẹp hơn nghĩa của các từ “ thú, chim,

cá”? Vì sao?

- Nghĩa của từ “ động vật” rộng hơn

nghĩa của từ “ thú, chim, cá”.

- Nghĩa của từ “ thú” rộng hơn nghĩa của

? Nghĩa của những từ “ thú, chim, cá”

rộng hơn nghĩa của những từ nào? Hẹp

hơn nghĩa của những từ nào?

? Từ đó rút ra sơ đồ về mối quan hệ

nghĩa trong các từ trên?

? Qua đây ta có thể rút ra kết luận nh thế

nào vè mối quan hệ nghĩa của các từ ?

? Cho các từ : lúa nếp, ngũ cốc, lúa tẻ,

lúa, tám thơm Hãy xác định mối quan

Y phục

Trang 6

TL: lúa nếp, lúa tẻ, tám thơm < lúa <

ngũ cốc

Hoạt động 3 : HDHS làm BT

BT1; Lập sơ đồ thể hiện cấp độ kq của

nghĩa từ ngữ trong mỗi nhóm từ ngữ cho

a thuốc lào, b thủ quỹ

c bút điện d hoa tai

- Nắm đợc chủ đề của văn bản, tính thống nhất về chủ đề của văn bản

- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tợngtrình bày, chọn lựa, sắp xếp các phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến, cảm xúc củamình

- Phân biệt chủ đề với một số khái niệm văn học khác

C Chuẩn bị.

* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV.Soạn g/a

* Trò: Đọc và nghiên cứu bài- SGK

Trang 7

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Nh chúng ta đã biết, chủ đề của VB là đt, là vđ chính mà VB biểu đạt Tính thống nhất vềchủ đề của VB là một trong những đặc trng quan trọng tạo nên VB, phân biệt Vb với nhữngcâu hỗn độn, với những chuỗi bất thờng về nghĩa Một VB không mạch lạc và không có tínhliên kết là VB không đảm bảo tính thống nhất về chủ đề Để hiểu rõ hơn vđ này, chúng tacùng tìm hiểu bài học hôm nay

Hoạt động 2: KN chủ đề văn bản

? Đọc lại VB Tôi đi học của Thanh

Tịnh

- Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu

sắc nào về thời thơ ấu của mình?

- Sự hồi tởng ấy gợi lên những ấn

+ Chủ đề: Tình yêu gia đình và quê

hơng dào dạt trong tâm hồn ngời

Chuyện: Nhân vật “ tôi” ghi lại

những hoài niệm, kỉ niệm đẹp của

mình trong buổi tựu trờng

- Kỉ niệm khi đi trên đờng

- Kỉ niệm khi đứng trong sân trờng,trớc cửa lớpkhi nghe gọi tên

- Kỉ niệm khi ngồi trong lớp…

-> Gợi tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, cảm động nhng

có phần sung sớng hạnh phúc

=> Chủ đề của văn bản

* Chủ đề: Tâm trạng hồi hộp, cảm giác ngỡngàng, niềm hạnh phúc của tác giả trong ngày

đầu tiên đi học

Trang 8

- Đề tài : Là tài liệu mà nhà văn

lấy từ hiện thực cuộc sống đa vào

trong tác phẩm Nếu đề tài giúp ta

? Căn cứ vào đâu em biết văn bản : “

Tôi đi học” nói lên những kỉ niệm

của tác giả về buổi tựu trờng?

? Hãy tìm các từ ngữ chứng tỏ tâm

trạng hồi hộp, bỡ ngỡ đó in sâu vào

lòng nhân vật tôi suốt cuộc đời ?

? Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật

cảm giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của

+ Hôm nay tôi đi học

+ Hằng năm cứ vào cuối thu…

+ Tôi quên thế nào đợc…

+ Hai quyển vở mới………

- Từ ngữ: cứ đến, quên thế nào đợc……

- Từ ngữ ,chi tiết: con đờng quen đi lại lắm lầnnhng lần này tự nhiên thấy lạ; trơng Mĩ lý trôngvừa xinh xắn vừa oai nghiêm ; một ngời bạn tôicha hề quen biết nhng không hề xa lạ chútnào,

=> Toàn bộ nhan đề, nội dung, chi tiết, từ ngữtrong văn bản đều tập trung khắc hoạ, tô đậm,làm nổi bật chủ đề của văn bản (những kỉ niệmcủa tác giả về buổi tựu trờng)

- Để viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất vềchủ đề, cần xác định chủ đề dợc thể hiện ở nhan

đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của vănbản và các từ ngữ then chốt thờng lặp đi, lặp lại

III Luyện tập:

1 Bài tập 1.

a Văn bản viết về rừng cọ quê hơng

- Văn bản đã trình bày đối tợng: đi từ miêu tả cây

cọ -> tác dụng của nó trong đời sống con ngời

- Không thể thay đổi cách sắp xếp này đợc vìcách sắp xếp ấy mới phù hợp đợc kiểu bài biểucảm, phù hợp với dòng cảm xúc của tác giả

b Chủ đề: Rừng cọ là vẻ đẹp của vùng sông Thao( Tình yêu mến quê nhà của ngời sông Thao)

2 Bài tập 2.

- Các ý b, d không chứng minh cho luận điểm đã

Trang 9

+ cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các em nhỏ núp

d-ới nón mẹ lần đầu tiên đến trờng, lòng lại náonức, rộn rã,

+ Cảm thấy con đờng làng vốn quen đi lại lắmlần tự nhiên thấy lạ, cảnh vật đều thay đổi

+ muốn tự cố gắng thử sức mang sách vở+ cảm thấy ngổi trờng vốn qua lại nhiều lần cũng

có nhiều biến đổi

+ cảm thấy gần gũi, thân thơng đối với lớp học,với bạn mới

- Nắm đợc cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của tác giả

- Thấy đợc tình cảm mẹ con ruột thịt thiêng liêng không bị những rắp tâm xấu nào có thểxâm phạm

B Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.

1 Kiến thức.

- Nắm đợc cuộc đời, sự nghiệp sáng tác của tác giả

- Thấy đợc tình cảm mẹ con ruột thịt thiêng liêng không bị những rắp tâm xấu nào có thểxâm phạm

* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV.Soạn g/a

* Trò: Đọc và nghiên cứu tp, soạn bài - SGK

D Tiến trình tổ chức dạy – học.

1

n định chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ

? Phân tích hình ảnh nhân vật “tôi” trong truyện: “ Tôi đi học”?

? Phân tích hình ảnh ngời mẹ, nét đặc sắc nghệ thuật trong truyện ngắn: “ Tôi đi học”?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Nguyên Hồng đợc coi là nhà văn của những ngời alo động cùng khổ, lớp ngời dới đáy xã

hội Viết về tgiới n/v ấy, ông bộc lộ niềm yêu thơng sâu sắc, mãnh liệt lòng trân trọng những

vẻ đẹp đáng quý.Văn xuôi của ông giàu chất trữ tình, nhiều khi dạt dào những cảm xúc thiếttha, rất mực chân thành Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng củaNguyên Hồng Từ cảnh ngộ và tâm sự của chú bé Hồng, tg cho thấy bộ mặt lạnh lùng của

Trang 10

một XH chỉ trọng đồng tiền, đầy rẫy thành kiến cổ hủ, thói nhỏ nhen độc ác của đám thị dântiểu TS khiến tình máu mủ cũng bị khô héo Để hiểu rõ điều đó cô hd các em tìm hiểu đtríchTrong lòng mẹ- là đ/tr thuộc chơng IV của tập hồi ký.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu chung

? Em hãy nêu những hiểu biết của mình

Sinh trởng trong một gia đình nghèo,

sớm mồ côi cha, ngay từ nhỏ Nguyên

Hồng đã phải cùng mẹ ra Hải Phòng lần

hồi kiếm sống trong các xóm thợ nghèo

- Trong khi nói về các nhân vật của mình,

nhà văn nhiều lần khóc vì họ:

“ Dễ xúc động anh thờng hay dễ khóc

Trải đau nhiều nên thơng cảm nhiều

? Văn bản đợc viết theo thể loại gì? Em

hiểu nh thế nào về thể loại này?

- Quê : TP Nam Định, sống chủ yếu ở Hải Phòng

- Là nhà văn rất bình dị trong sinh hoạt

- Là nhà văn của những ngời cùng khổ, là ngời giàutình cảm, dễ xúc động

Đợc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật

Sáng tác trên nhiều thể loại: Tiểu thuyết, kí, thơ

- Văn Nguyên Hồng vừa giàu giá trị hiện thực vừachứa chan tinh thần nhân đạo

Trang 11

GV: Hồi ký là ghi lại những chuyện có

thật đã xảy ra trong cuộc đời 1 con ngời

cô qua vẻ mặt, giọng nói, cử chỉ, ý nghĩ?

- Nhận xét về giọng điệu của bà cô

Cuộc đối thoại giữa ngời cô cay độc và chú béHồng : ý nghĩ, cảm xúc của chú về ngời mẹ bấthạnh

+ Phần II : Còn lại => Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ

và cảm giác vui sớng của chú bé Hồng

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nhân vật bà cô bé Hồng.

- ý nghĩ cay độc

- Cái cời rất kịch

- Giọng ngọt : Mợ mày phát tài lắm…

- Có ý reo rắc vào đầu óc Hồng những hoài nghi đểHồng khinh miệt, ruồng rẫy mẹ

- Mắt chằm chặp….nhìn ( thăm dò thái độ)

-> Nghệ thuật miêu tả, dùng động từ, tính từ độc

đáo

=> Con ngời xảo quyệt, thâm độc, giả dối

- Hai tiếng “ em bé” cố ngân dài thật ngọt

- Tơi cời kể chuyện

- Đổi giọng, vỗ vai

- tóm tắt nội dung đoạn trích?

- Tại sao những lời lẽ của bà cô lại khiến lòng Hồng thắt lại? Nớc mắt ròng ròng?

5 H ớng dẫn học ở nhà.

- Tóm tắt nội dung VB

- Học bài và soạn tiếp nd còn lại

Trang 12

- Thấy đợc tình cảm mẹ con ruột thịt thiêng liêng , nỗi đau tinh thần của Hồng.

- Tình yêu thơng mãnh liệt của Hồng với mẹ

* Thầy: Đọc tài liệu, SGK, SGV.Soạn g/a

* Trò: Đọc và nghiên cứu tp, soạn bài - SGK

D Tiến trình tổ chức dạy – học.

1

ổ n định chức lớp.

2 Kiểm tra b à i cũ.

- Tóm tắt nội dung đ/trích Trong lòng mẹ?

- qua cuộc đối thoại giữa bà cô và Hồng, em có nhận xét gì về ngời cô của Hồng?

3 Bài mới

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Trong lòng mẹ là hồi ức cay đắng và ngọt ngào của chính nhà văn- cậu bé sinh ra trong một gđ bất hạnh, luôn phải đối mặt với bà cô cay nghiệt Những diễn biến tâm trạng của bé Hồng trong câu truyện đã đợc thuật lại bằng tất cả nỗi niềm đau thắt vì những ký ức hãi hùng, kinh khiếp của tuổi thơ Kì diệu thay, những trang viết ấy lại giúp chúng ta hiểu một

điều thật tự nhiên giản dị: Mẹ là ngời chỉ có một trên đời, tình mẹ con bền chặt là sợi dây không gì chia cắt.

Hđ2: HD phân tích tìm hiểu VB

? Khi bà cô cời hỏi: “ Có muốn vào Thanh

Hoá vào với mẹ mày không?” bé Hồng có

rách rới, mặt mày xanh bủng… nỗi đau

của chú bé Hồng đợc thể hiện ra sao ?

- Nớc mắt ròng ròng rớt xuống mắp, chanhoà ở cằm và ở cổ ( đầm đìa)

- Hai tiếng em bé xoắn chặt lấy tâm can ->

cời dài trong tiếng khóc

=> Tâm trạng đau đớn, tủi nhục

- Cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng

=> Nỗi đau đớn tủi cực tột độ, nỗi căm giận

bị nén lại

* Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc

Trang 13

? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào để miêu tả diễn biến tâm trạng chú bé

Hồng ? Đó là tâm trạng gì ?

? Khi bà cô có ý gieo rắc sự hoài nghi đối

với Hồng, bé đã có ý nghĩ nh thế nào?

TL : - Đời nào tình thơng yêu và lòng kính

mến mẹ tôi lại bị những rắp tâm tanh bẩn

Điều đó cho tháy tình cảm của bé Hồng

đối với mẹ ra sao ?

? Thấy những hủ tục phong kiến đã đầy đoạ

mẹ mình, bé Hồng đã có phản ứng nh thế

nào ? Phản ứng đó nói lên điều gì ?

- Qua cuộc đối thoại với bà cô, em hiểu

đ-ợc điều gì trong trạng thái tâm hồn của

? Những cảm giác đó diễn tả điều gì ?

- Qua tg tâm trạng của Hồng, em thấy

Hồng là một con ngời ntn ?

- N/v bé Hồng gợi cho em những suy nghĩ

gì về con ngời ?

sắc, chân thực, giọng xúc động, từ ngữ gợicảm;

=> Tâm trạng đau đớn, uất nghẹn của chú

bé Hồng trớc tâm địa độc ác, xảo quyệtcủa bà cô

b Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ.

- thơng mẹ , căm tức những thành kiến tàn

ác

=> Bé Hồng thơng yêu kính trọng mẹ, cảmthông với nỗi bất hạnh của mẹ

- “ Giá hủ tục là một vật… vồ lấy mà cắn, nhai, nghiến…kì nát vụn”.

=> Nghệ thuật so sánh, điệp từ, động từmạnh -> Nỗi căm giận mãnh liệt những hủ

tụ phong kiến tàn ác => Chứng tỏ tình yêuthơng vô vàn của chú bé Hồng đối với mẹ

- thoáng thấy bóng ngời giống mẹ.đuổitheo gọi bối rối

 Cái lầm đó làm tôi thẹn, tủi cực khác gì

- Cảm giác ấm áp… mơn man khắp da thịt

- Hơi thở…… thơm tho lạ thờng

- Thấy ở ngời mẹ có 1 cảm giác êm dịu vôcùng

=> Cảm giác vui sớng ngất ngây cao độ

=> Niềm hạnh phúc trào dâng mãnh liệt khi

Trang 14

- Qua đtrích Trong lòng mẹ, hãy CM văn

Nguyên Hồng giàu chất trữ tình

- Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặcsắc

- Dòng cxúc phong phú của Hồng: xót xatủi nhục, lòng câm hận sâu sắc, quyết liệt,tình yêu thơng nồng nàn thắm thiết

- Cách thể hiện của tg:

+ Kết hợp giữa kể và bộc lộ cảm xúc+ các h/a thể hiện tâm trạng, các ss đềugây ấn tợng và giàu sức gợi cảm

+ Lời văn nhiều khi say mê khác thờng nh

đợc viết trong dòng cảm xúc mơn man dạtdào,

4 Củng cố:

? Tâm trạng của bé Hồng nh thế nào khi đợc ở “ Trong lòng mẹ”?

5 H ớng dẫn ở nhà:

- Học kĩ bài, làm bài tập Soạn bài: “ Tức nớc vỡ bờ”.

- BTVN: Qua đtr Trong lòng mẹ, em hãy CM: Nguyên Hồng là n/v của phụ nữ và nhi đồng.

* * * * * * * * * * * * * *

Ngày soạn: 25/8/2012

Tiết 7 Tiếng Việt Trờng từ vựng

A Mục tiêu cần đạt.

- Hiểu thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản ; mối quan hệ giữa

tr-ờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ,nhân hoá….giúp ích cho việc học văn và làm văn

B Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.

1 Kiến thức.

- Hiểu thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng đơn giản.

- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học nh

đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá….giúp ích cho việc học văn và làm văn

Trang 15

2 Kiểm tra bài cũ.

- Khi nào một từ vừa có nghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp? Cho VD

- Lập sơ đồ thể hiện tính khái quát và cụ thể về nghĩa của nhóm từ sau: đồ dùng gđ: giờng, tủ,bàn ghế, ti vi, tủ lạnh, quạt máy, nồi cơm điện, lò vi sóng, xe đạp, xe máy

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2 Hình thành KN

HS đọc VD/sgk-21

? Các từ in đậm trong đoạn trích có nét

chung nào về nghĩa?

? Các từ: trẻ em, nhi đông, thiếu niên,

thanh niên, trung niên, cụ già… Có nét

nghĩa chung nh thế nào?

? Cho cụm từ nói về “ hoạt động trí tuệ”

của con ngời, hãy tìm những từ ngữ nói

? Tìm các từ của các trờng từ vựng sau?

- “ Dụng cụ nấu nớng”: soong, nồi,

? Qua việc phân tích trên, em có đa ra

kết luận gì về tính hệ thống của trờng từ

+ mặt – gò má - cánh tay - mắt - đùi – miệng

da - đầu => có nét nghĩa chung : Chỉ bộ phận của cơ

Trang 16

? Trong VD trên tác giả chuyển từ trờng

từ vựng nào sang trờng nào? Tác giả đã

- Đọc đthơ- sgk/24 cho biết tg đã chuyển

các từ in đậm từ trờng từ vựng nào sang

trờng từ vựng nào?

khác biệt nhau về từ loại

c Một từ vựng có thể thuộc nhiều tr ờng từ vựng khácnhau

VD: ngọt thuộc trờng từ vựng mùi vị(tráI cây ngọt),trờng âm thanh (lời nói ngọt), trờng thời tiết (rétngọt)

d Mối quan hệ giữa tr ờng từ vựng với các biện pháp

tu từ từ vựng

VD :

Đầu xanh có tội tình gì?

Má hồng đến quá nửa thì cha thôi

đầu xanh, má hồng: bộ phận cơ thể -> trờng: ngời

xét về tuổi tác để hoán dụ

Số tổng hợp ( mạng lới, lới điện)

Tổ chức vây bắt ( sa lới, rơi vào lới phụckích)

Tấn công : Hành động của con ngời

- Học kĩ bài, làm bài tập còn lại

Đọc trớc bài : “ Bố cục của văn bản”.

Trang 17

- Biết xây dựng bố cục mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời học

B Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.

1 Kiến thức.

- Nắm đợc bố cục văn bản đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài

- Biết xây dựng bố cục mạch lạc, phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời học

- Chủ đề của văn bản là gì ? Chủ đề thờng biểu hiện ở những phơng diện nào ?

- Xác định chủ đề của văn bản : Trong lòng mẹ ?Làm thế nào để đảm bảo tính

thống nhất về chủ đề của VB ?

3.Bài mới

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Các em đã đợc học về bố cục và mạch lạc trong VB, hiểu một VB thờng có bố cục 3phần:

MB,TB,KB với các chức năng nhiệm vụ cụ thể của mỗi phần đó Bài học hôm nay, cô giúpcác em ôn lại các kiến thức đã học và hiểu sâu hơn về cách sắp xếp tổ chức nội dung phầnthân bài của VB

Hoạt động 2 Bố cục văn bản

HS đọc văn bản

? Văn bản chia làm mấy phần ? Chỉ ra

các phần đó?

? Hãy nêu nhiệm vụ của từng phần ?

? Phân tích mối quan hệ giữa các phần

? Hãy chỉ ra diễn biến tâm trạng của cậu

bé Hồng trong phần thân bài của VB

+ Thân bài: ( câu 2-> 8) Trình bày các nội dung chủyếu làm sáng tỏ chủ đề:

• Tài - Đức khi thầy đang làm việc

• Tài - Đức khi thầy đã nghỉ hu

+ Kết bài: ( câu 9 ->10) Tổng kết chủ đề của văn bản:Tấm lòng trân trọng của học trò ( mọi ngời) đối vớithầy

=> Các phần liên kết chặt chẽ với nhau để làm nổibật chủ đề

- Sắp xếp theo sự hồi tởng những kỷ niệm về buổi

đến trờng đầu tiên của tỏc giả

- Các cảm xúc đợc sắp xếp theo thứ tự thời gian:những cảm xúc trên đờng tới trờng, các cảm xúc khibớc vào lớp học

- Sắp xếp theo sự liên tởng đối lập những cảm xúc

về cùng một đt trớc đây và trong buổi đến trờng đầutiên trong đời

Trang 18

Trong lòng mẹ?

? Khi tả ngời, vật, con vật, phong

cảnh… em sẽ lần lợt tả theo trình tự

nào?

? Nêu cách sắp xếp các sự việc trong

phần thân bài của văn bản: “ Ngời thầy

đạo cao đức trọng”?

? Từ các bài tập trên và bằng những hiểu

biết của mình, hãy cho biết :

+ cách sắp xếp nội dung phần thân bài

của văn bản tuỳ thuộc vào các yếu tố

- Nếu phải trình bày về lòng thơng mẹ

của chú bé Hồng trong VB Trong lòng

* Văn bản: “ Ngời thầy đạo cao đức trọng”.

- Chu Văn An là ngời tài cao

- Chu Văn An là ngời đạo đức đợc học trò kínhtrọng

2/ Kết luận

- Nội dung phần thân bài thờng đợc sắp xếp theomột thứ tự tuỳ thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề vănbản và ý đồ giao tiếp của ngời viết

- Các ý đợc sắp xếp theo trình tự thời gian, khônggian, sự phát triển của sự việc hay theo mạch suyluận, dòng tình cảm sao cho phù hợp với chủ đề…

* Ghi nhớ (SGK).

III Luyện tập.

Bài tập 1.

- Nêu bố cục của văn bản là gì? Nhiệm vụ cụ thể của từng phần trong văn bản?

- Cách sắp xếp, trình bày phần TB của VB thờng ntn?

5 H ớng dẫn ở nhà:

- Học kĩ bài, làm lại các bài tập

- Chuẩn bị bài: “ Xây dựng đoạn văn trong văn bản”.

- Soạn: Tức nớc vỡ bờ

Ngày soạn: 25/8/2012

Trang 19

Tiết 9 Văn bản Tức nớc vỡ bờ

( Trích: Tắt đèn)

Ngô Tất Tố

A Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Nắm đợc tiểu sử tác giả, những nét cơ bản về tiểu thuyết Tắt đèn.

- Nắm đợc diễn biến của đoạn trích, nội dung – nghệ thuật, ý nghĩa t tởng của đoạntrích

B Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.

1 Kiến thức.

- Nắm đợc tiểu sử tác giả, những nét cơ bản về tiểu thuyết Tắt đèn

- Nắm đợc diễn biến của đoạn trích, nội dung – nghệ thuật, ý nghĩa t tởng của đoạn trích

đã phản ánh một cách chân thực, sinh động, tính chất gay gắt không gì xoa dịu đợc giữamâu thuẫn của ngời nông dân và bọn quan lại cờng hào Qua đó khẳng định chân lí : có ápbức – có đấu tranh

- Thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ nông dân

- Thấy đợc nét đặc sắc trong NT viết truyện của NTT

* Thầy: Đọc-n/c tài liệu, SGK, SGV.Soạn g/a

* Trò: soạn bài theo câu hỏi Sgk

D Tiến trình tổ chức dạy – học.

1

ổ n định chức lớp:

2 Kiểm tra b à i cũ:

- Trong đoạn trớch Trong lòng mẹ có câu : ‘Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật

nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho

kỳ nát vụn mới thôi ” Câu văn trên dùng phép tu từ nào ? Thái độ của bé Hồng qua câu văn

ấy là gì ?

- Phân tích t/c của Hồng khi đợc gặp mẹ ?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Trong tự nhiên đã có quy luật đợc khái quát thành câu tục ngữ: Tức nớc vỡ bờ Trong

XH, đó là quy luật: ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh Quy luật ấy đã đợc thể hiện , CM rất hùng hồn trong chơng 18 của tiểu thuyết Tắt đèn của tg Ngô Tất Tố.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung

? Nêu những nét hiểu biết của mình về

- Ông là một trong những nhà văn xuất sắc nhất củatrào lu VHHTPP trớc CMT8 – 1945

- Ông đợc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về

VH-NT (1996)

* Sự nghiệp sáng tác:

Trang 20

? Nêu các tác phẩm chính của tác giả?

? Em có hiểu biết nh thế nào về đoạn

trích Tức nớc vỡ bờ và tiểu thuyết Tắt

? Hãy tóm tắt đoạn trích này ?

- GV : lu ý HS tìm hiểu nghĩa của một

? Câu chuyện đợc diễn ra ở đâu, vào thời

gian nào ? không khí chung ra sao ? -

Địa điểm: Làng Đông Xá - Gia đình chị

Dậu.

- Thời gian: cuối vụ su thuế.

- Âm thanh: Tiếng trống, tiếng tù và, tiếng

chó sủa -> ghê sợ, hãi hùng

- Tình cảnh của chị Dậu lúc này ntn ?

+ Mđ duy nhất của chị Dậu giờ đây là

a Ng ời nhà lí tr ởng.

- Nghề nghiệp: đầy tớ, hầu cận ông Lý

- Nhiệm vụ: giúp lí trởng đốc thuế, đa đờng cho cai

lệ

=>Tay chân bọn cờng hào

- Ngôn ngữ: cời mỉa mai “ lại sắp phải gió” => xỏxiên

- Hành động: sấn sổ đến, giơ gậy, chực đánh => thô

lỗ, hung hăng

Trang 21

(GV liên hệ với các nhân vật khác :

Năm Thọ, Binh Chức.)

=> Tên ngời nhà lí trởng là một tên tay

sai đắc lực của bọn cờng hào ác bá Vì

miếng cơm manh áo mà chúng đã đánh

mất bản chất của ngời nông dân

- Giải thích nghĩa của từ cai lệ ? Tên cai

lệ có vai trò gì trong vụ thuế ở làng

tác giả làm nổi bật bộ mặt dã man, tàn

bạo của giai cấp phong kiến thực dân

? ở đây, tác giả đã sử dụng nghệ thuật

gì? Nghệ thuật ấy có tác dụng ra sao?

GV: => Tác giả sử dụng biện pháp nghệ

thuật tơng phản: Hình ảnh tần tảo dịu

hiền, tình cảm gia đình, làng xóm ân cần,

ấm áp với không khí căng thẳng đầy đe

doạ của tiếng trống, tiếng tù và thúc thuế

ở đầu làng

- Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn của

ngời nông dân nghèo dới ách bóc lột của

chế độ phong kiến tàn nhẫn Đồng thời

làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp của chị

Dậu: bình tĩnh, đảm đang, tình nghĩa

? Ngôn ngữ của chị Dậu khi nói với bọn

tay sai đợc miêu tả nh thế nào?

? Trong từng cách nói đã thể hiện những

- Nghề nghiệp: Cầm đầu tốp lính lệ ở quan trờng

- Nhiệm vụ: Giúp lí dịch thu thuế; đánh, trói, bắt ời

ng-=> Tay sai đắc lực của XH thực dân phong kiến

- Ngôn ngữ cửa miệng: thét , quát, hầm hè, mắng,…

=> sử dụng động từ mạnh => xấc xợc, đểu cáng ->ngôn ngữ của loài cầm thú -> thể hiện sự hống hách

- Hành động : + gõ đầu roi, ra oai => Hành động dữ tợn, + trợn ngợc hai mắt hung ác.

+ giật phắt, sấn đến + bịch, tát chị Dậu

=> Bản chất tàn nhẫn, độc ác, là hiện thân của chế độthực dân phong kiến tàn bạo

+ “ nhà cháu đã túng… cháu van ông…” -> lời lẽ lễ

phép, dịu dàng, thái độ chịu đựng, nhẫn nhục, camphận kẻ dới

+ “ chồng tôi đau ốm….” -> T thế ngang hàng, đanh

thép => Đấu lí với chúng

+ “ mày trói chồng bà đi, bà cho mày xem….” ->

ngôn ngữ của ngời bề trên -> thái độ thách thức

=> ngôn ngữ có sự thay đổi trong cách nói với bọntay sai

=> Sự phản kháng quyết liệt

Trang 22

? Tìm hành động của chị Dậu khi đối

chọi lại với bọn tay sai?

? Hành động ấy thể hiện thái độ gì?

? Chị Dậu hiện lên là một ngời phụ nữ

Về con ngời, đặc biệt là ngời phụ nữ

ndân VN qua h/a chị Dậu?

- Hành động:

+ “…túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa… ”

+ “….giằng co, đu đẩy, túm tóc lẳng ra thềm…”

=> Sức phản kháng mạnh mẽ xuất phát từ lòng cămphẫn bọn tay sai và tình thơng yêu chồng con

- Mâu thuẫn, xung đột gay gắt giữa ngời nông dân bị

áp bức với bọn tay sai

- Sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ của ngời phụ nữ khi

- Nắm đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

B Kiến thức, kỹ năng trọng tâm.

1 Kiến thức.

- Nắm đợc khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong

đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn

2 Kỹ năng.

- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định

- Nhận ra dầu hiệu của đoạn văn trong VB

- Nhận biết đợc từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ các câu trong một đoạn văn đã cho

- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu lièn mạch theo chủ đề vàquan hệ nhất định

- Viết các đoạn văn theo các yêu cầu khác nhau

C Chuẩn bị.

Trang 23

* Thầy: Đọc nghiờn cứu tài liệu, SGK, SGV.Soạn giỏo ỏn

* Trò: soạn bài theo câu hỏi Sgk

D Tiến trình tổ chức dạy – học.

1

ổ n định chức lớp:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

? Nêu các cách thờng gặp trong việc sắp xếp nội dung phần thân bài?

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Hoạt động 2 Hình thành KN đoạn văn

Gọi Hs đọc văn bản

? Văn bản trên gồm mấy ý? đó là những ý

nào?

? Mỗi ý đợc viết thành mấy đoạn văn?

? Em dựa vào dấu hiệu nào về hình thức

để nhận biết đoạn văn?

- Căn cứ vào: Việc viết hoa lùi đầu dòng

và việc chấm xuống dòng.

? Em hiểu thế nào là đoạn văn?

? Đoạn văn có đặc điểm nh thế nào?

Hoạt động 3 Từ ngữ chủ đề

Từ ngữ, câu chủ đề, quan hệ giữa các

câu trong một đv đã cho.

? Trong đoạn văn thứ nhất của văn bản

trên từ ngữ nào có tác dụng duy trì đối

t-ợng trong đoạn văn?

? Vậy thế nào là từ ngữ chủ đề?

? Trong đoạn văn thứ hai câu nào mang ý

nghĩa cơ bản của cả đoạn? Vị trí của câu

ấy trong đoạn văn?

? Em hiểu thế nào là câu chủ đề?? Trong

đoạn văn thứ nhất của văn bản trên, em

hãy tìm câu chủ đề?

? Yếu tố nào duy trì đối tợng đoạn văn?

? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn

văn nh thế nào?

? Nội dung của đoạn văn đợc triển khai

theo trình tự nào?

? Vậy em hiểu thế nào là đoạn văn trình

bày nội dung theo cách song hành?

? Câu chủ đề của đoạn văn thứ hai đặt ở vị

trí nào?

? ý của đoạn văn này đợc triển khai theo

trình tự nào?

? Em hiểu nh thế nào là đoạn văn đợc

trình bày theo cách diễn dịch?

Gọi HS đọc VD

? Em hãy tìm câu chủ đề của đoạn văn

trên? Vị trí của đoạn văn ?

? Đoạn văn này có nhiệm vụ gì ?

? Nội dung của đoạn văn đợc trình bày

- mỗi ý đợc viết thành 1 đoạn văn

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.

- Từ ngữ có tác dụng duy trì đối tợng trong đoạn văn:

a Ngô Tất Tố, ông, nhà văn,

b Tác phẩm Tắt đèn

=> Từ ngữ chủ đề+ Từ ngữ chủ đề : Là các từ ngữ đợc dùng làm đềmục hoặc các từ đợc lặp lại nhiều lần

- Câu : Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT.

-> câu mang ý cơ bản của cả đoạn, đứng ở đầu đoạnvăn

=> Câu chủ đề

+ câu chủ đề : Là câu mang nội dung khái quát, lời

lẽ ngắn gọn, thờng đủ hai thành phần chính và đứng

ở đầu hoặc cuối đoạn văn

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

a Trình bày nội dung đoạn văn theo cách song hành

- Không có câu chủ đề

- Từ: NTT – từ ngữ chủ đề

- Quan hệ ý nghĩa giữa các câu: Bình đẳng với nhau

- Nội dung của đoạn văn đợc trình bày theo thứ tựthời gian

=> Đoạn văn đợc trình bày theo cách song hành

b Trình bày nội dung đoạn văn theo cách diễn dịch

- Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn văn

- ý của đoạn văn đợc triển khai: đi từ ý khái quát đến

Trang 24

bày nội dung theo cách quy nạp ?

- Đọc đoạn văn : VD : Ngời ta tránh tác

hại của sét bằng các cột thu lôi Đó là một

thanh sắt dài và nhọn đầu Thu lôi đợc

đặt trên nhà cao, trên ống khói nhà máy

và đợc nối với đất Khi có sét, cột thu lôi

sẽ truyền điện xuống đất nên không gây

tác hại gì cho các ngôi nhà, các ống khói

- Xđ câu chủ đề của đv ? mqh giữa các

câu trong đv này là gì ?

- Qua tìm hiểu, em hãy cho biết có mấy

dạng trình bày ndung đoạn văn ?

các ý cụ thể Các ý sau minh hoạ cho ý đầu tiên

=> Đoạn văn đợc trình bày theo cách diễn dịch

c Trình bày nội dung đoạn văn theo cách quy nạp

- VD (SGK – T 35)

- Nhận xét :+ Câu chủ đề : Nh vậy, lá cây có… tế bào.-> Nằm ở

cuối đoạn văn, có nhiệm vụ tổng kết ý của đoạn.+ Đoạn văn đợc trình bày : Đi từ các ý cụ thể đếnkhái quát

=> Đoạn văn trên đợc trình bày theo cách quy nạp

d Trình bày nội dung đoạn văn theo cách móc xích

a Đợc trình bày theo cách diễn dịch

b Đợc trình bày theo cách song hành

c Đợc trình bày theo cách song hành

Bài tập 3: Viết đ/v theo cách dd với câu chủ đề: “L/s ta đã có nhiều cuộc k/c vĩ đại chứng tỏ tinh thầnyêu nớc cuả dân ta”

4 Củng cố :

- Dấu hiệu nhận biết đoạn văn?

- Nêu các cách trình bày đoạn văn?

- GV:Soạn bài: Ra đề, đáp án, biểu điểm.

- HS: Xem lại kiến thức về văn tự sự, vở viết

D TIẾN TRèNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.

1

ổ n định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

Trang 25

Vận dụng cao

Viết được một đoạn văn (8 -10 dòng ) nêu lên những cảm nhận của mình về tác phẩm Tôi

đi học của Thanh Tịnh

- Tác phẩm là dòng nhật kí giàu chất thơ, mang đậm chất trữ tình ghi lại những cảm xúc hồnnhiên, trong sáng, tâm trạng hồi hộp, bỡ ngỡ, sợ sệt, lúng túng của nhân vật “tôi ” trong ngày đầu tiên đến trường

- Dòng cảm xúc hồn nhiên trong sáng đó đã gợi cho em nhớ lại ngày khai trường đầu tiên của mình, và em chợt nhận ra rằng đó là một kỉ niệm thiêng liêng trong cuộc đời mỗi con người, cần được trân trọng và giữ gìn

Câu 2 (7đ ):

Thể loại : viết đúng kiểu văn bản tự sự, theo ngôi kể thứ nhất (1đ)

- Nội dung ( 5đ)

- Kể được hoàn cảnh của mình (Hồng )

- Diễn biến tâm trạng của mình khi trò chuyện với bà cô cay nghiệt (nỗi đau đớn vì bị bà

cô giày vò, nỗi uất ức, căm ghét những cổ tục, thành kiến tàn ác, và niềm thương mẹ vô cùng )

- Ngồi trong lòng mẹ : sung sướng, hạnh phúc đến cực điểm khi được đón nhận sự vuốt

ve, che chở của mẹ, cảm thấy mẹ êm dịu đến vô cùng

- Đó là niềm hạnh phúc vô bờ của một đứa con xa mẹ, khát khao tình mẫu tử nay được thoả nguyện

- Mong muốn của chú bé Hồng khi được ngồi trong lòng mẹ

- Hình thức : Bố cục mạch lạc, ít sai lỗi chính tả (1đ)

IV/ §¸nh gi¸ kÕt qu¶:

- GV nhËn xÐt giê kiÓm tra

Trang 26

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn

- Sự thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnh huống truyện, miờu tả, kể truyện, khắc hoạ hỡnh tượng nhõn vật

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

B Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lý lẽ

C Từ thiết tha van xin đến cãi lý và tiếp tục van xin

D Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lý lẽ

2/ Theo em, vì sao chị Dậu đợc gọi là điển hình về ngời nông dân Việt Nam trớc Cách mạngtháng 8?

A Vì chị Dậu là ngời nông dân khổ nhất từ trớc đến nay

B Vì chị Dậu là ngời phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trớc đến nay

C Vì chị Dậu là ngời nông dân phải chịu nhiều cực khổ nhng vẫn giữ đợc những phẩm chấtvô cùng cao đẹp

D Vì chị Dậu là ngời nông dân luôn nhịn nhục trớc sự áp bức của thực dân phong kiến

3/ Theo em, nhận định nào nói đúng nhất t tởng mà nhà văn muốn gửi gắm qua đoạn tríchTức nớc vỡ bờ?

A Nông dân là lớp ngời có sức mạnh lớn nhất, có thể chiến thắng tất cả

B Trong đời sống có một quy luật tất yếu: có áp bức là có đấu tranh

C Nông dân là những ngời bị áp bức nhiều nhất trong xã hội cũ

D Bọn tay sai trong xã hội cũ là những kẻ tàn bạo và bất nhân nhất

4/(Tự luận) Theo em, câu nói của chị Dậu trong đoạn cuối “ Thà ngồi tù Để chúng nó làmtình làm tội mãi thế, tôi không chịu đợc “ có ý nghĩa gì?

* Yêu cầu làm bài, thang điểm:

Câu 1: A Câu 2: C Câu 3: B

(Mối câu trả lời đúng đợc 1,5đ)

Câu 4 (5,5đ): Yêu cầu trình bày thành đoạn văn.

Trang 27

Câu nói của chị Dậu cho ta hiểu:

- Chị vẫn cha nguôi cơn giận

- Chị không ân hận về việc mình đã làm

- Việc chống lại cai lệ, ngời nhà lý trởng đơng nhiên phải sảy ra vì sức chịu đựng của chị đã

đến giới hạn cuối cùng

3 Bài mới.

Hoạt động 1:Giới thiệu bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung

? Nêu những hiểu biết của mình về

tác giả Nam Cao?

ông hiểu biết sâu sắc cuộc sống

nghèo khổ của những ngời nhà quê.

+ Sau CM: Là cây bút xuất sắc

trong nền văn xuôi kháng chiến.

- Là nhà văn thấm nhuần chủ nghĩa

? Truyện ngắn “Lão Hạc” đợc viết

vào thời gian nào? Viết về vấn đề

- Ngôi kể : Ngôi 1 ( ông giáo – xng

I.Đọc-Tỡm hiểu chung

- Là nhà văn thấm nhuần chủ nghĩa nhân đạo:

yêu thơng, trân trọng con ngời

- Đợc truy tặng giải thởng Hồ Chí Minh về

VH-NT (1996)

- Các tác phẩm chính: (SGK)

2 Tác phẩm.

a.Xuất xứ-Thể loại

-Truyện ngắn : Lão Hạc đợc viết năm 1943

+ phản ánh số phận bi thảm, không lối thoát củangời dân trớc CMT8

+ ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của họ bênnhững giây phút khốn cùng nhất

b Đọc, tóm tắt, chú thích.

- Đọc.

- Tóm tắt.

- Chú thích (SGK).

Trang 28

? Số phận cùng quãn của lão Hạc

còn có ý nghĩa gì đối với XH lúc

a.Hoàn cảnh sống.

- Nhà nghèo, vợ mất sớm

- Chỉ còn đứa con trai, anh con trai phẫn chí bỏnhà đi làm phu đồn điền cao su vì không có tiềncới vợ

- Lão phải đi làm thuê, sống thui thủi một mình( chỉ có cậu vàng làm bạn)

=> Hoàn cảnh sống nghèo khổ, đơn độc, bấthạnh

- Lão ốm nặng -> mất việc -> bán cậu vàng ->

sống nghèo đói ( ăn củ chuối, sung luộc, raumá) -> tự tử bằng bả chó

=> Tình cảnh khốn quẫn cao độ của Lão Hạc

- Số phận điển hình của ngời nông dân lao độngtrớc CMT8: nghèo khổ, cùng quẫn

Tiết 14 Văn bản Lão hạc (Tiếp theo)

(Nam Cao)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết đọc – hiểu một đoạn trớch trong tỏc phẩm hiện thực tiờu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tỡnh cảnh khốn cựng, nhõn cỏch cao quý, tõm hồn đỏng trõn trọng của người nụng dõn qua hỡnh tượng nhõn vật lóo Hạc; lũng nhõn đạo sõu sắc của nhà văn Nam Cao trước số phận đỏng thương của người nụng dõn cựng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lóo Hạc.

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

Trang 29

1 Kiến thức:

- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Sự thể hiện tinh thần nhõn đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xõy dựng tỡnh huống truyện, miờu tả, kể truyện, khắc hoạ hỡnh tượng nhõn vật

2 Kỹ năng

Đọc diễn cảm, hiểu, túm tắt được tỏc phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp cỏc phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phõn tớch tỏc phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tóm tắt nội dung truyện ngắn Lão Hạc?

- Trả bài kiểm tra 15 phút:

Ưu điểm: Nắm chắc kiến thức nội dung bài học-> làm tốt phần trắc nghiệm và nội dung ý của phần TL.

Nhợc điểm:một số bài làm phần TLV diễn đạt câu cha tốt:

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài Hoạt động dạy –học Kiến thức cần đạt HĐ2: hd tìm hiểu VB.

? Tại sao lão Hạc lại gọi con chó của mình là

cậu vàng?

- Trớc khi bán, lão Hạc đã đối xử với cậu vàng

nh thế nào?

? Quý cậu Vàng nh vậy tại sao lão vẫn bán cậu

Vàng? Trong chuyện bán chó, tâm trạng của lão

? Từ khi bán cậu Vàng lão sống nh thế nào?

? Khi thấy thái độ không bằng lòng của vợ ông

giáo khi ông giáo tìm cách giúp lão thì lão Hạc

* Đối với cậu Vàng:

- Trớc khi bán: Lão yêu quý, chăm sóc cậuVàng, coi nh một đứa cháu, một ngời bạn tri

kỉ

- Sau khi bán:

+ Lão c ời nh mếu và đôi mắt ầng ậng n ớc.

+ Mặt đột nhiên co rúm lại.

+ Nếp nhăn xô lại, ép cho nớc mắt chảy ra.

+ Đ ầu ngoẹo về một bên, miệng mếu nh con

nít

+ Lão hu hu khóc: Tôi già bằng này tuổi……

nó không ngờ tôi nỡ tâm lừa nó

=> Từ láy tợng hình, láy tợng thanh động từmạnh, so sánh độc đáo

=>Tâm trạng đau đớn, ân hận, dằn vặt

- Lão hạc là ngời lơng thiện, có trái tim nhânhậu

* Đối với anh con trai:

- Lão thơng con vì nghèo mà không lấy đợcvợ

Trang 30

nghĩa ntn đv lão Hạc?

- Lý do gì khiến lão Hạc dù không kiếm đợc cái

gì để ăn, nhng lão vẫn từ chối sự giúp đỡ của

ngời khác?

- Những điều ấy thể hiện đợc p/c gì trong t/c lão

Hạc?

- Ng/nh dẫn đến cái chết của lão Hạc?

- Lão Hạc đã chọn cho mình cái chết ntn?

- Tác giả miêu tả cái chết của lão nh thế nào?

Tại sao NC lại mt cái chết của lão Hạc dữ dội

nh vậy ?

- Có ngời cho rằng lão làm nh vậy là gàn dở, lại

có ý kiến cho rằng lão làm nh thế là đúng ý

kiến của em là gì ?

HSTL :

? Em có nhận xét gì về cái chết của lão ?

- Cái chết của lão Hạc đầy bi kịch, nếu gọi tên

cho bi kịch đó, thì theo em đó là bi kịch gì ?

- Theo em ý nghĩa của bi kịch đó là gì ?

Gvgb : p/a chân thực, sâu sắc số phận nghèo

hèn của ngời nd trớc Cm ; ca ngợi, kđ phẩm giá

làm ngời cao đẹp của ngời lđ nghèo VN ; pp tố

cáo Xh phi nhân, tàn ác

- Qua n/v lão Hạc, NC muốn gửi gắm điều gì

cho ngời đọc về số phận người nd nghèo trớc

? Khi nghe Binh T nói về việc lão xin bả chó,

ông giáo đã nghĩ nh thế nào? Em hiểu gì về ý

nghĩ ấy?

GV giảng: “ Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày

đáng buồn” => Hiểu lầm về lão Hạc tởng lão

Hạc cũng nh Binh T

- “ Cuộc đời cha hẳn đã đáng buồn” => Vì vẫn

còn những ngời cao quý nh lão Hạc

nhng lại buồn theo một nghĩa khác” => Buồn

vì những con ngời có nhân cách cao đẹp nh lão

Hạc lại không đợc sống, phải chịu cảnh nghèo

khó đến mức phải tự giải thoát cho mình bằng

- Khi kể lại chuyện: rân rấn nớc mắt

- Sống tằn tiện để vun vén cho con

=>MT chi tiết, dùng nhiều từ tợng hình, tợngthanh=> Cái chết quằn quại, đau đớn, thơngtâm

2 Nhân vật ông giáo

- Từ dửng dng đến khâm phục, cảm thông

- Động viên an ủi lão Hạc

- Cảm thơng sâu sắc với nỗi khổ và tấm lòngcủa lão

* Ông giáo là ngời trọng nhân cách, khôngmất lòng tin vào những điều tốt đẹp ở con ng-ời

III Tổng kết.

1.Nghệ thuật

- xây dựng nhân vật điển hình

- xây dựng tình huống bất ngờ tạo sự hấp dẫn

- kể chuyện giàu cảm xúc, chân thực( kể ngôi

Trang 31

? Nêu giá trị của tác phẩm?

=> gọi hs đọc ghi nhớ/48-sgk

1)

2 Nội dung

- Thể hiện một cách chân thực, cảm động sốphận đau thơng của ngời nông dân trong xãhội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ

* Ghi nhớ (SGK/48).

4 Củng cố

- Truyện đợc kể bằng lời n/v tôi có hiệu quả nt gì?

- Theo em, ai là ngời có lỗi trong cái chết của lão Hạc?

- Qua đtrích Tức nớc vỡ bờ và truyện ngắn Lão Hạc, em hiểu gì về c/đ và t/cách của ngời ndtrong xh cũ?

- Hiểu thế nào là từ tượng hỡnh, từ tượng thanh

- Cú ý thức sử dụng từ tượng hỡnh, từ tượng thanh để tăng thờm tớnh hỡnh thượng, tớnh biểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Đặc điểm của từ tượng hỡnh, từ tượng thanh

- Cụng dụng của của từ tượng hỡnh, từ tượng thanh

2 Kỹ năng:

- Nhận biết của từ tượng hỡnh, từ tượng thanh và giỏ trị của chỳng trong văn miờu tả

- Lựa chọn, sử dụng của từ tượng hỡnh, từ tượng thanh phự hợp với hoàn cảnh núi,viết

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trờng từ vựng là gì? Đặc điểm của trờng từ vựng?

- Sắp xếp các từ sau thành trờng từ vựng Ghi laị sơ đồ của trờng tv đó: dụng cụ để nằm, dụng cụ để đặt, dcụ để chứa đựng, dcụ pvụ shoạt, dcụ để che phủ, chiếu, ghế, giờng, phản, màn, chăn, tủ, hòm, chạn, thúng, bàn, giá,

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Hoạt động 2 Đặc điểm, công dụng

vẻ, trạng thái sự vật -> Từ tợng hình

Trang 32

thiên nhiên, con ngời?

- Nếu bỏ các từ tợng hình, tợng thanh

vừa tìm đợc thì đv sẽ thay đổi ntn?

? Những từ gợi tả hình ảnh, hình dáng,

trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh của

sự vật có tác dụng gì trong văn miêu tả

BT nhanh: a/Tìm từ tợng hình trong

đoạn văn sau và cho biết ý nghĩa của các

từ này?

“… Anh Dậu uốn vai ngáp dài

một tiếng Uể oải, chống tay xuống phản,

anh vừa rên vừa ngỏng đầu lên Run rẩy

cát bát cháo, anh mới kề vào đến miệng,

- hu hu, ử -> mô phỏng âm thanh của con

ngời, con vật -> Từ tợng thanh

=> Tác dụng: Gợi tả hình ảnh, âm thanh

cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao

2 Bài tập 2.

- Lò rò, rón rén, khệnh khạng, huỳnhhuỵnh, lẻo khoeo…

3 Bài tập 3.

- ha hả: Gợi tả tiếng cời to, tỏ ra rất khoái

chí

- hì hì: Tiếng cời phát ra đằng sau mũi

th-ờng biểu lộ sự thích thú có vẻ hiền lành

- hô hố: tiếng cời to, thô lỗ, gây cảm giác

khó chịu

- hơ hớ: tiếng cời thoải mái, vui vẻ không

cần che đậy, giữ gìn

4 Bài tập 4.

- Ngoài trời đã lắc rắc những hạt ma xuân.

- Giọng nói của Ngọc ồm ồm nh con trai.

4 Củng cố:

? Thế nào là từ tợng thanh, từ tợng hình? Cho VD?

- Muốn sd từ tợng thanh, từ tợng hình khi nói và viết, theo em chúng ta phải làm gì?

- Đặt câu tả lớp học khi cô giáo giảng bài, trong đó có sd từ tợng thanh, tợng hình?

Trang 33

Tiết 16 Tập làm văn liên kết các đoạn văn trong văn bản

- Sự liờn kết giữa cỏc đoạn, cỏc phương tiện liờn kết đoạn (từ liờn kết và cõu nối)

- Tỏc dụng của việc liờn kết cỏc đoạn văn trong quỏ trỡnh tạo lập văn bản

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đoạn văn là gì ? Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề?

- Có những cách nào để trình bày nội dung đoạn văn?

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Hoạt động 2.Tác dụng của việc liên kết

- HS đọc các đv trong sgk/50

? Đoạn văn 1 nói về nội dung gì?

? Đoạn văn 2 nói về nội dung gì?

? Hai đv có mối liên hệ gì không? Tại sao?

? Cụm từ “ trớc đó mấy hôm” bổ sung ý

nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai? Với cụm từ

trên 2 đoạn văn đã liên hệ với nhau ntn?

? Vậy cụm từ ấy đã làm nhiệm vụ gì?

? Tác dụng của việc liên kết đoạn văn

=> Tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa 2 đoạn văn (làm cho

2 đoạn văn liền ý, liền mạch) Cụm từ “ Trớc đó mấy hôm”:  phơng tiện liên

kết đoạn

=> Tạo mqh chặt chẽ về ý nghĩa giữa các đoạn văn

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.

1.Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

Ví dụ 1:

- Hai khâu: Tìm hiểu & cảm thụ

- Từ ngữ liên kết : Bắt đầu, sau là.

- Các từ ngữ liên kết có quan hệ liệt kê : Trớc hết,

đầu tiên, cuối cùng, sau nữa, một mặt, mặt khác, một

là, hai là

Trang 34

? Hãy kể tiếp các phơng tiện liên kết có ý

nghĩa đối lập ?

? Đoạn văn mục I.2, từ đó thuộc từ loại

nào ? Trớc đó là khi nào ?

? Kể tiếp các đại từ có tác dụng liên kết ?

? Phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa 2

đoạn văn trên ? Tìm từ ngữ liên kết ?

? Kể tiếp các từ, cụm từ có ý nghĩa tổng

kết, khái quát có tác dụng liên kết ?

? Tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn/

sgk-53 ? Tại sao câu đó có tác dụng liên kết ?

Tại sao phải LK các đv trong một VB ?

- Nêu các cách LK các đv chủ yếu trong

VB ?

- Gọi HS đọc Ghi nhớ/sgk-53

Hoạt động 4 HDHS làm BT

- Tìm các từ ngữ có td LK đv trong các đtr

và cho biết chúng chỉ mqh ý nghĩa gì ?

- Chọn các từ ngữ hoặc câu thích hợp điền

vào chỗ trống để làm phơng tiện LK đv?

- Viết đv ngắn CM ý kiến của Vũ Ngọc

Phan : Cái đoạn chị Dậu đánh nhau với tên

cai lệ là một đoạn tuyệt khéo Sau đó, pt

- “ Trớc đó”: chỉ thời gian (trớc ngày tựu trờng lần

đầu của nhân vật “tôi”.)

- Các đại từ dùng liên kết: đó, đây, này, vậy, ấy,…

Ví dụ 4:

- Quan hệ: Tổng kết,khái quát

- Từ ngữ liên kết: Nói tóm lại, nhìn chung, tổng kết lại, nh vậy,….

2 Dùng câu nối để liên kết đoạn văn.

Ví dụ (sgk/53)

- Câu nói: ái dà, lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy.

=> Tác dụng nối liền ý nghĩa đoạn văn trớc với lờivăn sau

- Tại sao phải LK các đv trong một VB ?

- Nêu các cách LK các đv chủ yếu trong VB ?

- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội

- Nắm được hoàn cảnh sử dụng và giỏ trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội trong văn bản

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

Trang 35

- Khỏi niệm từ ngữ địa phương, biệt ngữ xó hội.

- Tỏc dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội

- Dựng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phự hợp với tỡnh huống giao tiếp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ tợng thanh, từ tợng hình ? Cho VD ?

- Đặt câu trong đó có sd từ tợng hình hoặc từ tợng thanh ? Nêu td của việc sd từ đó ?

3 Bài mới.

Hoạt động 1.Giới thiệu bài

Hoạt động 2 KN từ ngữ địa phơng

- Đọc VD- Sgk/56

? Em hiểu bẹ, bắp đồng nghĩa với từ nào?

? Trong 3 từ trên từ nào là từ địa phơng, từ

nào đợc sử dụng phổ biến trong toàn dân?

? Em hiểu nh thế nào là từ địa phơng?

GV nêu thêm VD:

-Ang: dụng cụ đong lờng chất hạt rời( Nam

Bộ)

- Thng: dụng cụ đong lờng cũ dùng để đong

chất hạt rời( Hải Dơng)

- Chẻo: nớc mắm chộn với vừng, mật (Nghệ

– Tĩnh)

- Nhút: thờng là mít non bằm ra chộn với hoa

chuối, cà, măng, cua, cáy….( Nghệ – Tĩnh)

HS đọc Ghi nhớ/56

BT nhanh: Xếp các từ sau theo từng nhóm từ

địa phơng (Bắc-Trung- Nam)

- u, mợ, bu, thầy, mế, má, ba

- Tầng lớp thợng và trung lu trong Xh cũ, con gọi

mẹ bằng “ mợ”, gọi cha bằng “cậu”

- phù hợp với tình huống giao tiếp

- Tránh lạm dụng  gây khó hiểu( bởi chúngkhông phổ biến bằng từ ngữ toàn dân.)

Trang 36

ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội có tác dụng

- Trờng hợp nên dùng từ địa phơng: a

- Trờng hợp không nên dùng từ địa phơng: cáctrờng hợp càn lại

4 Củng cố

- Phân biệt từ địa phơng và biệt ngữ xã hội ? Cho VD

- Khi sd từ địa phơng và biệt ngữ xã hội, cần lu ý điểm gì ?

- Muốn tránh lạm dụng từ địa phơng và biệt ngữ xã hội em cần làm gì ?

5 H ớng dẫn học ở nhà :

- Thuộc nội dung bài học

- Làm BT4/sgk-59 và bt : Tự chọn nội dung, viết một đv có sd biệt ngữ của hs

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự

- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa túm tắt khỏi quỏt và túm tắt chi tiết

- Túm tắt văn bản tự sự phự hợp với yờu cầu sử dụng

2 Kiểm tra bài cũ:

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản ?

- Nêu các cách trình bày nội dung đoạn văn trong văn bản ?

3 Bài mới.

Hoạt động 1 Giới thiệu bài

Tóm tắt là một kỹ năng rất cần thiết trong cuộc sống, học tập và n/c Khi ra đờng, chúng ta chứng kiến một s/v nào đó, về nhà kể tóm tắt cho gđ nghe Xem một cuón sách, một

Trang 37

bộ phim hay mới chiếu, ta có thể tóm tắt lại cho ngời cha đọc, cha xem đợc biết Viết một bài giới thiệu về cuốn sách mới ta phải tóm tắt câu chuyện hoặc những nội dung, t tởng chính của cuốn sách đó cho ngời đọc nắm đợc, trớc khi pt gtrị của nó Khi đọc tp Vh, muốn nhớ đ-

ợc lâu, ngời ta thờng phải ghi chép lại bằng cách tóm tắt nội dung tp đó, Vậy tóm tắt là gì? Làm thế nào để tóm tắt đợc nội dung một VB? Chúng ta cùng đến với bài học hôm nay.

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm

- Chỉ định HS đọc phần I.1-Sgk/60

- Em hãy nêu một vài trờng hợp cụ thể về

việc cần tóm tắt VBTS ?

- Theo em, thế nào là tóm tắt văn bản tự sự ?

- TLNhóm : Suy nghĩ và chọn câu trả lời

đúng nhất trong các câu sau?

a Ghi lại đầy đủ mọi chi tiết của VB TS

b Ghi lại một cách ngắn gọn, trung thành

những nội dung chính của văn bản tự sự

c Kể lại một cách sáng tạo ND của VB TS

d PT ND, ý nghĩa và gt của VBTS

- Tại sao em lại cho ý kiến đó là đúng, các ý

kiến còn lại là sai ?

Hoạt động 3.Tóm tắt văn bản tự sự

? Đọc VB /sgk-60 và cho biết :

- Văn bản tóm tắt trên kể lại nội dung của

văn bản nào ?

- Dựa vào đâu mà em nhận ra đợc điều đó ?

- Văn bản tóm tắt trên có nêu đợc nội dung

chính của văn bản ấy không ?

- Văn bản tóm tắt trên có gì khác so với văn

bản ấy ( độ dài, lời văn, số lợng nhân vật, sự

việc ) ?

? Từ việc tìm hiểu trên, hãy cho biết các yêu

cầu đối với một văn bản tóm tắt ?

? Muốn viết đợc 1 văn bản tóm tắt phải làm

tự sự

II Cách tóm tắt văn bản tự sự.

1 Những yêu cầu đối với văn bản tóm tắt

* Nhận xét VB/sgk-60 :

- Tóm tắt văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Dựa vào các nhân vật ( vua Hùng, Mị Nơng, SơnTinh, Thuỷ Tinh) vào các sự việc và các chi tiết tiêubiểu

- Nêu đợc nội dung chính của văn bản

* Điểm khác giữa VB tóm tắt và VB nguyên văn :

- Độ dài : ngắn hơn

- Số lợng nhân vật và sự việc: ít hơn

- Không chép nguyên si văn bản, ngời viết tự tóm tắt

* Yêu cầu đối với một VB tóm tắt:

+ Nêu đợc nội dung chính

+ Tóm tắt ngắn gọn

+ Viết bằng lời văn của mình

+ Phản ánh trunh thành nội dung của văn bản

Trang 38

- Đọc – hiểu, nắm bắt được toàn bộ cốt truyện của văn bản tự sự.

- Phõn biệt sự khỏc nhau giữa túm tắt khỏi quỏt và túm tắt chi tiết

- Túm tắt văn bản tự sự phự hợp với yờu cầu sử dụng

- Bạn HS đã nêu các sự việc, nhân vật và một số chi tiết tiêu biểu tơng đối đầy đủ nhng trình

tự sắp xếp còn lộn xộn, thiếu mạch lạc, cha rõ ràng

- Sắp xếp lại:

1 Lão Hạc có một ngời con trai, một mảnh vờn và một con chó vàng.(b)

2 Con trai lão Hạc đi phu đồn đièn cao su, lão chỉ còn lại cậu Vàng.(a)

3 Vì muốn giữ lại mảnh vờn cho con, lão phải bán con chó.(d)

4 Lão bị ốm một trận khủng khiếp.(g)

5 Lão mang tiền dành dụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông giáo trông coi mảnh vờn.(c)

6 Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm đợc gì ăn nấy.(g)

7 Một hôm lão xin Binh T ít bả chó.(e)

8 Ông giáo rất buồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy.(i)

9 Lão Hạc bỗng chết- Cái chết thật dữ dội.(h)

10 Cả làng không hiểu vì sao lão chết trừ Binh T và ông giáo (k)

- Tóm tắt bằng văn bản ngắn gọn( 10 dòng)

Lão Hạc có một ngời con trai, 1 mảnh vờn và 1 con chó vàng Vì nghèo không lấy đợc vợ,con trai lão bỏ đi đồn điền cao su, lão chỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vờn chocon lão đành phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót Lão mang tất cả tiền dànhdụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông trông hộ mảnh vờn Cuộc sống ngày một khó khăn, lão

Trang 39

kiếm đợc gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp Một hôm, lão Hạc xin Binh T ít bảchó nói là để giết con chó hay đến vờn, làm thịt và rủ Binh T cùng uống rợu Ông giáo rấtbuồn khi nghe Binh T kể chuyện ấy Nhng rồi lão bỗng nhiên chết – cái chết thật dữ dội Cảlàng không hiểu sao lão chết, chỉ có Binh T và ông giáo hiểu

+ Chị Dậu nấu cháo cho chồng ăn sau khi anh tỉnh lại

+ Cai lệ và ngời nhà lí trởng đến quát nạt đòi nộp su

+ Chị Dậu van xin tha thiết nhng chúng vẫn không tha

+ Chúng còn xông vào định trói anh mang đi

+ Đấu lí không đợc, chị đành liều mạng chống cự lại quyết liệt đánh ngã hai tên tay sai đểbảo vệ chồng

- Viết đoạn văn tóm tắt:

Vì thiếu tiền nộp su cho ngời em đã chết, anh Dậu bị bọn tay sai đánh trói, lôI ra đình cùmkẹp, đến gần nh chết mới tạm trả về nhà Bà hàng xóm thơng tình, mang cho chị Dậu bát gạonấu cháo Anh Dậu vừa tỉnh lại, cha kịp ăn cháo thì cai lệ và ngời nhà lý trởng đã xộc đến

định trói anh Dậu điệu ra đình Van xin không đợc, chị Dậu liều mạng chống lại và quật ngãcả 2 tên tay sai

4 Củng cố:

? Nêu các bớc tóm tắt văn bản tự sự?

- GV: Trên thực té có những VBTS nhng mạch t/c, cảm xúc của chiếm u thế, trong khi mạch

TS (SV, NV) có phần chìm xuống, nên rất khó tóm tắt Muốn tóm tắt cần đọc kỹ VB để xđmạch TS của VB, ví dụ: với VB Tôi đi học cần chú ý đến trình tự kể ngày đầu đI học: khi đitrên đờng, khi đến trờng, khi vào lớp để tóm tắt

Qua tiết học này học sinh :

- Củng cố kiến thức về các thể loại văn đã học : Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm

- Rèn kĩ năng làm văn tổng hợp, kĩ năng viết câu, dùng từ, dựng đoạn, kĩ năng lập dàný

2.Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là tự sự? Bố cục của 1 văn bản tự sự?

Trang 40

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

Để giúp các em tự nhận ra những u điểm cũng nh những nhợc điểm trong bài viết củamình và của các bạn, các em tự khắc phục đợc những cái cha tốt để hoàn thiện hơn trongnhững tiết viết bài sau

Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá chung:

- GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài

? Xác định thể loại, nội dung, cách làm?

- HS ôn lại kiểu bài tự sự, có kết hợp với

kiểu bài biểu cảm + miêu tả- Luyện tập

xây dựng đoạn văn, văn bản? Em hãy xác

định kiểu bài chính?

? Nội dung cần đạt trong đề bài này là gì?

?: Viết một đoạn văn nờu cảm nhận của

em sau khi học xong văn bản “ Tụi đi học

” của Thanh Tịnh ?

?: Em hóy nhập vai vào nhõn vật chỳ bộ

Hồng kể lại diễn biến tõm trạng của mỡnh

khi trũ chuyện với bà cụ và khi ngồi trong

lũng mẹ ? ( Trong lũng mẹ - Trớch Những

ngày thơ ấu – Nguyờn Hồng )

? Ngoài yếu tố tự sự, theo em còn có thể sử

dụng đc những phơng thức biểu đạt nào?

( Biểu cảm, miêu tả )

? Bài viết hoàn chỉnh sẽ gồm mấy phần?

- Sai lỗi chính tả nhiều

- Một số bài nội dung cha đạt, diễn đạt

vụng: Quyết, Hiệp, Định sai nhiều lỗi

*Ưu điểm: Nhìn chung HS nắm đợc

ph-ơng pháp tự sự biết kết hợp với miêu tả

và biểu cảm

- Nắm đợc bố cục, những bài viết chânthành, diễn đạt mạch lạc, trôi chảy: biết

sử dụng phơng tiện liên kết

*Hạn chế: - Một vài bài diễn đạt vụng

cha hoàn chỉnh nh: Hiệp, Định, Tài

- Sai lỗi chính tả nhiều: Cường, VănDũng

- Diễn đạt câu không thoát ý, hoặckhông rõ mục đích

- Tham khảo văn mẫu nhng không biếtchọn ý hay, chép nguyên pphần mở bàicủa ngời ta vào bài làm của mình

- Thiếu sáng tạo, kể, tả khuôn mẫu

Hoạt động 3: II/ Trả bài, chữa lỗi

- GV trả bài cho HS

- HS đọc lại bài, chữa lỗi sai

- Đọc một số bài có nội dung tốt cho HS

học tập

- Trả bài:

- Chữa lỗi

- Đọc bài viết hay: Thơm, Thờu

- Bài cần cố gắng : Hoàng, Hiệp

Ngày đăng: 02/08/2015, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình ảnh nhân vật   „  tôi    ”  . - Giáo án ngữ văn 8 cả năm rất chi tiết
1. Hình ảnh nhân vật „ tôi ” (Trang 3)
1. Hình t  ợng Đôn ki hô tê và Xan- chô - Giáo án ngữ văn 8 cả năm rất chi tiết
1. Hình t ợng Đôn ki hô tê và Xan- chô (Trang 51)
Bảng SGK / 112. - Giáo án ngữ văn 8 cả năm rất chi tiết
ng SGK / 112 (Trang 92)
Hình   ảnh   thơ   nhiều   sức - Giáo án ngữ văn 8 cả năm rất chi tiết
nh ảnh thơ nhiều sức (Trang 266)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w