1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN NGỮ VĂN 8 - HKI

234 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tức Nước Vỡ Bờ
Tác giả Ngô Tất Tố
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 667,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT 1. Kiến thức. - Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ. - Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một số đoạn trích trong tác phẩm tắt đèn - Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả kể chuyện và xây dựng nhân vật 2. Kĩ năng: - Tóm tắt văn bản truyện - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực . 3. Thái độ: Giáo dục cho HS thái độ cảm thông với người nông dân trong xó hội cũ và sự căm ghét sự bóc lột vô lý bất công trong xó hội cũ. Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấu tranh. 4. Năng lực phát triển. a. Các phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước. - Tự lập, tự tin, tự chủ. b. Các năng lực chung. - Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học c. Các năng lực chuyên biệt. - Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin. - Năng lực tiếp nhận văn bản - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ II – CHUẨN BỊ 1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK - SGV - Giáo án - Thiết bị dạy học - Ngữ liệu tham khảo 2. Chuẩn bị của học sinh SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn - Tìm đọc tác phẩm “tắt Đèn” . III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC * Bước 1: Ổn định tổ chức 1’ * Bước 2: Kiểm tra bài cũ 2’ Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh * Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU * Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý * Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình. * Kĩ thuật: Động não. * Thời gian: 2 phút

Trang 1

- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.

- Gía trị hiện thực và nhân đạo qua một số đoạn trích trong tác phẩm tắt đèn

- Thành công của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả kể chuyện và xây dựngnhân vật

2 Kĩ năng:

- Tóm tắt văn bản truyện

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phântích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ: Giáo dục cho HS thái độ cảm thông với người nông dân trong xó hội cũ và sự

căm ghét sự bóc lột vô lý bất công trong xó hội cũ Đồng thời giáo dục cho HS ý thức đấutranh

- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học

c Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

SGK - SGV - Giáo án - Thiết bị dạy học - Ngữ liệu tham khảo

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn - Tìm đọc tác phẩm “tắt Đèn”

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức 1’

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ 2’

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

* Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Xã hội PKTD như một chảo bùn

đầy rẫy hôi tanh nhưng phẩm

chất của người phụ nữ nông dân

lại như một đóa sen thơm tho ở

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình

- Nghe, suy nghĩ, trao đổi

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

Trang 2

nơi đó!

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

* Mục tiêu:

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị về nội dung và nghệ thuật của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, tia chớp.

xuất sắc nhất của trào lưu văn

học hiện thực trước CM Ông

được coi là “nhà văn của nông

thôn và nông dân”

Giáo viên nêu yêu cầu đọc

Cho hs đọc phân vai: Cần

làm rõ không khí khẩn

trương, căng thẳng; thể hiện

sự tương phản đối lập giữa

các n/vật qua ngôn ngữ đối

thoại của từng n/vật, chú ý

ngôn ngữ đối thoại của các

HSHĐ cá nhân, đọc thầm chúthích và trả lời:

+ Xuất thân: là nhà nho gốc nôngdân

+ Nổi tiếng trên nhiều lĩnh vực:

khảo cứu triết học cổ đại và vănhọc cổ, viết báo, phóng sự, tiểuthuyết, dịch thuật

+ Là một nhà văn hiện thực xuấtsắc chuyên viết về nông thôntrước CM tháng Tám

-HS nghe, xác định cách đọc -HS đọc phân vai (5 HS)+ 1HS đọc lời dẫn truyện+ 1HS vai chị Dậu

2 Tác phẩm

“ Tắt đèn là tiểu thuyếttiêu biểu viết về ngườiphụ nữ nông dân trướcCách mạng

- Đoạn trích” Tức nước

vỡ bờ” trích trongchương XIII

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

Trang 3

phần? Nội dung mỗi phần?

Thể loại, PTBĐ của văn

người chồng ốm yếu được

tác giả miêu tả qua những

chi tiết nào?

- Bố cục:

+ Phần 1 Từ đầu đến “ngonmiệng hay không” : Chị Dậuchăm sóc chồng

+ Phần 2 Đoạn còn lại: Chị Dậuđương đầu với bọn tay sai

→ giúp cho việc khắc hoạ cácn/vật mang tính kh/quan

- Nhân vật: 2 tuyến+ g/c thống trị: tên cai lệ vàngười nhà lí trưởng

+ g/c bị trị: anh Dậu, chị Dậu

- Nhân vật chính: chị Dậu → thểhiện chủ đề, tư tưởng cơ bản củađoạn trích

- Vụ thuế đang trong thời điểmgay gắt nhất: quan sắp về làngđốc thuế, bọn tay sai hung hăngxông vào những nhà chưa nộpthuế để bắt người, đánh trói, đem

ra đình cùm kẹp

- Gia đình chị Dậu thuộc hạngcùng đinh, không có tiền nộpsưu, phải bán con, bán chó, bán

cả gánh khoai để có đủ tiền nộpsưu cho chồng nhưng bọn hào lílại bắt phải nộp cả suất sưu chongười em chồng đã chết → anhDậu vẫn là người thiếu sưu

- Anh Dậu đang ốm đau, tưởng

đã chết đêm qua, vừa mới tỉnh,nếu bị đánh trói nữa khó mà sốngnổi

+ Cháo chín, bắc mang ra giữanhà, múc cháo, quạt cho chóngnguội để cho chồng ăn

+ Rón rén bưng cháo đến chỗ

2 Bố cục văn bản

2 phần

3 Thể loại và phương thức biểu đạt

- Thể loại: tiểu thuyết

- PTBĐ: tự sự

- Ngôi kể: ngôi thứ ba

4 Phân tích chi tiết

a Chị Dậu chăm sóc chồng

*Tình thế của gia đìnhchị Dậu

- Tình thế hết sức nguyngập, gay go, thê thảm

và khốn đốn khiến bất

cứ ai còng xót xa

* Chị Dậu chăm sócchồng

Trang 4

- Những chi tiết đó cho ta

thấy chị là người như thế

nào?

Cho HS theo dõi đoạn 2 của

VB Nêu yêu cầu:

xuất hiện của chúng?

Hình ảnh tên cai lệ được

thuật khắc hoạ nhân vật tên

cai lệ của tác giả?

- Qua cử chỉ hành động,

ngôn ngữ của tên cai lệ đã

bộc lộ bản chất gì của hắn?

chồng, động viên chồng ăn, chờxem chồng ăn có ngon miệngkhông

- Sự xuất hiện: sầm sập tiến vàovới những roi song, tay thước,dây thừng

- Mục đích: tróc nã thuế vì giađình anh còn thiếu 1 suất sưu

+ gõ đầu roi xuống đất, thét + trợn ngược hai mắt, quát, giọnghầm hè

+ đùng đùng giật phắt cái dâythừng, chạy sầm sập đến chỗ anhDậu

+ bịch vào ngực chị Dậu, sấn đến

để trói anh Dậu+ tát vào mặt chị Dậu đánh bốpmột cái, nhảy vào cạnh anh Dậu+ Thét, quát, hằm hè

+ Xưng hô: xưng ông, gọi mày,thằng kia

Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật:

bằng ngòi bót hiện thực với thái

độ phê phán rõ nét, nhiều chi tiết

có tính hài hước thể hiện ý đồchâm biếm → tính cách nhân vậtđược khắc họa sống động, nổi bật

và có giá trị điển hình

- Hết lòng thương yêu,chăm sóc ân cần, chuđáo

b Chị Dậu đương đầu với bọn tay sai

* Bọn tay sai:

- Bất ngờ, hùng hổ, dữtợn

* Tên cai lệ

- Hành động:

- Đểu cáng, hung hãn,táng tận lương tâm

- Ngôn ngữ:

Thô tục

- > Khác họa hình tượngnv

* Gv mở rộng: Trong xã hội đương thời, cai lệ chỉ là một tên tay sai mạt hạng nhưng lại có

ý nghĩa tiêu biểu, hắn là một tên tay sai đắc lực của quan phủ vì vậy hắn cậy thế quan, đánhtrói người vô tội vạ, sẵn sàng gây tội ác mà không hề bị trừng trị Dường như trong ý thứccủa tên cai lệ chỉ là đánh trói người thiếu thuế Hắn không hề bận tâm đến việc anh Dậuđang thập tử nhất sinh, hắn bỏ ngoài tai mọi lời van xin tha thiết của chị Dậu Chỉ trong

Trang 5

một đoạn ngắn nhưng tên cai lệ đã được khắc hoạ thật sinh động, nổi bật và có giá trị điểnhình rõ rệt Có thể nói, tên cai lệ vô danh không chút tình người này là hiện thân sinh động,đầy đủ, rõ rệt nhất của cái nhà nước lúc bấy giờ.

Qua nhân vật tên cai lệ, em

hiểu gì về bản chất của xã

hội phong kiến đương thời?

Khi tên cai lệ và người nhà

lí trưởng tiến vào, hình ảnh

chị Dậu được khắc họa qua

những chi tiết nào? (hành

động, lời nói, cách xưng

hô ) Thái độ và hành động

đó của chị biểu hiện điều

gì?

- Nhận xét NT miêu tả diễn

biến tôi lí nhân vật chị Dậu

của tác giả trong đoạn? Qua

NT đú cho ta hiểu được điều

+ cố van xin tha thiết bằng thái

độ nhẹ nhàng, giọng run run: xinông trông lại, cháu van ông, xinông tha cho

+ gọi ông, xưng cháu

→ XHPK đương thời là

XH đầy rẫy bất công vàtàn ác XH ấy có thểgieo tai hoạ xuống chobất kì người dân lươngthiện nào

* Chị Dậu

- Lúc đầu: Nhẫn nhục

chịu đựng mong gợichút từ tâm và lòngthương người của têncai lệ

- Sau đó: Cự lại bằng lí

lẽ, bằng đạo lí tối thiểucủa con người Cáchxưng ho ông – tôi là sựcảnh báo mang vị thếcủa kẻ ngang hàng, nhìnthẳng vào mặt đối thủ

- Cuối cùng: Cách xưng

hô đanh thép, thể hiện

sự căm giận, khinh bỉcao độ và tư thế đứngtrên đầu thự; chống trảquyết liệt, sẵn sàng đềbẹp đối phương

*Nghệ thuật:

+ Sử dụng những động

từ mạnh: túm, ấn, dúi,xô

+ Dựng những hình ảnhđối lập giữa bộ dạng hếtsức thảm hại, hài hướccủa bọn tay sai với sứcmạnh ghờ gớm và tư thếngang tàng của chị Dậu

→ Có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ, tư thế bất khuất, hiên ngang.

Trang 6

→ là lời cảnh cáo, mỉa mai,

vợ của anh Dậu và câu trả

lời của chị Dậu?

Đoạn trích cho ta thấy bản

chất tính cách gì của nhân

vật chị Dậu?

- Qua hình tượng nhân vật

chị Dậu, em hiểu được gì về

người nông dân, người phụ

nữ Việt Nam

nhược, xấu xa

HS suy nghĩ, nêu n/xét:

Do lòng căm thù và uất hận bịdồn nén cao độ, lòng thương yêuchồng và động cơ bảo vệ chồng

HS suy nghĩ, nêu n/xét:

Lời can của anh Dậu tuy nóiđúng cái lí, cái sự thật phổ biếntrong cái trật tự tàn bạo không cócông lí ấy nhưng chị Dậu khôngchấp nhận cái vô lí ấy, khôngchịu cứ phải sống cúi đầu, mặccho kẻ khác chà đạp

→ Là ngưòi phụ nữ giàu tìnhthương yêu, mộc mạc, hiền dịu,biết nhẫn nhục chịu đựng nhưngkhông yếu đuối mà có một sứcsống tiềm tàng mạnh mẽ và tinhthần phản kháng mãnh liệt

→ Là hình tượng điển hình vềngười phụ nữ nông dân đươngthời

Qua hình ảnh chị Dậu trong đoan trích, ta thấy chân dung người phụ nữ đã có một bướcphát triển mới cả về tâm hồn và ý chí Hành động của chị Dậu tuy chỉ là bột phát và về cănbản chưa giải quyết được gì (chỉ một lúc sau, cả nhà chị bị trói ra đình trình quan) tức làvẫn bế tắc Nhưng nếu có ánh sáng của cách mạng rọi tới thì chị Dậu sẽ là người đi đầutrong cuộc đấu tranh ấy Nhà văn Nguyễn Tuân khi nhân xét về nhân vật này đã viết: “Tôinhớ như có lần nào, tôi đã gặp chị Dậu ở một đám đông phá kho thóc Nhật, ở một cuộccướp chính quyền huyện kì Tổng khởi nghĩa”

Qua đoạn trích, em hiểu gì

về thái độ của nhà văn Ngô

Tất Tố đối với thực trạng xã

hội và đối với tình cảnh của

người nông dân trong xã hội

Trang 7

người nông dân+ Tạo tình huống truyện có tínhkịch: tức nước vì bờ.

+ Kể chuyện, miêu tả nhân vậtsinh động, chân thực (qua ngoạihình, hành động, tâm lí)

2 Nội dung

+ Vạch trần bộ mặt tàn ác, bấtnhân của XH thực dân phongkiến đương thời

+ Sự thấu hiểu, cảm thông sâusắc của tác giả với tình cảnh cơcực, bế tắc của người nông dân+ Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn củangười phụ nữ nông dân

3 Ý nghĩa

Phản ánh hiện thực về sức phảnkháng mãnh liệt chống áp bứccủa những người nông dân hiềnlành, chất phác

sâu sắc với tình cảnh cơcực, bế tắc của ngườinông dân

+ Tạo tình huống truyện

có tính kịch: tức nước vìbờ

+ Kể chuyện, miêu tảnhân vật sinh động,chân thực (qua ngoạihình, hành động, tâm lí)

2 Nội dung

+ Vạch trần bộ mặt tàn

ác, bất nhân của XHthực dân phong kiếnđương thời

+ Sự thấu hiểu, cảmthông sâu sắc của tác giảvới tình cảnh cơ cực, bếtắc của người nông dân+ Ca ngợi vẻ đẹp tâmhồn của người phụ nữnông dân

3 Ý nghĩa

Phản ánh hiện thực vềsức phản kháng mãnhliệt chống áp bức củanhững người nông dânhiền lành, chất phác

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

15 Đoạn trích có nhan đề

“Tức nước vì bờ” Theo em,

đặt tên như vậy có thoả

Đoạn trích chẳng những toát lên cái lôgic hiện thực “Tức nước vì

bờ” , có áp bức, có đấu tranh mà còntoát lên cái chân lí “Con đường sốngcủa quần chúng bị áp bức chỉ có thể

là con đường đấu tranh tự giảiphóng, không còn con đường nàokhác

Chứng minh nhận xét của nhà NCPBVH Vũ Ngọc Phan.

- 2 nhân vật ở 2 tuyến: Phản diện,

Trang 8

“Cái đoạn chị Dậu đánh

nhau víi tên cai lệ là một

đoạn tuyệt khéo”

chính diện

- ngôn ngữ, chi tiết miêu tả làm nổi bật sự đối lập của hai tuyến nhân vật

để từ đó vạch trần bộ mặt tàn ác bất nhân của XHPK đồng thời ca ngợi sức mạnh của người nông dân

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

* Phương pháp: Nêu vấn đề, hoạt động cá nhân.

* Kỹ thuật: Động não

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Viết đoạn văn ngắn phân

tích diễn biến tâm lí của chị

dậu qua đoạn trích

- HS viết đoạn văn

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Sưu tầm một số tác phẩm

của Ngô Tất Tố - HS sưu tầm

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài chuẩn bị bài ở nhà 5’

1 Bài cũ

- Làm bài tập bài 1+ 3/33

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK/33

2 Bài mới.

- Về nhà chuẩn bị bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản

* Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 9

- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học

c Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin

- Năng lực sử dụng tiếng Việt

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

SGK - SGV - Giáo án - Máy chiếu ghi ví dụ

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK - Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức 2’

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ 4’

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

* Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

*GV đưa ra một số câu hỏi cho hs: Muốn

dựng đoạn văn phải làm gì?

Muốn tạo lập một văn bản chặt chẽ, chúng ta

cần có những điều kiện gì?

Muốn dựng đoạn văn ta phải biết liên kết các

câu lại với nhau Muốn tạo lập một văn

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình

- Quan sát, trao đổi

- 1 HS trình bày, dẫnvào bài mới

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

Trang 10

bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có những đoạn

văn cụ thể Vậy đoạn văn là gì, đoạn văn trong

văn có nhiệm vụ ntn? Xây dựng ra sao chúng

ta tìm hiểu bài học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu:Hs nắm được thế nào là đoạn văn Các từ ngữ và câu văn sử dụng trong đoạn

văn

* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm, cá nhân.

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

* Thời gian: 30’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Gọi HS đọc văn bản “Ngô

Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn”

Nêu yêu cầu:

- Văn bản trên gồm mấy ý?

Mỗi ý được viết thành mấy

văn trong văn bản “Người

thầy đạo cao, đức trọng” ,

hãy nhận xét số lượng câu

trong mỗi đoạn văn và vai

trò của đoạn văn trong văn

bản?

Qua việc tìm hiểu đặc điểm

của đoạn văn Hãy cho biết

thế nào là đoạn văn?

*GV chốt lại điểm 1/ghi

nhớ

Đọc lại đoạn văn thứ nhất

của văn bản trên và tìm các

từ ngữ có tác dụng duy trì

đối tượng trong đoạn văn?

Các câu khác trong đoạn có

quan hệ ntn với đối tượng

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Bắt đầu bằng chữ viết hoa lùiđầu dòng

+ Kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng

HS quan sát, nhận xét

HS khái quát, trả lời

HS nhắc lại

HS đọc thầm đoạn văn, tìm từngữ, mối quan hệ, trình bày

- Các từ ngữ có tác dụng duy trìđối tượng: Ngô Tất Tố, ông, nhàvăn

- Mối quan hệ: các câu trongđoạn thuyết minh cho đối tượngđó

I TÌM HIỂU BÀI

1 Thế nào là đoạn văn

a Ví dụ/sgk/34

Văn bản: Ngô Tất Tố vàtác phẩm “Tắt đèn”

b Nhận xét

- Mỗi đoạn văn thường

do nhiều câu tạo thành(có đoạn chỉ có một câu)

- Đoạn văn là đơn vịtrực tiếp tạo nên vănbản, thường biểu đạtmột ý tưởng đã hoànchỉnh

2 Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn

Trang 11

Đọc đoạn văn thứ hai và tìm

câu then chốt của đoạn (câu

chủ đề)? Tại sao em biết đó

là câu chủ đề của đoạn văn?

Tìm câu chủ đề của đoạn

văn trong BT2 (phần a)/36,

từ đó nhận xét vị trí của câu

chủ đề trong đoạn văn?

Vậy em hiểu thế nào là từ

- Nội dung của đoạn được

trình bày theo thứ tự nào?

Qua việc tìm hiểu các đoạn

văn, em rút ra kết luận gì về

cách trình bày nội dung

trong đoạn văn?

Bài học hôm nay cần ghi

nhớ những gì?

*GV chốt lại GN, gọi hs

đọc

HS đọc thầm, tìm câu chủ đề,giải thích lí do

- Câu then chốt của đoạn vănnày: Tắt đèn là tác phẩm tiêubiểu nhất của Ngô Tất Tố

- Vì đây là câu mang ý nghĩa kháiquát nội dung toàn đoạn văn lời

HS đọc đoạn văn, xác định câuchủ đề, thứ tự trình bày của đoạn

- Đoạn văn có câu chủ đề Câuchủ đề nằm ở cuối đoạn văn

- Nội dung của đoạn được trìnhbày theo trình tự: Các câu trướccâu chủ đề là các ý chi tiết, cụ thể

để từ đó rút ra ý chung, khái quát(qui nạp)

Suy nghĩ, trả lời

- Từ ngữ chủ đề: các từ

ngữ được dùng làm đềmục hoặc lặp lại nhiềulần

- Câu chủ đề: Câu

mang nội dung kháiquát → định hướng nộidung của đoạn văn

b Cách trình bày nội dung đoạn văn

- Các câu trong đoạnđều có nhiệm vụ triểnkhai làm sáng tỏ chủ đềbằng các cách: diễndịch, quy nạp, songhành

II GHI NHỚ/SGK/ 36

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

* Mục tiêu:

Trang 12

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành.

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Thời gian: 30 phút.

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của

Cho HS quan sát, đọc đoạn

văn BT1: Văn bản đó có thể

chia làm mấy ý? Mỗi ý

được diễn đạt bằng mấy

Nêu yêu cầu: Với câu chủ

đề, hãy viết 1 đoạn theo

cách diễn dịch hoặc quy nạp

sau đó biến đổi ngược lại

HS đọc, quansát, suy nghĩ cánhân, trả lời

1HS đọc, cả lớptheo dõi, trao đổitheo nhóm bàn,trả lời

HS viết đoạntheo 2 nhóm:

-N1: viết đoạnquy nạp

-N2: viết đoạndiễn dịch

Bài 1: Xác định đoạn văn trong văn bản

Văn bản chia làm 2 ý - Mỗi ý được diễnđạt bằng 1 đoạn văn

Bài 2: Phân tích cách trình bày nội dung đoạn văn

- Đoạn a: cách trình bày diễn dịch

- Đoạn b+ c: cách trình bày song hành

Bài 3.Viết đoạn văn với câu chủ đề:

“Lịch sử ta đã có nhiều cuộc khángchiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nướccủa dân ta”

Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân

ta Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa đánh đuổi nhà Hán giành lại độc

lập cho đất nước sau hơn hai thế kỉ bị bọn phong kiến phương Bắc cai trị Năm 938, NgôQuyền đã lãnh đạo nhân dân ta đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứtthời kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ hơn một nghìn năm, khôi phục lại quyềnđộc lập của dân tộc Thế kỉ XIII, dưới sự lãnh đạo của nhà Trần, nhân dân ta đã ba lần đánhtan quân Nguyên - Mông xâm lược Cuộc kháng chiến chống giặc Minh ở thế kỉ XV do LêLợi và Nguyễn Trãi lãnh đạo trong 10 năm gian khổ đã thắng lợi vẻ vang Dưới sự lãnhđạo thiên tài của Quang Trung-Nguyễn Huệ nhân dân ta đã đánh tan quân Thanh xâm lược

ở thế kỉ XVIII Đến thế kỉ XX, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta tiến hành hai cuộckháng chiến trường kì, đánh thắng hai đế quốc hùng mạnh Pháp và Mĩ, giành độc lập tự docho nhân dân, thống nhất Tổ quốc

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 7 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Hãy sưu tầm hoặc tự viết

một đoạn văn và phân tích

cách trình bày nội dung

trong một đoạn văn đó

- HS sưu tầm, viết đoạn văn

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài về nhà 3’

Trang 15

Tuần: 4

Tiết: 13, 14

VĂN BẢN

LÃO HẠC (Nam Cao)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức.

- Biết đọc hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thực tiêu biểu của nhà văn Nam Cao

- Hiểu được tình cảm khốn cùng, nhân cách cao quý tôi hồn đáng trân trọng của người nôngdân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn nam Cao trước sốphận đáng thương của người nông dân cùng khổ

- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn lão Hạc

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phântích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

3 Thái độ: Giáo dục thái độ sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ trước cách

- Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học

c Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Bài soạn, SGK, đồ dùng dạy học, ảnh chân dung nhà văn

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức 1’

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ 8’

Cảm nhận của em về nhân vật chị Dậu qua đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”

* Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

*GV chiếu một đoạn phim “Làng vũ đại

ngày ấy” hỏi hs

Cho biết đoạn phim trên được chuyển thể từ

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

Trang 16

tác phẩm nào mà em biết? Của tác giả nào

GV đó là bộ phim Lão Hạc" được lấy từ bộ

phim “Làng Vũ Đại ngày ấy”

- Quan sát, trao đổi

- 1 HS trình bày, dẫnvào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu:

- Hs nắm được thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm

- Hs nắm được các giá trị của văn bản

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Nêu hiểu biết của em về tác

giả Nam Cao và tác phẩm

Lão Hạc?

GV bổ sung: - Là nhà văn

xuất thân ở nông thôn nên

hiểu biết sâu sắc về cuộc

sống nghèo khổ của người

nông dân

- Là một trong số những nhà

văn hiện thực xuất sắc nhất

- Đề tài sáng tác: Nông dân

- Trí thức

tác giả của nhiều truyện

ngắn Một số truyện ngắn

được xây dựng thành phim

“Làng Vũ Đại ngày ấy”

- Là nhà văn hiện thực xuất sắc đãđóng góp cho nền văn học dân tộccác tác phẩm viết về đề tài ngườinông dân nghèo bị áp bức vàngười trí thức nghèo sống mònmỏi

- “Lão Hạc” là một trong nhữngtruyện ngắn xuất sắc viết về ngườinông dân, được đăng báo lần đầu1943

- Binh Tư:mỉa mai, nghi ngờ

HS tự tìm hiểu các chú thích

I GIỚI THIỆU

1 Tác giả

- Nam Cao 1951) tên thật là TrầnHữu Tri

(1915 Là một nhà văn hiệnthực xuất sắc giai đoạn1930-1945, bậc thầycủa truyện ngắn ViệtNam

- Sau cách mạng, sángtác phục vụ cách mạng

và hi sinh trên đườngcông tác

2 Tác phẩm

“Lão Hạc” là mộttruyện ngắn xuất sắcviết về người nôngdân, đăng báo lần đầunăm 1943

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Bố cục văn bản: 3

phần

Trang 17

-Thể loại, PTBĐ của văn

-Truyện được kể từ nhân vật

nào? Thuộc ngôi kể nào?

Tác dụng của ngôi kể đó?

-Nêu chủ đề chính của văn

bản

Theo dõi đoạn chữ nhỏ và

toàn bộ văn bản, hãy cho

biết tình cảnh của lão Hạc

được kể như thế nào? Em có

nhận xét gì về tình cảnh của

lão Hạc?

Tại sao một con chó lại

được lão Hạc gọi là cậu

Vàng? Lão đối xử với con

chó như thế nào? Lí do gì

khiến lão Hạc phải bán cậu

Vàng?

*Đối với lão Hạc, số tiền và

mảnh vườn dành cho con

thiêng liêng như một báu

vật mà hàng ngày lão hết

lòng gìn giữ, bảo vệ chứ

không bao giờ dám xâm

phạm

Qua nhiều lần lão Hạc nói

đi, nói lại ý định bán “cậu

Vàng” với ông giáo cho ta

- Thể loại: truyện ngắn

- PTBĐ: tự sự kết hợp miêu tả

- N.vật chính: Lão Hạc và ông

giáo

- Nhân vật trung tôi: Lão Hạc vì

câu chuyện xoay quanh quóng đờikhốn khó và cái chết của Lão Hạc

- Ngôi kể: ngôi thứ nhất của n/vật

ông giáo (xưng “tôi” )

→ Giúp nhà văn vừa kể, vừa kếthợp miêu tả và biểu hiện cảm xúc,làm cho TP đậm chất hiện thực,gần gũi nhưng vẫn giàu chất trữtình, triết lí

- Chủ đề chính: Cuộc đời nghèo

khổ, cô đơn nhưng trong sạch,nhân hậu đáng thương của ngườinông dân trước CMT8

- Nhà nghèo, vợ mất sớm, mộtmình nuụi con, con trai không cótiền cưới vợ bỏ đi làm đồn điềncao su không có tin tức gì

- Lão già yếu, ngày còng như đêmchỉ thui thủi một mình làm bạn vớicon chú Vàng

- Con chú: là kỉ vật của con trailão để lại, là người bạn thân thiếttrong cuộc sống nghèo, cô độc củalão

- Lão gọi là cậu Vàng, chăm sócnhư một con người: bắt rận, tắm,cho ăn, chửi yêu

- Lão phải bán cậu Vàng vì sau khi

bị ốm, cuộc sống của lão quá túngquẫn: không có việc làm hoa màu

bị bão phá sạch, thóc cao gạo kém,phải tiêu vào số tiền dành dụm chođứa con trai Hơn nữa con chó lại

ăn quá khoẻ nên lão đành phải bán

đi mặc dù không muốn

→ Việc quyết định bán con chóVàng xuất phát từ tấm lòng thương

3 Thể loại và phương thức biểu đạt

cô độc của lão

*Việc bán “cậu Vàng”

- Trước khi bán: suy

tính đắn đo nhiều, coi

đó là việc rất hệ trọng

Trang 18

thấy đựoc điều gì?

Hãy phân tích diễn biến, tôi

trạng của lão Hạc sau khi

bán “cậu Vàng”

*Gợi ý:

- Thái độ, cử chỉ của lão

Hạc sau khi bán “cậu Vàng”

được miêu tả qua những chi

- Qua diễn biến tôi trạng của

lão Hạc cho ta thấy lão Hạc

là người như thế nào?

* Đối với lão Hạc, việc bán

cậu Vàng đồng nghĩa với

việc lão mất đi người bạn

thân thiết, mất đi kỉ vật của

đứa con Và sâu xa hơn nữa

là lão đó tự diệt đi niềm hi

vọng cuối cùng của mình

Sau khi bán chú, lão Hạc đó

sang nhờ cậy ông giáo việc

gì? Tại sao lão lại nhờ cậy

ông giáo như vậy?

yêu con sâu sắc của một người cha

HS thảo luận theo nhóm, tìm chitiết trong văn bản, nêu suy nghĩ,nhận xét Đại diện trình bày

- Sau khi bán + Thái độ, cử chỉ: cố làm ra vui

vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậngnước, mặt đột nhiên co rúm lại,những vết nhăn xô lại ép cho nướcmắt chảy ra, cái đầu ngoẹo về mộtbên, cái miệng móm mém mếunhư con nít, lão hu hu khóc

+ Suy nghĩ: nó có biết gì đâu, nó

làm in như nó trách tôi, tôi giàbằng này tuổi đầu rồi còn đánh lừamột con chó

Hs trinhg bày ý kiến cá nhân

Hs trình bày ý kiến cá nhân

Hs trình bày ý kiến cá nhân

HS HĐ cá nhân, tìm chi tiết, trả lời

→ Vì lão lo không giữ trọn đượcmảnh vườn cho con, không muốn

để phiền cho hàng xóm

- Sau khi bán

+ Thái độ, cử chỉ: + Suy nghĩ:

→ sử dụng nhiều từ

ngữ, hình ảnh tượnghình, giàu sức biểucảm: ộp, ầng ậng,móm mém, hu hu đểtạo hình ảnh cụ thể,diễn tả rõ nột nỗi đauđớn, xót xa ân hậntrong lòng lão

→ Đau đớn, xót xa,dằn vặt, ân hận, tựtrách mình

→ Nhân hậu, tình nghĩa, thuỷ chung

*Việc nhờ cậy ông giáo

- Giữ hộ mảnh vườncho con

- Gửi tiền để lo ma chomình

→ Thương con sâu sắc, cẩn thận, chu đáo, không muốn

Trang 19

- Việc lão thu xếp, nhờ cậy

ông giáo như vậy cho ta

thấy được phẩm chất gì của

-Thái độ của lão Hạc trước

sự giúp đỡ của ông giáo?

Thái độ đó nói lên phẩm

Cái chết của lão Hạc được

miêu tả như thế nào? Em có

nhận xét gì về cái chết của

lão Hạc?

Theo em cái chết của lão

Hạc xuất phát từ đâu? Cái

chết của lão thể hiện phẩm

chất gì của lão?

* Cái chết của lão xuất phát từ

sự nghèo đói, túng quẫn nhưng

sâu xa hơn là từ lòng thương

con âm thầm mà lớn lao, từ

lòng tự trọng đáng kính

Theo em, cái chết của lão

Hạc có ý nghĩa gì?

*GV chốt lại

HS HĐ cá nhân, tìm chi tiết, trả lời

- Mấy hôm liền chỉ ăn khoai, khoaihết, lão chế tạo được món gì, ănmón ấy: củ chuối, sung luộc, rau

má, củ ráy, trai, ốc

- Từ chối gần như hách dịch tất cảnhững gì ông giáo cho

Có người cho rằng lão làm thế làgàn dở Có người cho rằng lão làmthế là đúng Theo em thì sao?

- Lão Hạc tự tử bằng bả chó

→ kết thúc bất ngờ

Cái chết của lão Hạc.

Lão đang vật vó ở trên giường,đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch,hai mắt long sũng sọc, lão tru tréo,bọt mép trào ra, chốc chốc lại bịgiật mạnh nảy lên, vật vã đến haigiờ mới chết

-Tố cáo chế độ xó hội tàn ác đóđẩy người nông dân vào cảnh cùngcực, tước đi của họ mọi niềm vui,niềm hi vọng, đẩy họ đến chỗ chết

- Phản ánh một cách chân thực,sâu sắc về số phận nghèo khổ, bếtắc của người nông dân và ca ngợi,

phiền luỵ đến láng giềng

*Cuộc sống của lão Hạc sau khi bán con chú:

→ Cuộc sống cùngcực, khổ sở

→ Là người có ý thức cao về lẽ sống, coi trọng nhân phẩm, sống trong sạch, lương thiện

* Ý nghĩa cái chết của lão Hạc

Lão Hạc là điển hìnhcủa người nông dântrước CMT8 với sốphận cơ cực, đángthương nhưng có phẩmchất tốt đẹp, đáng kínhtrọng

Trang 20

khẳng định phẩm chất cao đẹp củangười nông dân nghèo: thương consâu nặng, sẵn sàng hi sinh mạngsống của mình vì tương lai của con

- Làm cho người đọc thương cảm,hiểu rõ hơn, quý trọng và thươngtiếc lão Hạc hơn

*Lão chết trong đau đớn, vật vã, cùng cực về thể xác nhưng thanh thản về tâm hồn Giữacái xã hội nhơ nhuốc, đen tối đó, lão Hạc vẫn giữ mình trong sạch, cam chịu sống khổnhưng không sống hèn Tình cảnh đói khổ, túng quẫn đó đẩy lão Hạc đến cái chết như mộthành động tự giải thoát Người cha ấy đó hi sinh cả đời mình cho đứa con

*Tóm lại trong cái làng quê hẻo lánh và tiêu điều ngày xưa, như bao nhiêu người dân laođộng, lão Hạc phải sống một cuộc đời đầy đau khổ và bất hạnh Tuy thế lão Hạc lại có baophẩm chất tốt đẹp: hiền lành, chất phác, vị tha, nhân hậu, trong sạch, giàu lòng tự trọng.Lão Hạc là điển hình, là hiện thân của người nông dân VN trước CMT8 được Nam Caomiêu tả với bao trân trọng, xót thương, thấm đượm một tinh thần nhân ái cao cả

Ông giáo là người có vai trò

gì trong câu chuyện này?

Qua lời nói của lão Hạc về

ông giáo, em thấy ông giáo

là người như thế nào? ông

giáo và lão Hạc có điểm nào

chung?

Thái độ, tình cảm của ông

giáo đối với lão Hạc được

thể hiện trong truyện như

thế nào? (Khi nghe lão Hạc

kể chuyện? Khi thấy lão

Hạc xa lánh mình? Khi thấy

lão Hạc xin bả chú của Binh

Tư? Khi thấy lão Hạc tìm

đến cái chết? Khi chứng

kiến cái chết của lão Hạc? )

Cho HS thảo luận câu hỏi

4(sgk/48): Khi nghe Binh

Tư cho biết lão Hạc xin hắn

bả chú để bắt một con chó

hàng xóm “tôi” lại nghĩ:

Không! Cuộc đời chưa hẳn

đó đáng buồn, … theo một

- Là người chứng kiến, tham gia

và kể lại câu chuyện

- Là một trí thức nghèo, giàu tìnhthương và lòng tự trọng, được mọingười kiêng nể

- Cả hai cùng có chung nỗi đaukhổ của sự nghèo túng, phải bán đinhững vật quý gió nhất của mình

Đó là chỗ gần gũi và làm cho 2người láng giềng này thân thiết vớinhau

+ thông cảm và xót thương cho sốphận của lão

+ tìm cách an ủi, + buồn khi thấy lão Hạc xa lánhmình

+ ngỡ ngàng, buồn, thất vọng vìnghĩ rằng: một người đáng kínhnhư lão Hạc đến lúc cùng còng trởnên tha hóa biến chất

+ thấy được phẩm chất cao đẹp vàtrong sạch của lão Hạc, giữ trọnniềm tin yêu và cảm phục

HS thảo luận nhóm Đại diện trìnhbày

- Cuộc đời đáng buồn vì nó đó đẩycon người đáng kính như lão Hạcđến con đường cùng, con ngườinhân hậu, giàu lòng tự trọng màcòng bị tha hóa, biến chất

b Nhân vật ông giáo

Trang 21

nghĩa khác” Em hiểu ý nghĩ

đó của nhân vật “tôi” như

thế nào?

Qua thái độ, tình cảm và

diễn biến tôi trạng của ông

giáo đối với lão Hạc cho ta

thấy ông giáo là người như

- Đáng buồn theo nghĩa khác: conngười có nhân cách cao đẹp nhưlão Hạc mà không được sống, phảichịu cái chết vật vó, dữ dội nhưvậy

Là người hiểu đời, hiểu người giàulòng nhân ái và vị tha, biết cảmthông, trân trọng mọi người

→ Cần đặt mình vào cảnh ngộ cụthể của họ thì mới có thể hiểuđúng, cảm thông và trân trọng,nâng niu những điều đáng thương,đáng quí của họ

1 Nghệ thuật.

+ Cách tạo dựng tình huống bấtngờ

+ Cách kể: kết hợp kể, tả, bộc lộcảm xúc

+ Cách xây dựng nhân vật sử dụngnhiều từ ngữ có tác dụng gợi cảm,sinh động, gây ấn tượng

2.Nội dung:

+ Số phận đau thương và ph/chấtcủa người nông dân

+ Tấm lòng yêu thương, trân trọng

và tài năng nghệ thuật xuất sắc củatác giả

Là người hiểu đời,hiểu người giàu lòngnhân ái và vị tha, biếtcảm thông, trân trọngmọi người

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật.

+ Cách tạo dựng tìnhhuống bất ngờ

+ Cách kể: kết hợp kể,

tả, bộc lộ cảm xúc + Cách xây dựng nhânvật sử dụng nhiều từngữ có tác dụng gợicảm, sinh động, gây ấntượng

2.Nội dung:

+ Số phận đau thương

và phẩm chất củangười nông dân

+ Tấm lòng yêuthương, trân trọng vàtài năng nghệ thuậtxuất sắc của tác giả

3 Ý nghĩa: Văn bảnthể hiện phẩm giá củangười nông dân khôngthể bị hoen ố cho dùphải sống trong cảnhkhốn cùng

Trang 22

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Cho Hs thảo luận câu hỏi

6(sgk/48) Em hiểu như thế

nào về ý nghĩ của nhân vật

“tôi” qua đoạn văn: ‘Chao

ôi! Đối với nhũng người ở

quanh ta che lấp mất”

Thảo luận ýnghĩ của nhânvật tôi

- Đây là lời triết lí lẫn cảm xúc trữ tình, xót

xa của Nam Cao

- K/định một thái độ sống, một cách ứng xửmang tinh thần nhân đạo: Cần phải quansát, suy nghĩ đầy đủ về những con ngườihàng ngày vẫn sống quanh mình, cần phảinhỡn nhận họ bằng lòng đồng cảm, bằngđôi mắt của tình thương, biết nhìn ra vàtrân trọng những điều đáng thương, đángquý ở họ

- Nêu lên một phương pháp đúng đắn, sâusắc khi đánh giá con người: biết tự đặtmình vào cảnh ngộ của họ thì mới hiểuđúng và thông cảm đúng

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 10 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Viết đoạn văn nêu cảm nhận

về nhân vật Lão Hạc → NL tự học, tư duy, trìnhbày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

* Phương pháp: Dự án

* Kỹ thuật: Giao việc

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

- Đọc và sưu tầm tài liệu về

tác giả Nam Cao và tác

phẩm Lão Hạc

- Xem trọn bộ bộ phim “

Làng Vũ Đại ngày ấy”

- HS đọc và sưu tầm

Trang 23

Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà: 3

Trang 25

- Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản.

- Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa các trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ

đó học như đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá giúp ích cho việc học văn vàlàm văn

2 Về kĩ năng: Rèn cho HS khả năng nhận biết và sử dụng các trường từ vựng.

3 Về thái độ: Giáo dục cho HS thái độ yêu quý, trân trọng sự giàu đẹp của Tiếng Việt

4 Năng lực phát triển.

a Các năng lực chung: Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tự học

b Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực sử dụng tiếng Việt

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Máy tính, phiếu học tập cho các nhóm bàn

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK- Soạn bài - vở luyện tập Ngữ

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức 1’

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ 2’

* Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

Hiểu được thế nào là trường từ vựng

* Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

* Thời gian: 15’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

I TÌM HIỂU BÀI 1Thế nào là trường tự

Trang 26

HD HS tìm hiểu khái niệm

trường từ vựng.

GV chiếu đoạn trích, gọi HS

đọc:

- Các từ in đậm có nét

chung nào về nghĩa?

Hãy tìm các từ thuộc trường

từ vựng dụng cụ nấu nướng,

bài thơ, trường học

Qua việc tìm hiểu, hãy cho

biết thế nào là trường từ

Hãy xác định từ loại của các

từ trong trường từ vựng của

→ Cùng một trường từ vựng

* Dụng cụ nấu nướng: nồi,

xoong, chảo, niêu, ấm

*Bài thơ: câu thơ, dòng thơ,

*Trường học: lớp học, sân

trường, học sinh, thầy giáo

HS suy nghĩ cá nhân, trả lời

- Trường từ vựng của cây:

+ Bộ phận của cây: lá, thân,hoa

+ Đặc điểm của cây:to, nhỏ,

+ Đặc điểm sinh trưởng: nhanh,chậm, sinh sôi, phát triển

HS suy nghĩ cá nhân, trả lời

- Từ loại trong trường từ vựng”

cây” :+ Danh từ: lá, thân, hoa+ Động từ: sinh sôi, phát triển + Tính từ: to, nhỏ, nhanh chóng

HS quan sát, trao đổi trongnhóm bàn, trả lời

- Từ “ngọt” thuộc nhiều trường

2 Lưu ý

- Một trường từ vựng cóthể bao gồm nhiều trường

từ vựng nhỏ hơn

- Một trường từ vựng cóthể bao gồm những từkhác biệt nhau về từ loại

Trang 27

đó? Vì sao có hiện tượng

- Trong đoạn văn, tác giả

chuyển chúng sang trường

từ vựng nào? Tác dụng của

việc chuyển đổi đó?

- Để tăng tính nghệ thuật

của ngôn từ và khả năng

diễn đạt, người ta thường

làm ntn?

từ vựng khác nhau do hiệntượng nhiều nghĩa của từ

HS quan sát đoạn văn, thảo luậntheo nhóm bàn để trả lời

- Các từ in đậm thuộc trường từvựng “người” chuyển sangtrường từ vựng “thú vật” đểnhân hoá → tăng sức gợi cảm,tính nghệ thuật của ngôn từ

- Do hiện tượng nhiềunghĩa, một từ có thểthuộc nhiều trường từvựng khác nhau

- Người ta thường dùngcách chuyển trường từvựng của các từ để tăngthêm tính nghệ thuật củangôn từ và khả năng diễnđạt

* Phương pháp: hoạt động cá nhân, vấn đáp,

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Hãy đặt tên trường từ vựng

cho mỗi dãy từ?

Gọi hs trả lời GV chốt lại

Học sinh hoạt động cánhân để trả lời

HS thảo luận theo nhómbàn để trả lời

1hs lên bảng xếp, hskhác nhận xét

Bài 1: Tìm các từ thuộc trường

từ vựng “Người ruột thịt” : Thầy,

mẹ, em, cô, cậu mợ, con

Bài 2: Đặt tên trường từ vựng:

Bài 4.Xếp từ vào trường từ vựng:

-Khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính-Thính giác: tai, nghe, rõ, điếc,thính

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

Trang 28

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình,

* Kỹ thuật: Động não.

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Viết đoạn văn có sử dụng ít

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Sưu tầm đoạn thơ có sử

Trang 29

- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh.

- Công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

2 Kĩ năng:

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hoàn cảnh nói và viết

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh trong văn miêu tả.

4 Năng lực phát triển.

a Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

b Các năng lực chung: Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin

- Năng lực sử dụng tiếng Việt

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

SGK - SGV - Giáo án - Máy chiếu ghi ví dụ

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK - Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức 1’

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ 2’

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

* Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

-GV cho HS quan sát một đoạn trong VB

Lão Hạc có dùng từ tượng hình, từ tượng

thanh (Chữ in đậm)

-Những từ in đậm thuộc loại những từ gì

đã được học từ cấp tiểu học?

- GV khái quát, giới thiệu bài mới:

Trong văn bản “Lão Hạc” nhân vật lão

Hạc đã được miêu tả bằng rất nhiều từ

tượng hình và từ tượng thanh Vậy thế

nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

Công dụng của các loại từ này là gì? Bài

Hình thành kĩ năng q/sát

thuyết trình

- Quan sát, traođổi

- HS quan sátđoạn văn chú ýnhững từ in đậm

- 1, 2 em trả lời

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trěnh

Trang 30

học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ

điều đó

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: Đặc điểm công dụng của từ tượng thanh, từ tượng hình.

* Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm, cá nhân.

* Kỹ thuật: Động não, giao việc.

* Thời gian: 15’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

GV chiếu đoạn văn Gọi Hs

đọc Nêu yêu cầu:

-Trong các từ in đậm,

những từ nào gợi tả hình

ảnh, dáng vẻ, trạng thái của

sự vật? Những từ nào mô

phỏng âm thanh của tự

nhiên, của con người?

- Theo em, các từ “vật vã, rũ

rượi” gợi tả hình ảnh, trạng

thái như thế nào? Các từ

“hu hu, ư ử “ mô phỏng âm

thanh nào?

- Những từ gợi tả dáng vẻ

hình ảnh, trạng thái hoặc mô

phỏng âm thanh như trên có

tác dụng gì trong văn miêu

“Anh Dậu uốn vai ngáp

dài roi song, tay thước và

- Các từ mô phỏng âm thanhcủa tự nhiên, của con người:

hu hu, ư ử + rũ rượi: tóc rối bù, xoãxuống

+ vật vã: lăn lộn vì đau đớn+ hu hu: mô phỏng tiếngkhóc + ư ử: mô phỏng tiếngrên

Hs suy nghĩ, tìm hiểu tácdụng, trả lời

- Các từ TH và từ TT:

+ uể oải, run rẩy → Miêu tả

cụ thể trạng thái ốm yếu củaanh Dậu

+ sầm sập.→ tên cai lệ vàngười nhà lí trưởng đếnnhanh và dồn dập → Gợi tả

sự hung hãn của tên cai lệ

- Đa số các từ TH, từ TT lànhững từ láy

I TÌM HIỂU BÀI Đặc điểm công dụng

a Ví dụ/sgk/ 49

b Nhận xét

Gợi được hình ảnh, âmthanh cụ thể, sinh động, cógiá trị biểu cảm cao trongvăn miêu tả và tự sự

- Đặc điểm của từ tượnghình, từ tượng thanh lànhững từ láy

II GHI NHỚ/SGK/ 49

Trang 31

GV chiếu đoạn văn

Cho HS thi tiếp sức: Tìm

Phân biệt ý nghĩa của các

TTT tả tiếng cười: cười ha

hả, cười hì hì, cười hô hô,

Bài 1: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh

- Các từ tượng hình: Rón rén,lẻo khoẻo, chỏng quèo

- Các từ tượng thanh: Soàn soạt,bịch, bốp, nham nhảm

Bài 2: Tìm từ tượng hình gợi

tả dáng đi của người VD: liêu

xiêu, lom khom, dò dẫm, ngấtngưởng, khật khưỡng

Bài 3:Phân biệt ý nghĩa của các từ TT tả tiếng cười

+ Ha hả: cười to, sảng khoái + Hì hì: cười phát ra từ mũi,thường biểu lộ sự thích thú, vẻhiền lành

+ Hô hố: cười to, thô lỗ, gâycảm giác khó chịu

+ Hơ hớ: cười thoải mái, vui vẻ,không cần che đậy, giữ gìn

→ Đều là hoạt động cười củacon người nhưng có nhiều kiểuvới nhiều cách thể hiện âm sắc

và trạng thái khác nhau

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Viết đoạn văn có sử dụng từ

tượng hình, từ tượng thanh

→ NL tự học, tư duy, trìnhbày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

Trang 32

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Trang 33

Tuần: 5

Tiết: 17

TẬP LÀM VĂN

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG

VĂN BẢN. Ngày soạn:Ngày dạy:

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

1 Kiến thức.

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kĩ năng: Nhận biết, sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các

đoạn trong một văn bản

3 Thái độ: Ý thức viết các đoạn văn có sự liên kết.

4 Năng lực phát triển.

a Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

b Các năng lực chung: Năng lực hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

c Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin

- Năng lực sử dụng tiếng Việt

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

SGK - SGV - Giáo án - Máy chiếu ghi ví dụ

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK - Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức 1’

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ 2’

Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở đồ dùng của học sinh

* Bước 3: Tổ chức dạy và học bài mới

-Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết chặt chẽ

với nhau về chủ đề không?

GV khái quát, giới thiệu bài mới:

Đoạn văn trên có sự liên kết chặt chẽ với

nhau Vậy khi tạo lập một văn bản Liên kết

đoạn văn có tác dụng như thế nào? người ta

thường dùng các phương tiện như thế nào để

tạo tính liên kết các đoạn văn trong văn bản

Đó còng chính là nội dung mà chúng ta tìm

hiểu trong bài học hôm nay

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình

- HS quan sát đoạnvăn, trả lời nhanh

- 1, 2 em trả lời

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

Trang 34

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: Tác dụng của việc liên kết và cách liên kết trong văn bản.

* Phương pháp: vấn đáp, phân tích, thảo luận nhóm.

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

* Thời gian: 15’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Gọi HS đọc 2 đoạn văn

(mục 1) Hãy

+ Hai đoạn văn đó có mối

liên hệ gì không? Tại sao?

+ Nội dung của đoạn văn 1

là gì?

+ Nội dung của đoạn văn 2

là gì? Chúng có mối liên hệ

gì với nhau không?

Gọi HS đọc 2 đoạn văn ở

mục 2

- Cụm từ “trước đó mấy

hôm” bổ sung ý nghĩa gì

cho đoạn văn thứ 2?

- Theo em, với cụm từ trên,

hai đoạn văn đã liên hệ với

nhau như thế nào?

- Cụm từ “trước đó mấy

hôm” là phương tiện liên

kết đoạn văn Hãy cho biết

tác dụng của việc LK đoạn

trong văn bản?

Vậy trong 1 VB, khi chuyển

từ đoạn văn này sang đoạn

văn khác thì ta cần phải làm

gì?

*VD 1 Hai đoạn văn không có

mối liên hệ với nhau + Đoạn 1: tả sân trường Mĩ Lítrong ngày tựu trường

+ Đoạn 2: Nêu cảm nhận củanhân vật “tôi” trong một lần ghéqua thăm trường trước đây

→ cả hai đoạn văn đều viết vềngôi trường nhưng giữa việc tảcảnh hiện tại với cảm giác vềngôi trường lại không có sự gắn

bó với nhau

*VD2:

- Cụm từ “trước đó mấy hôm” bổsung ý nghĩa về thời gian chođoạn văn sau, tạo sự liên tưởngcho người đọc với đoạn văntrước, phân định rõ thời gian hiệntại và quá khứ của 2 đoạn văn

HS xác định tác dụng của việcliên kết để trả lời

HS suy nghĩ, trả lời

Hs trình bày

I TÌM HIỂU BÀI

1 Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

a Ví dụ/sgk/50

b Nhận xét

- Tạo nên sự gắn kếtmột cách chặt chẽ, liềnmạch, liền ý giữa cácđoạn văn, làm cho cácđoạn văn liền ý, liềnmạch với nhau một cáchhợp lí

- Khi chuyển đoạn: cần

sử dụng phương tiệnliên kết để thể hiện quan

hệ ý nghĩa giữa cácđoạn

2 Cách liên kết các

Trang 35

Gọi HS đọc hai đoạn văn

mục a Nêu yêu cầu:

- Hai đoạn văn trên liệt kê

hai khâu của quá trình lĩnh

hội và cảm thụ TPVH Đó là

những khâu nào?

- Tìm các từ ngữ liên kết

trong 2 đoạn văn trên?

Để liên kết các đoạn văn

có quan hệ liệt kê, người ta

thường dùng các từ ngữ có

tác dụng liệt kê Hãy kể các

phương tiện liên kết có quan

hệ liệt kê?

Gọi HS đọc hai đoạn văn

mục b Nêu yêu cầu:

- Tìm quan hệ ý nghĩa giữa

hai đoạn văn?

- Tìm từ liên kết giữa 2

đoạn văn đó? Xác định từ

loại và vị trí của từ liên kết

đó?

Hãy tìm các phương tiện

liên kết đoạn có ý nghĩa đối

lập?

Đọc lại đoạn văn mục

I.2.Hãy cho biết:

- Từ “đó” thuộc từ loại nào?

“Trước đó” là khi nào?

- Từ “đó” có tác dụng gì?

Hãy kể tiếp các từ có tác

dụng này?

Cho HS quan sát đoạn văn

phần d Hãy cho biết: Mối

quan hệ ý nghĩa giữa hai

đoạn văn? Từ ngữ dùng để

liên kết trong hai đoạn văn

đó?

Hãy kể thêm các phương

tiện liên kết mang ý nghĩa

tổng kết, khái quát?

*Đoạn văn a:

- Hai khâu của quá trình lĩnh hội

và cảm thụ TPVH là tìm hiểu vàcảm thụ

- Từ ngữ liên kết: bắt đầu là, sau

- Trước đó là trước ngày khaitrường

-Từ liên kết “Nói tóm lại”

Các phương tiện LK có ý nghĩatổng kết, khái quát: tóm lại, nhìnchung là, như vậy là, tổng kết lại,

đoạn văn trong văn bản

a Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn.

→ Quan hệ liệt kê

- Các phương tiện liênkết có quan hệ liệt kê:trước tiên, trước hết,cuối cùng, sau là, mặtthứ nhất, mặt thứ hai,mặt này, mặt khác

- > quan hệ đối lậpCác phương tiện LK có

ý nghĩa đối lập: ngượclại, trái lại, tuy vậy,nhưng, song, thế mà

Trang 36

Vậy để liên kết các đoạn

văn trong văn bản, người ta

thường dùng những từ ngữ

nào để kiên kết?

Cho HS quan sát đoạn văn

mục II 2 Nêu yêu cầu:

- Tìm phương tiện liên kết

giữa hai đoạn văn? Nhận xét

cấu tạo của phương tiện liên

- Pương tiện liên kết: ái dà, lạicòn chuyện đi học nữa cơ đấy !

- Cấu tạo: là một câu văn

- Nhiệm vụ: nối tiếp và phát triển

ý ở đoạn văn trước “bố mà đihọc”

HS giải thích lí do

HS suy nghĩ cá nhân, trả lời

HS suy nghĩ cá nhân, trả lời

Dùng những từ ngữ cótác dụng liên kết: quan

hệ từ, chỉ từ, các cụm từthể hiện ý liệt kê, sosánh đối lập, tổng kết,khái quát

b 2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn

→ có thể dùng câu nối

để liên kết đoạn văn

→ Các phương tiện liên kết

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Bài 1.Tìm từ ngữ có tác dụng liên kết, xác định quan hệ ý nghĩa

a.Nói như vậy: quan hệ thay thếb.Thế mà: quan hệ đối lập, tương phản

c Còng: quan hệ nối tiếp

Tuy nhiên: quan hệ đối lập, tương phản

Bài 2: Chọn PTLK thích hợp điền vào chỗ trống

Trang 37

c Tuy nhiên d.Thật khó trả lời.

Bài 3 Viết đoạn văn, phân tích các PTLK đoạn văn

* Cái khéo của đoạn văn:

- Để cho chị Dậu cố gắng nhẫn nhịn hết mức,không thể cam tâm để tên cai lệ hành hạchồng, chị mới vùng lên chống trả

- Miêu tả khách quan, chân thực để k/địnhtính đúng đắn của quy luật “tức nước vì bờ”

*Có thể dùng các PTLK: trước hết, bên cạnhđó

Đoạn văn tham khảo:

Trước hết, đoạn văn đã khắc hoạ rõ nét hai nhân vật: cai lệ và chị Dậu Cai lệ chỉ là một

tên tay sai không có tên riêng nhưng từ giọng quát thét hống hách, những lời xỏ xiên, đểucáng, những hành động hung hãn đến cái “giọng khàn khàn vì hút nhiều xái cũ” , cái thânhình "lẻo khoẻo" vì nghiện ngập, cái tư thế “ngã chỏng quèo” mà miệng vẫn nham nhảmthét trói , tất cả đều làm nổi bật hình ảnh đầy ấn tượng về một tên tay sai trắng trợn, tàn

ác, đê tiện Còn ở nhân vật chị Dậu, mọi lời lẽ, hành động, cử chỉ của chị đều cho thấy mộttính cách thống nhất, vừa nhất quán, vừa khá đa dạng: vừa van xin tha thiết, lễ phép; vừangỗ nghịch, đanh đá quyết liệt; vừa chứa chan tình yêu thương, vừa ngùn ngụt lòng cămthù Đặc biệt qua đoạn trích, diễn biến tâm lí của chị Dậu đã được thể hiện thật tự nhiên,chân thực, đúng với lô gíc tính cách của chị

Bên cạnh đó, đoạn chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ, ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả của tác

giả và ngôn ngữ đối thoại của nhân vật rất đặc sắc Mỗi nhân vật đều có ngôn ngữ riêngkhiến tính cách nhân vật tự bộc lộ đầy đủ qua ngôn ngữ của mình Ngôn ngữ của tên cai lệthì thô lỗ, đểu cáng; của chị Dậu thì thiết tha, mềm mỏng khi van xin, trình bày; đanh thép,quyết liệt khi liều mạng cự lại Khẩu ngữ quần chúng nông dân được nhà văn sử dụngnhuần nhuyễn khiến cho câu văn giản dị mà đậm dà, có hơi thở của cuộc sống

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác

* Thời gian: 5 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Viết hai đoạn văn nội dung

tự chọn có sự liên kết giữa

hai đoạn

→ NL tự học, tư duy, trìnhbày

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

Trang 39

- Khái niệm từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội

- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội trong văn

2 Kĩ năng.

- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội

- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phự hợp víi tình huống giao tiếp

3 Thái độ: Ý thức sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xó hội phự hợp trong nói và viết.

4 Năng lực phát triển.

a Các phẩm chất:

- Yêu quê hương đất nước

- Tự lập, tự tin, tự chủ

b Các năng lực chung: Năng lực hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tư duy sáng tạo

c Các năng lực chuyên biệt.

- Năng lực tìm kiếm, tổ chức, xử lí thông tin

- Năng lực sử dụng tiếng Việt

II – CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên:

SGK - SGV - Giáo án - Máy chiếu ghi ví dụ

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK - Soạn bài - vở luyện tập Ngữ văn

III – TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

* Bước 1: Ổn định tổ chức 1’

* Bước 2: Kiểm tra bài cũ 2’

- Đặc điểm công dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh? Cho ví dụ?

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

GV chiếu một số từ địa phương yc hs tìm từ

đồng nghĩa với các từ sau: Trái, mè, thơm,

heo…

- Từ phần trình bày của HS, dẫn vào bài mới

Tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất

cao Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất cơ

bản đó, tiếng nói mỗi địa phương còng có

những khác biệt về ngữ âm, từ vựng và ngữ

pháp làm cho người đọc, người nghe thấy xa

lạ, khó hiểu Những từ đó chính là từ địa

Hình thành kĩ năng q/sát nhận xét, thuyết trình

- Quan sát, traođổi

- 1 HS trěnh bŕy,dẫn vào bài mới

→ quả, vừng,dứa, lợn

Kĩ năng quan sát nhận xét, thuyết trình

Trang 40

phương và biệt ngữ xã hội

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

* Mục tiêu: hiểu được thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội và cách sử dụng từ

nghĩa địa phương và biệt ngữ xã hội

* Thời gian dự kiến: 15 phút

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần đạt

Cho HS q/sát VD, gọi HS

đọc, chú ý từ in đậm Hái:

- Ba từ: bắp, bẹ, ngô ở đây

đều có nghĩa là “ngô”

Trong ba từ này, từ nào

được dùng phổ biến hơn? Vì

sao?

- Hai từ “bắp, bẹ” nếu chưa

được giải thích thì khi đọc

em có hiểu được không? Vì

Hãy tìm các từ địa phương

trong những câu sau:

- Tui hổng nói rứa

- Tui nỏ biết chi mô

- O du kích nhỏ giương cao

súng

Gọi HS đọc VDa (mục II)

Cho HS thảo luận cặp đôi:

- Trong đoạn văn, các từ

- Ngô: từ được dùng phổ biến

hơn vì nó là từ nằm trong vốn từvựng toàn dân, có tính chuẩnmực văn hoá cao

→ Từ toàn dân

- Bắp, bẹ: nếu chưa giải thích thì

chưa hiểu đuợc vì những từ đóchỉ dùng trong những địa phươngnhất định (vùng miền nói, miềntrung) → Từ địa phương

GV bổ sung:

+ bắp: từ ĐP miền Trung+ bẹ: từ ĐP ở miền nói phía Bắc

*Từ địa phương+ trái thơm (NB) – quả dứa+ mè đen (NB) – vừng đen+ thầy, u (BB) – bố mẹ

HS phát hiện các từ địa phương

và chỉ các từ toàn dân tương ứng

- Từ địa phương là

những từ ngữ chỉ sửdụng ở một (hoặc mộtsố) địa phương nhấtđịnh

2 Biệt ngữ xã hội

a Ví dụ/sgk/ 57

Ngày đăng: 08/03/2022, 16:32

w