Củng cố kiến thức

Một phần của tài liệu KHBD văn 9 2020 2021 (Trang 42 - 47)

GV giao nhiệm vụ:

- Cho HS trả lời các câu hỏi sau:

1. Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh?

2. Khi sử dụng yếu tố miêu tả trong trong văn thuyết minh em cần chú ý điều gì?

HS thực hiện nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung:

- Miêu tả có thể làm cho sự vật, hiện tượng, con người hiện lên cụ thể sinh động

- Có thể sử dụng các câu văn miêu tả, đoạn văn miêu tả trong bài văn thuyết minh để giới thiệu đặc điểm từng bộ phận hoặc những điểm riêng độc đóa

GV Nguyn Th Kim Thoa

của đối tượng cần thuyết minh - Các yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh phải thực hiện nhiệm vụ của thuyết minh là cung cấp những thông tin chính xác, những dặcđiểm, lợi

ích,...của đối tượng Theo dõi , hỗ trợ HS Báo kết kết quả: Trả

lời cá nhân - GVnhận xét, chốt ý

HĐ 2: Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho đề văn cụ thể

GV giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm Bước1: Tìm hiểu đề.

1. Theo em đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? (Bài con trâu ở làng quê Việt Nam)

2.Em hiểu ntn về làng quê Việt Nam, về con trâu ở làng quê này?

3.Với vấn đề đó, em cần phải trình bày những ý nào?

HS thực hiện nhiệm vụ

HS trình bày

II. Luyện tập:

1.Tìm hiểu đề:

1.Đề trình bày về vị trí và vai trò của con trâu trong đời sống của người nông dân, nhất là đối với những người làm nghề nông ở Việt Nam.

2.Đó là cuộc sống của những người làm ruộng, con trâu trong việc đồng áng, con trâu trong cuộc sống làng quê.

3.+ Con trâu là sức kéo chủ yếu.

+ Con trâu là tài sản lớn.

+ Con trâu trong lễ hội, đình đám.

+ Con trâu đối với tuổi thơ.

+ Con trâu đối với việc cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ.

Giáo viên nhận xét bổ sung, chôt ý .

Thuyết minh về vị trí và vai trò của con trâu đối với đời sống của người nông dân.

Bước 2: Lập dàn ý GV giao nhiệm vụ

Thảo luận nhóm 4 HS: lập dàn ý cho đề bài.

- Hs thực hiện nhiệm vụ

Thảo luận: Lập dàn ý

2. Lập dàn bài

Theo dõi, hỗ trợ HS Báo cáo kết quả. Nhận xét bổ sung

GV nhận xét chốt ý và hỏi thêm: Để cho bài văn sinh động và hấp dẫn em hãy cho biết nghệ

HS trả lời: Để bài văn sinh động và hấp dẫn khi thuyết minh cần sử

* Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam

GV Nguyn Th Kim Thoa

thuật sử dụng trong bài là nghệ thuật nào?

dụng yếu tố miêu tả kết hợp vận dụng những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, khẩu ngữ thể hiện tình cảm của người nông dân đối với con trâu

* Thân bài:

- Đặc điểm của con trâu - Con trâu với nghề nông (sức kéo)

- Con trâu trong lễ hội

- Con trâu – nguồn cung cấp thực phẩm và chế biến đồ mĩ nghệ

- Con trâu là tài sản lớn - Con trâu với tuổi thơ

* Kết bài: Tình cảm của người nông dân đối với con trâu.

HĐ2: Thực hiện bài làm bằng các hoạt động của HS trên lớp GV giao nhiệm vụ

- Gv cho hs viết phần mở bài và kết bài cho đề bài trên.

Thực hiện nhiệm vụ học tập: Hs viết và đọc bài viết của mình

3. Viết đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả:

.

- GV nhận xét, kết luận. a. MB: Giới thiệu con trâu

ở làng quê VN.

Ở VN, đến bất kì miền quê nào đều thấy bóng dáng con trâu trên đồng ruộng. Con trâu đã trở thành người bạn thân thiết với người nông dân VN.

b. Giới thiệu con trâu trong công việc ruộng đồng:

- Trâu cày ruộng, kéo xe, trở lúa, trục lúa…

- Miêu tả con trâu trong từng công việc đó ( vận dụng tri thức về sức kéo, sức cày… của trâu ).

c. Con trâu với tuổi thơ nông thôn

3. Hoạt động vận dụng ( 5 phút)

– Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm: HS tìm được yếu tố miêu tả trong đoạn văn thuyết minh

- Năng lực giải quyết vấn đề.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

GV Nguyn Th Kim Thoa

GV giao nhiệm vụ:

Con Sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc,ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân…Mùa xuân dòng sông xanh ngọc bích, chứ nước Sông Đà không màu xanh canh hến của sông Gâm sông Lô. Mùa thu nước sông Đà lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa, lừ lừ cái màu đỏ giận dữ ở một người bất mãn bực bội vì mỗi độ thu về…

Em hãy tìm yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên, tác dụng của nó?

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- Tìm yếu tố miêu tả

Chi tiết miêu tả:

-bung nở hoa ban hoa gạo -cuồn cuộn mù khói Mèo đốt nương xuân

-dòng sông xanh ngọc bích -lừ lừ chín đỏ như da mặt người bầm đi vì rượu bữa -lừ lè cái màu giận dữ.

HS báo cáo kết quả Giáo viên nhận xét chốt ý -

4. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.( 2 phút) Mục tiêu: củng cố kiến thức trọng tâm

- Năng lực tự học, viết sáng tạo, tư duy sáng tạo

Hoạt động của GV – HS Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt GV giao nhiệm vụ:

- Em hãy viết lại một đoạn văn thuyết minh cho đề văn trên có sử dụng yếu tố miêu tả ?

- Chuẩn bị bài mới: Tuyên bố thế giới về sự sống còn,…

- HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ vào tiết học sau

.

* Rút kinh nghiêm sau dạy:

………

………

Tuần 3 Tiết 11+12

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM

NS: 18/9/2020 ND:

I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức:

GV Nguyn Th Kim Thoa

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ở Việt Nam.

2. Năng lực - Năng lực chung

+ Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.

+ Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực đọc hiểu văn bản nhật dụng

+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản

+ Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của tác giả được gửi gắm trong văn bản; trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.

+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ + Năng lực viết sáng tạo

3. Phẩm chất: GD học sinh ý thức bảo vệ, chăm sóc trẻ em , vì sự sống còn của trẻ em, yêu thương quan tâp giúp đỡ trẻ em.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1. Giáo viên:

- Tài liệu, phương tiện: tài liệu chuẩn kiến thức;những tài liệu liên quan đến vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi, máy tính.

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, giải quyết vấn đề, trực quan - Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút 2. HS: SGK,bài soạn, bảng phụ, bút xạ, nam châm.

III. Tiến trình dạy học:

1. Hoạ t độ ng kh ở i độ ng (5 phút) :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

- GV giao nhiệm vụ:

Chiếu hình ảnh về trẻ em bị bạo hành, phân biệt chủng tộc, nạn đói?

? Em có nhận xét gì về những hình ảnh trên ?

- Thực hiện nhiệm vụ

học tập - Mục tiêu: Tạo sự chú ý của HS

- Năng lực: năng lực trình bày suy nghĩ,cảm nhận của cá nhân

HS báo cáo kết quả Gv nhận xét, chốt: dẫn nội dung đi

vào bài học:

Vào những thập niên cuối thế kỉ XX, khoa học kĩ thuật phát triển, kinh tế tăng trưởng, tính cộng đồng hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới được củng cố, mở rộng. Đó là những điều

Lắng nghe

Ghi bài vào vở

GV Nguyn Th Kim Thoa

kiện thuận lợi để bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Song bên cạnh đó cũng có không ít khó khăn cấp bách đang đặt ra: mức sống giữa các nước, tình trạng bạo lực, trẻ em nghèo thất học… Trước thực tế ấy, ngày 30/9/1990, Hội nghị cấp cao thế giới về quyền trẻ em họp tại trụ sở Liên hiệp quốc ở Niu-ooc để tuyên bốvề sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Tiết 11+12: TUYÊN BỐ

THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN

ĐƯỢC CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM

2.Hoạt động hình thành kiến thức: (75 phút)

- Mục tiêu: HS biết được thực trạng cuộc sống trẻ em hiện nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta.

- Năng lực: năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt

HĐ1: Tìm hiểu chung về văn bản Bước1: Tìm hiểu xuất xứ tác phẩm - GV giao nhiệm vụ(PP hỏi đáp)

? Em hãy cho biết bài văn này có nguồn gốc từ đâu?

- Gv chốt: Đây là bài viết được trích từ tuyên bố hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em, trong “Việt Nam và các văn kiện Quốc tế về quyền trẻ em”

của Nhà xuất bản Quốc gia- uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Hà Nội 1979.

Bước 2: Hướng dẫn hs đọc ,tìm hiểu chú thích

- GV hướng dẫn HS cách đọc- GV đọc mẫu, gọi hs đọc hết bài.

- Gọi hs đọc các chú thích SGK

- Thực hiện nhiệm vụ HS trả lời câu hỏi Gv

I. Tìm hiểu chung:

1. Xuất xứ:

- Trích tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em.

- Văn kiện quốc tế về quyền trẻ em.

2.Đọc -Tìm hiểu chú thích:

Một phần của tài liệu KHBD văn 9 2020 2021 (Trang 42 - 47)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(668 trang)
w