- GV hướng dẫn HS lắng nghe, đánh giá bài của bạn bằng phiếu đánh giá (mức độ 5 là tốt nhất)
- Trình bày bằng miệng được một đoạn văn, một bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, miêu tả nội tâm.
- Phong thái mạnh dạn, tự tin kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ.
- Trình bày lưu loát, có sức truyền cảm
- Lắng nghe, nhận xét, đánh giá bài văn của bạn.
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí Biểu hiện Mức độ đạt được
1 2 3 4 5
1. Khả năng thành thạo khi nói
1.1 Nói lưu loát, phát âm chuẩn, trôi chảy
1.2 Nói truyền cảm, ngữ điệu, âm lượng phù hợp, hấp dẫn với người nghe
2. Nội dung nói 2.1 Nội dung bài trình bày tập trung vào vấn đề chính
2.2 Nội dung trình bày chi tiết, phong phú, hấp dẫn
2.3 Trình tự trình bày logic
3. Sử dụng từ ngữ 3.1. Sử dụng từ vựng chính xác, phù hợp
3.2 Sử dụng từ ngữ hay, hấp dẫn, ấn tượng
4. Sử dụng p.tiện phi ngôn ngữ phù hợp
4.1 Dáng vẻ, tư thế, ánh mắt, nét mặt phù hợp với nội dung thuyết trình
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
4.2 Sử dụng những của chỉ tạo ấn tượng, thể hiện thái độ thân thiện, giao lưu tích cực với người nghe.
5. Mở đầu và kết thúc
5. Mở đầu và kết thức ấn tượng
- GV có thể hỏi thêm về ấn tượng của HS khi nghe bài trình bày của bạn bằng câu hỏi gợi dẫn:
+ Em thích điều gì nhất trong phần trình bày của bạn?
+ Nếu có thể, em muốn thay đổi điều gì nhất trong phần trình bày của bạn.
* Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc lòng các đoạn trích Kiều trong SGK.
- Đọc tham khảo đoạn trớch ô Cảnh ngày xuõn ằ, “Mó Giỏm Sinh mua Kiều”, “Thỳy Kiều báo ân báo oán”
- Tìm hiểu thêm về tác giả Nguyễn Du và các tác phẩm của ông.
- Làm bài tập 3/92, BT 3/117.
- Đọc và soạn bài : Thuật ngữ.
* Rút kinh nghiệm sau dạy:
...
...
...
Tuần 7
Tiết 33 THUẬT NGỮ
NS: 18/10/2020 ND:
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Khái niệm thuật ngữ
- Đặc điểm cơ bản của thuật ngữ.
2. Năng lực : - Năng lực chung:
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
+ Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
+ Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt:
+ Phát triển tư duy , nâng cao nhận thức của học sinh: Nâng cao năng lực sử dụng thuật ngữ, đặc biệt trong các văn bản khoa học, công nghệ.
+ Kĩ năng thảo luận nhóm , rút ra nhận xét chung.
+ Năng lực viết sáng tạo
+ Năng lực thực hành: Tìm hiểu ý nghĩa của thuật ngữ trong từ điển. Sử dụng thuật ngữ trong quá trình đọc - hiểu và tạo lập văn bản khoa học, công nghệ.
3 . Phẩm chất :
- Có ý thức vận dụng thuật ngữ trong nói và viết.
- Phát triển làm phong phú hệ thống Tiếng Việt.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1.Giáo viên:
- Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu : Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi.
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, vấn đáp - Kĩ thuật dạy học: chia nhóm, sơ đồ tư duy
2.HS:
- Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao -SGK - Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà..
- Đồ dùng học tập
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động khởi động ( 3 phút):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - GV giao nhiệm vụ:
- Gv trình chiếu một số từ ngữ và cách giải thích lên màn hình : Truyền thuyết, lũy thừa, trọng lực, cao độ, tranh sơn dầu, công nguyên, áp thấp, …
- GV cho HS xác định mỗi từ trên thuộc bộ môn nào ?
- HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS xác định
- Tạo sự chú ý của HS
- Định hướng nội dung, chủ đề bài học
GV theo dõi, hỗ trợ HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
và giới thiệu bài mới : Trong xu thế phát triển của cuộc sống hiện đại khi mà khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người. Để đáp ứng yêu cầu đó trong SGK đưa ra vấn đề Thuật ngữ để cung cấp những
- HS lắng nghe
Tiết 33 : THUẬT NGỮ
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
kiến thức mới cho các em
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt HĐ1. (10p) Tìm hiểu khái niệm
thuật ngữ.
- Chuyển giao nhiệm vụ HT - Gv gọi hs đọc các cách giải nghĩa trong sgk
Thảo luận cặp đôi:
1.Em hãy so sánh cách giải nghĩa của từ " nước"và từ "muối"?
2. Theo em các định nghĩa đó giải thích theo bộ môn nào?
3.Theo em những từ đó còn có nghĩa nào nữa không? Vì sao?
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Đọc VD
- Thảo luận nhóm 2 HS cùng bàn
- Mục tiêu: HS nắm được khái niệm thuật ngữ
- Năng lực: Hợp tác, giao tiếp, tư duy, giải quyết vấn đề
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý.
1. Cách1: Dừng lại ở những đặc tính bên ngoài của sự vật. Đó là cách giải thích hình thành trên cơ sở kinh nghiệm có tính chất cảm tính (cách giải thích thông
thường)
Cách 2: Thể hiện đặc tính bên trong của sự vật. những đặc tính này phải qua nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp khoa học qua việc tác động vào sự vật để sự vật bộc lộ đặc tính của nó (Giải thích theo nghĩa thuật ngữ)
3.Những từ đó không có nghĩa nào khác vì nó được giải nghĩa trên cơ sở khoa học
? Vậy em hiểu thế nào là thuật ngữ? Hãy tìm thêm vài ví dụ về thuật ngữ
- GV nhận xét chốt ý, ghi bảng
- HS lắng nghe, ghi chép
- HS tìm thêm ví dụ về thuật ngữ
I. Tìm hiểu chung:
1. Khái niệm thuật ngữ.
Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học, công nghệ.