Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - GV giao nhiệm vụ:
Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về khổ thơ cuối
- Thực hiện nhiệm vụ HT: Viết sáng tạo (nếu không kịp thời gian sẽ làm ở nhà)
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức
- Năng lực: viết sáng tạo - Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý - Cho HS nghe bài hát “Em yêu biển đảo quê hương” để kết thúc tiết học
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:
Nghị luận trong văn bản tự sự - HS lắng nghe * Rút kinh nghiệm sau dạy:
...
...
...
...
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
Tuần 10
Tiết 46 NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
NS:08/11/2020 ND:
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Nắm được yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Hiểu được mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn tự sự.
- Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
2. Năng lực : - Năng lực chung:
+ Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tư duy - Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực đọc hiểu về sử dụng một số yếu tố nghị trong văn tự sự.
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về sử dụng một số yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
+ Năng lực thực hành:phân tích và biết cách sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự + Năng lực viết sáng tạo
3. Phẩm chất : HS có ý thức sử dụng yếu tố nghị luận khi làm bài văn tự sự II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên:
- Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu: Giáo án điện tử, các ngữ liệu ngoài SGK liên quan đến bài học, phiếu ghi câu hỏi cho HS thảo luận
- Phương pháp: Thảo luận, nêu vấn đề, thực hành, vấn đáp - Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi
2. HS:
- Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao -SGK - Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà..
- Đồ dùng học tập
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động khởi động ( 5phút):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - Chuyển giao nhiệm vụ HT
- Cho HS đọc văn bản Lỗi lầm và sự biết ơn
- Hỏi: Văn bản trên thuộc phương thức biểu đạt chính nào? Ngoài ra còn kết hợp yếu tố nào nữa?
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc văn bản
- Hoạt động cá nhân
Mục tiêu: Định hướng HS vào bài mới
HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
chính.
Tự sự là trình bày diễn biến sự việc, nghị luận là đưa ra ý kiến, đánh giá, nhận xét , lập luận về một vấn đề. Vậy khi viết văn bản tự sự có cần yếu tố nghị luận hay không và thế nào là nghị luận trong văn bản tự sự
- HS lắng nghe
- Ghi bài mới
Tiết 46: NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ 2. Hoạt động hình thành kiến thức: (20 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - Chuyển giao nhiệm vụ HT
- Cho HS đọc ví dụ ở SGK Thảo luận nhóm:
- Đoạn a:
Nhân vật đang đối thoại với ai?
Thuyết phục về vấn đề gì? Để đi
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Đọc VD
- Thảo luận nhóm 4 HS - Mục tiêu:
+ Nhận biết yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự .
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
đến kết luận về vấn đề đó nhân vật đã đưa ra luận điểm gì và lập luận như thế nào? (Câu nào nêu vấn đề, câu nào phát triển vấn đề, câu nào kết thúc vấn đề, về hình thức các câu được viết dưới dạng nào, diễn đạt ra sao ?)
Tác dụng của yếu tố nghị luận đối với đoạn trích?
- Đoạn b: Đây là cuộc đối thoạigiữa ai với ai? Đối thoại về vấn đề gì? Hai nhân vật đã lập luận như thế nào? Về hình thức hai nhân vật đã sử dụng từ ngữ và kiểu câu mang tính chất lập luận như thế nào?Kết quả ra sao ? Tác dụng của yếu tố nghị luận đối với đoạn trích?
+ Dãy 1,2: Đoạn 1
+ Dãy 3,4: Đoạn 2
+ Hiểu được mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự. Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự - Năng lực: Hợp tác, giải quyết vấn đề, năng lực tư duy
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả GV nhận xét, chốt ý.
2. Đoạn a: (Đối thoại với chính mình)
+ Nếu ta không hiểu những người xung quanh Tàn nhẫn với họ.
+ Vợ tôi k phải là người ác ích kỉ Quá khổ khi đau chân
chỉ nghĩ đến cái chân đau.
+ Có nghĩa là khi quá khổ không còn nghĩ đến ai.
Bản tính tốt bị nổi lo lắng buồn đau ích kỉ che lấp Tôi buồn chứ không nở giận.
- Đoạn b: (Đối thoại giữa quan trên và bị cáo)
+ Kiều: Càng cay ….-->Càng oan trái.
+ Hoạn Thư: Tôi phận đàn bà ghen tuông thì cũng là chuyện thường tình.
Tôi đối xử tốt với cô.
Tôi và cô đều không muốn chung chồng.
Trót gây tội nhờ Kiều bao
- HS lắng nghe
I. Tìm hiểu chung:
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
dungHoạn Thư được tha.
Chuyển ý:
PP hỏi đáp
1.Vậy thế nào là yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự? đặc điểm và dấu hiệu của bài nghị luận là gì?
2. Yếu tố nghị luận có vai trò gì trong văn tự sự
3. Các từ ngữ thường được dùng để lập luận trong văn bản tự sự là những từ ngữ nào ?
HS thực hiện cá nhân
GV theo dõi, hỗ trợ. HS báo cáo kết quả Gv nhận xét chốt ý, ghi bảng:
Nghi luận thực chất là đối thoại với các nhận xét, phán đoán các lí lẽ, dẫn chứng nhằm thuyết phục người đọc người nghe. Dấu hiệu thường thấy là : Dùng câu khẳng định câu hô ứng, từ khẳng định để lập luận.
- GV lưu ý HS: Tuy vậy nghị luận ở đây chỉ đóng vai trò bổ trợ chứ không làm mất đi bản chất cửa tự sự và cho HS phân biệt văn nghị luận với văn tự sự có yếu tố nghị luận
HS lắng nghe, chốt ý
- So sánh
+ Văn nghị luận: Tập trung đưa ra các luận điểm, luận cứ một cách đầy đủ, có hệ thống và hết sức chặt chẽ.
+ Văn tự sự có yếu tố nghị luận: Chỉ ra những yếu tố đơn lẻ, biệt lập trong một tình huống cụ thể, một sự việc hay một nhân vật cụ thể nào đó của câu chuyện.
- Những biểu hiện, suy nghĩ, đánh giá, bàn luận trong văn bản tự sự là những yếu tố nghị luận
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự là hỗ trợ cho việc kể, làm cho câu chuyện thêm sâu sắc.