Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - Giao nhiệm vụ HT
Câu thơ nào có từ “lưng” không được dùng với nghĩa gốc?
a. Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ.
b. Lưng đưa nôi và tim hát thành lời
c. Lưng núi thì to mà lưng mẹ thì nhỏ
c. Từ trên lưng mẹ, em tới chiến trường.
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Hoạt động cá nhân
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức trọng tâm
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực cá nhân, phát triển tư duy
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
- Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá, kết
luận: c. Lưng núi
- HS lắng nghe, ghi chép
4. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (10p)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - Giao nhiệm vụ HT
Viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu trong đó sử dụng các biện pháp tu từ và cho biết tác dụng của các biện pháp tu từ đó.
Thực hiện nhiệm vụ HT
- Viết sáng tạo (thực hiện cá nhân)
- Mục tiêu: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản
- Năng lực: Viết sáng tạo, tự học
- Theo dõi, hỗ trợ HS - HS báo cáo kết quả:
đọc đoạn văn - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý,
ghi điểm
- Dặn dò HS chuẩn bị bài mới:
Ánh trăng
- HS lắng nghe
* Rút kinh nghiệm sau dạy:
...
...
...
Tuần 12
Tiết 56 + 57 ÁNH TRĂNG
Nguyễn Duy
NS: 22/11/2020 ND:
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu được kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính.
- Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong 1 tác phẩm thơ VN hiện đại.
- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng.
2. Năng lực - Năng lực chung:
+ Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tự học - Năng lực riêng:
+ Năng lực đọc hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975.
+ Năng lực vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm để cảm nhận thơ trữ tình hiện đại.
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ, năng lực trình bày cảm nhận, năng lực viết sáng tạo
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lối sống thủy chung với quá khứ, đạo lí uống nước nhớ nguồn
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. GV:
- Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu: Slide trình chiếu, hình ảnh minh họa, phiếu học tập - Phương pháp: Thảo luận, nêu vấn đề, giải quyết tình huống, trực quan, vấn đáp, bình giảng
- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, sơ đồ tư duy - Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)
2. HS: chuẩn bị sách vở Ngữ văn, bảng phụ, nam châm, bút xạ.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động khởi động ( 5phút):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - GV giao nhiệm vụ HT:
Gọi học sinh nhắc lại những bài thơ trong chương trình học có hình ảnh ánh trăng.
- HS thực hiện nhiệm vụ HT
- Hoạt động cá nhân
- Mục tiêu: Tạo sự chú ý của HS
- Năng lực giao tiếp - HS báo cáo kết quả
thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
chính, vào bài mới.
Không biết tự bao giờ trăng đã trở thành nàng thơ ,thành người bạn tri âm tri kỉ của biết bao tâm hồn thi sĩ .Với ánh sáng huyền diệu,với chu kỳ tròn khuyết lạ lùng,trăng đã gợi cho các thi nhân cổ kim nhiều thi tứ.
Vầng trăng toả ánh sáng dịu mát xuống khắp mọi nhà, với mỗi người VN, trăng thật vô cùng thân thuộc.Vậy mà có khi nào ta lãng quên người bạn thiên nhiên tri âm tri kỉ để đến lúc vô tình gặp lại ta bỗng giật mình tự ăn năn,tự trách lòng ta ? Bài thơ Ánh trăng (1978) của Nguyễn Duy được khơi nguồn từ một cảm hứng như thế. Bài thơ như một lời tâm sự chân thành đã neo lại trong tâm hồn người đọc những tâm trạng riêng,những suy ngẫm riêng giàu trăn trở .
- Học sinh lắng nghe
- Ghi chép bài mới
Tiết 56+57: ÁNH TRĂNG
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt HĐ1. (10p) Hướng dẫn HS tìm hiểu
chung về văn bản
- Chuyển giao nhiệm vụ HT Gọi HS đọc chú thích * SGK.
- Thảo luân cặp đôi
1 Em hãy nêu những hiểu biết của mình về nhà thơ Nguyễn Duy?
2. Bài thơ được viết trong hoàn cảnh nào?
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Đọc chú thích - Thảo luận cặp đôi trong 2 phút
- Mục tiêu: HS nắm được những nét chung về tác giả, tác phẩm
- Năng lực hợp tác, giao tiếp
- GV theo dõi, hỗ trợ - HS báo cáo kết quả Gv nhận xét bổ sung thông tin, ghi
bảng.
+ Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Bài thơ được sáng tác vào năm 1978
+ Bài thơ có sự kết hợp giữa hiện thực tự sự và chiều sâu cảm xúc.
Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc ở các khổ 1,2,3 bằng lặng trôi nhưng ở khổ thơ thứ 4 “đột ngột” 1 sự kiện tạo nên một bước ngoặt để nhà thơ bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề tác phẩm. Vầng trăng hiện ra ko chỉ soi sáng không gian hiện tại mà còn gợi nhớ những kỉ niệm trong qúa khứ chẳng thể nào quên.
- Hs lắng nghe
- Ghi bài
I. Tìm hiểu chung 1. Tác giả:
Nguyễn Duy là nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
2. Tác phẩm:
Bài thơ được sáng tác vào năm 1978
3. Bố cục: 3 phần
HĐ 2: (10p) Hướng dẫn đọc tìm hiểu văn bản
- GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản: nhịp thơ phổ biến: 2/3, 2/1/2, 3/2, 3 khổ đầu giọng đều đều kể chuyện, khổ 4 giọng ngạc nhiên, sững lại, nhấn mạnh các từ: thình lình, vội bật tung, đột ngột, khổ 5,6 đọc chậm lại, giọng suy tư, cảm động, ăn năn, câu cuối cùng thật chậm, nhỏ dần 2 tiếng giật mình.
- GV đọc mẫu- gọi HS đọc tiếp.
- Giao nhiệm vụ HT:
- Theo dõi - Đọc. Nhận xét
- Thực hiện
- Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản, nắm được thể thơ, bố cục của bài thơ
- Năng lực: đọc diễn cảm, năng lực tư duy
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
1.Bài thơ thuộc thể thơ gì? Em đã học những bài thơ nào cùng thể thơ này?
2. Bố cục bài thơ chia làm mấy đoạn? Hãy nêu nội dung chính của từng đoạn
nhiệm vụ HT
- HS thực hiện cá nhân
Theo dõi, hỗ trợ Báo cáo sản phẩm
Gv nhận xét, bổ sung thông tin.
Bài thơ được chia làm ba đoạn:
2 khổ đầu: Cảm nghĩ về vầng trăng trong quá khứ.
-2 khổ giữa: Cảm nghĩ về vầng trăng trong hiện tại.
-2 khổ cuối:Cảm xúc và suy ngẫm của tác giả.
3. Thể thơ: năm chữ
4. Bố cục: 3 phần
HĐ 3: (20p) Hướng dẫn HS tìm hiểu hình ảnh vầng trăng trong quá khứ
- GV giao nhiệm vụ HT PP thảo luận nhóm
1. Quá khứ tuổi thơ của tác giả được gắn bó với hình ảnh nào? Hình ảnh nào gắn bó với tác giả thời chiến tranh ? Biện pháp nghệ thuật nào được tác giả sử dụng trong khổ thơ thứ nhất? Tác dụng?
2. Vầng trăng trong quá khứ ấy còn mang một vẻ đẹp như thế nào? Qua hai khổ thơ đầu vầng trăng biểu tượng cho điều gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ HT
- Thảo luận nhóm 4 HS trong 4 phút - Ghi sản phẩm ra bảng nhóm
.
GV theo dõi hỗ trợ HS báo cáo kết quả
GV: nhận xét, đánh giá, chốt ý . 1. - Nhỏ: Sống: với đồng với sông với bể
=>chan hòa gắn bó với thiên nhiên -Vầng trăng.Gian khổ,ác liệt,trăng là minh chứng người bạn tri âm tri kỉ,là đồng chí đồng đội,cùng chia sẻ những vui buồn trong chiến trận.
- Điệp từ với,phép nhân hóa,liệt kê thể hiện sự gắn bó với vầng trăng tri kỉ.
2. Trần trụi với thiên nhiên.
-Hồn nhiên như cây cỏ.
- Lắng nghe
- Ghi chép bài vào vở