GV Nguyễn Thị Kim Thoa
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - GV giao nhiệm vụ:
Tìm hiểu về những tác phẩm của tác giả Thu Bồn
- Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện ở nhà
- Mục tiêu: HS bước đầu hiểu, biết tìm tòi các tư liệu liên quan đến nội dung bài học để khắc sâu kiến thức.
- Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông, năng lực tự học
- Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả GV nhận xét, đánh giá, chốt ý
- Chuẩn bị bài mới: Đồng chí
- HS lắng nghe 10 trường ca (Bài ca chim Chrao, Quê hương mặt trời vàng, Thông điệp mùa xuân, Badan khát…), 5 tập thơ (Tre xanh, Mặt đất không quên, Một trăm bài thơ tình nhờ em đặt tên…) và 10 tiểu thuyết (Chớp trắng, Hòn đảo chân ren, Dòng sông tuổi thơ, Đỉnh núi, Dưới đám mây màu cánh vạc, Vùng pháo sáng, Cửa ngõ miền Tây…) * Rút kinh nghiệm sau dạy:
...
...
...
...
Tuần 8
Tiết 39 + 40 ĐỒNG CHÍ
NS: 25/10/2020 ND:
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Có một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những người chiến sĩ trong bài thơ.
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực.
2. Năng lực
- Năng lực chung : Năng lực hợp tác, năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề - Năng lực riêng :
+ Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
+ Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng của tác giả được gửi gắm trong văn bản;
trình bày được suy nghĩ và cảm xúc của mình đối với giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Năng lực cảm thụ thẩm mỹ + Năng lực viết sáng tạo
3. Phẩm chất: Yêu đất nước, tự hào về cội nguồn, truyền thống của dân tộc, biết ơn anh bộ đội cụ Hồ thời chống Pháp.
4. Tích hợp lồng ghép giáo dục QPAN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và thanh niên xung phong trong chiến tranh.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. GV:
- Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu: slide trình chiếu, phiếu bài tập, file bài hát Đồng chí, Video hình ảnh bộ đội trong thời kì kháng chiến chống pháp
- Phương pháp: Thảo luận, nêu vấn đề, trực quan, gợi mở - Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, đặt câu hỏi, trình bày 1 phút 2. HS: chuẩn bị sách vở Ngữ văn, bảng phụ, nam châm, bút xạ.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động khởi động ( 5phút):
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - GV giao nhiệm vụ:
- Cho HS xem đoạn phim về chiến thắng Điện Biên Phủ
- Đoạn phim tái hiện sự kiện lịch sử gì ? Em biết gì về sự kiện ấy?
- HS thực hiện nhiệm vụ HT
- Quan sát
- Suy nghĩ cá nhân
- Mục tiêu: Định hướng HS vào bài mới và giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân
Theo dõi, hỗ trợ - HS báo cáo kết
quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý chính, giới thiệu vào bài mới.
- Học sinh lắng nghe - Ghi chép bài
mới Tiết 39 +40: ĐỒNG CHÍ 2. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt HĐ1. Hướng dẫn HS tìm hiểu chung
về văn bản
- Chuyển giao nhiệm vụ HT - Thực hiện nhiệm vụ
- Mục tiêu: HS nắm những nét chính về tác giả, tác phẩm
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
- Gọi HS đọc chú thích * SGK.
- Thảo luân nhóm đôi: Hãy giới thiệu về tác giả Chính Hữu? Những sáng tác chính của ông? Hoàn cảnh ra đời bài thơ, thể thơ, bố cục bài thơ.
HT - Đọc
- Thảo luận cặp đôi - Năng lực: Hợp tác, giải quyết vấn đề
- GV theo dõi, hỗ trợ, bổ sung
thông tin: - HS báo cáo kết quả
- Gv nhận xét bổ sung thông tin, ghi bảng.
GV bổ sung thêm :Ông 20 tuổi tòng quân, là lính chiến sĩ trung đoàn thủ đô. Là nhà thơ quân đội, trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Thơ ông giàu hình ảnh, ngôn ngữ và cảm xúc. Là một trong những nhà thơ ít nói nhất, viết ít nhất, hiền lành, nho nhã, điềm đạm nhất của thi ca Việt Nam đương đại, một số bài thơ đã được phổ nhạc nhạc: “Ngọn đèn đứng gác”, “Đồng chí”. Ngày 27/11/2007 “Đã tắt một ngọn đèn đứng gác”ông đã mất tại nhà riêng ở Hà Nội
- Bài thơ Đồng chí ra đời năm 1948 (sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc-1947), rút trong tập "Đầu súng trăng treo"
- Đây là thời kì mà cách mạng của ta gặp rất nhiều khó khăn .Ông đã kể : “Vào cuối 1947 tôi tham gia chiến dịch Việt Bắc – Thu đông. Pháp nhảy dù ở Việt Bắc, hành quân từ Bắc Cạn đến Thái Nguyên.Chúng tôi phục kích giặc từng chặng để đánh, khi đó tôi là chính trị viên đại đội, chiến dịch vô cùng gian khổ, bản thân người lính chỉ có phong phanh trên mình áo cánh nâu, đầu không mũ, chân không giày, đêm ngủ lấy lá khô trải, không chăn màn, ăn uống hết sức kham khổ, vì trên đường truy kích địch tôi nhận nhiệm vụ chăm sóc thương binh và chôn
- HS lắng nghe
- Ghi bài
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:
- Chính Hữu chủ yếu sáng tác về những người chiến sĩ quân đội
2. Tác phẩm:
- Bài thơ Đồng chí ra đời năm 1948
- Thể thơ: Tự do
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
cất tử sĩ. Sau đó tôi bị ốm nằm lại trong một nhà sàn heo hút gió, tôi đã sáng tác bài thơ “Đồng chí”
->bài thơ ra đời là kết quả của những trải nghiệm thực và cảm xúc sâu xa của tác giả về tình đồng đội.
HĐ 2: Hướng dẫn đọc tìm hiểu từ khó và bố cục
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài - GV đọc mẫu- gọi HS đọc tiếp đến hết bài – Kiểm tra từ khó
- Bố cục:
+ Đoạn 1: 6 câu đầu:Cơ sở của tình đồng chí.
+ Đoạn 2: 11 câu tiếp :Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí.
+ Đoạn 3: 3 câu cuối: Hình ảnh đầu súng trăng treo.
- Theo dõi - Đọc
- Giải nghĩa từ khó
- Tìm hiểu bố cục
- Mục tiêu: HS biết cách đọc văn bản, nắm được bố cục của văn bản
- Năng lực đọc diễn cảm
HĐ 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp
GV giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm
1.Chính Hữu đã giới thiệu hoàn cảnh xuất thân của những người lính như thế nào? Và họ đã quen nhau trong hoàn cảnh nào?
2.Em hãy tìm những chi tiết thể hiện tình đồng chí gắn bó keo sơn của những người lính?
3.Vậy cơ sở nào dể tạo nên tình đồng chí?
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm
GV theo dõi hỗ trợ HS báo cáo kết quả GV: nhận xét, đánh giá, chốt ý
1.Họ đều là những người nông dân cùng chung giai cấp, cùng chung cảnh ngộ xuất thân. Những người lính ấy ra đi từ những vùng quê nghèo khó, gian khổ vất vả. Quê anh”nước mặn đồng chua”, quê tôi cũng vậy “đất cằn lên sỏi đá”.Mỗi người một miền quê khác nhau người ở vùng chiêm trũng,người ở vùng đồi núi nhưng vì tình yêu quê hương, vì tình yêu tổ quốc đã khiến
- Lắng nghe
- Ghi chép
II. Đọc - hiểu văn bản:
1. Nội dung:
a. Cơ sở tạo n ê n t ì nh đ
ồng ch í cao đ ẹp:
- Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những người nông dân nghèo đến từ những miền quê khác nhau.
- Cùng chung lí tưởng, cùng
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
họ gặp nhau cùng chung lí tưởng, cùng tập hợp lại trong hàng ngủ quân đội và trở nên quen nhau để rồi gắn bó keo sơn với nhau.
2. “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
họ cùng chung lí tưởng chiến đấu , cùng chung chí hướng, và cùng chung một nhiệm vụ sát cánh bên nhau trong cuộc sống và trong chiến đấu.
“Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ” cùng đồng cam cộng khổ, sẻ bùi trong cuộc đời người lính và thế là họ gọi nhau “đồng chí”.
chung chiến hào chiến đấu vì độc lập, tự do của tổ quốc.
- Chuyển ý
Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài thơ có gì đặc biệt?
- HS hoạt động cá nhân, báo cáo kết quả GV nhận xét chốt ý:
Hai tiếng “Đồng chí” được tách riêng thành một dòng thơ, tạo một nốt nhấn vang lên cả toàn bài thơ như một tiếng gọi chân tình một sự phát hiện đồng thời là sự khẳng định và đồng thời nó được xem là bản lề gắn kết đoạn một và đoạn 2.
Hs chú ý lắng nghe
Tiết 2:
HĐ 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu những biểu hiện của tình đồng chí.
- Giao nhiệm vụ PHIẾU HỌC TẬP Họ và tên:
1………… 2………..
2…………. 3………..
Nội dung thảo luận:
Vấn đề 1.Ở tiền tuyến người lính nhớ về hậu phương với những hình ảnh nào? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Vấn đề 2. Hãy tìm những những hình ảnh miêu tả cuộc sống của người lính? Và phân tích những hình ảnh đó?
Vấn đề 3. “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay” hãy phân tích câu thơ
HS thực hiện nhiệm vụ:
- Thảo luận nhóm 4 HS, mỗi nhóm 1 vấn đề
- Tình thương
- Mục tiêu: HS có một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
- Năng lực: Hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ, giải quyết vấn đề
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
trên? yêu đồng đội;
Truyền hơi ấm cho nhau nơi chiến trường
GV theo dõi, hỗ trợ HS báo cáo nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung.
- Lồng ghép giáo dục QPAN: Buổi đầu chống Pháp nhân dân Việt Nam kháng chiến trong vòng vây của chủ nghĩa thực dân, không có sự hỗ trợ về vật chất của quốc tế. Các nhu cầu ăn , mặc, ở ,vũ khí , thuốc chữa bệnh đều vô cùng khó khăn, thiếu thốn. Có lúc tiêu chuẩn mỗi người chỉ 2.5kg gạo / tháng. Các anh phải ăn cháo, thậm chí không đủ gạo nấu cháo cho thương binh. .. Trong hoàn cảnh đó, bộ đội ta đã tự sáng chế ra đôi dép lốp, làm chiếc mũ nan trang bị cho mình... Những đồ dùng đơn sơ, bình dị ấy sau này đã trở thành hình ảnh gần gũi , thân thương của anh bộ đội cụ Hồ.
Trong bài thơ “Giá từng thước đất”Chính Hữu cũng đã viết :
Đồng đội ta
Là hớp nước uống chung Nắm cơm bẻ nửa
Là chia nhau một trưa nắng, một chiều mưa
Chia nhau đứng trong chiến hào chật hẹp
Chia nhau cuộc đời, chia nhau cái chết...
HS lắng nghe b. Những biểu hiện của tình đ ồng chí:
- Cùng chung nỗi niềm nhớ về quê hương.
- Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn
Chuyển ý:
Tìm hiểu 3 câu thơ cuối:
- Phương pháp vấn đáp, gợi mở:
1. Những người lính chiến đấu trong hoàn cảnh như thế nào?(thời gian, không gian, thời tiết..). Họ đang làm gì?
- HS trả lời cá nhân
1. Đêm đông gió rét các anh đang phục kích chờ giặc vào đêm trăng sáng, vầng trăng lên cao xuống thấp - đến thời điểm nào đó nhìn từ 1 góc độ vầng trăng như treo trên đầu mũi súng.
2. : Đây là bức tranh đẹp.
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
2. Hình ảnh “Đầu súng trăng treo”
em hiểu như thế nào về hình ảnh này?
- HS trả lời cá nhân
Trên nền cảnh rừng đêm giá rét là 3 hình ảnh gắn kết : người lính, khẩu súng và vầng trăng. Họ đứng cạnh nhau, truyền hơi ấm cho nhau, giúp nhau vượt qua khó khăn. Hình ảnh " Đầu súng trăng treo" là hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng.
Súng (chiến đấu) và trăng (sự hòa bình) gần và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ…
GV nhận xét, bổ sung, chốt ý (GV tôn trọng cảm nhận của HS điều chỉnh những ý nghĩ sai lệch)
GV bình: Chiến tranh rồi sẽ qua đi năm tháng đầy gian khổ hi sinh, mất mát rồi sẽ lùi dần vào dĩ vãng nhưng còn đọng lại mãi một hồn thơ Chính Hữu, một tình đồng chí gắn bó keo sơn, đẹp mãi những năm tháng không thể nào quên của dân tộc ta.
HS lắng nghe, ghi chép.
HĐ 5: GV hướng dẫn HS thực hiện phần tổng kết về nghệ thuật và ý nghĩa văn bản
Giao nhiệm vụ:
1. Em có nhận xét gì về ngôn ngữ trong bài thơ?
2. Bài thơ ca ngợi điều gì?
- HS thực hiện nhiệm vụ HT
- HS thảo luận cặp đôi
- Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm nghệ thuật của bài thơ và ý nghĩa bài thơ
- Năng lực : hợp tác, cảm thụ thẩm mĩ
Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, đánh giá, chốt ý - HS lắng nghe
- HS ghi vở
2. Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian, thể hiện tình cảm chân thành
- Sử dụng bút pháp tả thực kết hợp với lãng mạng một cách hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng .
3. Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ ca ngợi tình cảm
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kỳ đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.