Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
- Giao nhiệm vụ HT cho HS: Qua hình ảnh người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn em hình dung như thế nào về thế hệ trẻ Việt Nam thời
đánh Mĩ? - Thực hiện nhiệm vụ
HT
- Hoạt động độc lập - Báo cáo kết quả
- Mục tiêu: HS hiểu được hiện thực về cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc và tự hào về truyền thống đánh giặc cứu nước của dân tộc
- Năng lực giải quyết vấn đề
GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Đó là một thế hệ thanh niên , sống đẹp, ý thức sâu sắc về trách nhiệm của tuổi trẻ trước vận mệnh đất nước, trong gian khổ, hy sinh vẫn phơi phới niềm tin.
(Nguyễn Văn Thạc, Đặng Thùy Trâm).
4. Hoạt động vận dụng (3 phút)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt - Giao nhiệm vụ HT: Ngày
hôm nay, các em được sống trong hòa bình các em phải làm gì để xứng với công lao của cha anh ta ngày trước?
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- HS nêu suy nghĩ cá nhân
- Mục tiêu: Giáo dục ý thức trách nhiệm của HS đối với đất nước
- Năng lực trình bày suy nghĩ - Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
- HS lắng nghe 5. Hoạt động tìm tòi mở rộng (8p)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung, yêu cầu cần đạt GV giao nhiệm vụ:
- Em hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau về hình ảnh người lính trong hai bài thơ
“Đồng Chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”
- Thực hiện nhiệm vụ HT
- Thảo luận nhóm cặp đôi
- Mục tiêu: Biết liên hệ những nhân vật, sự kiện trong bài thơ với những văn bản liên quan - Năng lực tư duy, năng lực tự học, năng lực sử dụng công nghệ thông tin
- Theo dõi, hỗ trợ HS HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, đánh giá,
chốt ý
- Sưu tầm về hình ảnh người lính trên tuyến đường Trương Sơn.
- Chuẩn bị bài mới: Tổng kết về từ vựng (TT)
- HS lắng nghe * Giống nhau: Cả hai bài thơ đều khắc họa hình ảnh người lính vượt qua mọi hoàn cảnh khó khăn, khắc nghiệt để chiến đấu vì lí tưởng , độc lập dân tộc..
* Khác nhau:
- Đồng chí xây dựng hình ảnh người lính trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ, xuất thân, cùng lí tưởng…gắn bó bền chặt
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính: hình ảnh người lính là những con người hiên ngang, dũng cảm, ngang tàng nhưng cũng rất lạc quan, yêu đời…)
* Rút kinh nghiệm sau dạy:
...
...
...
...
GV Nguyễn Thị Kim Thoa
Tuần 10
Tiết 43 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (TT)
(Sự phát triển của từ vựng – Trau dồi vốn từ).
NS: 06/11/2020 ND:
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức: Hệ thống hóa một số kiến thức đã học về từ vựng:
- Các cách phát triển của từ vựng Tiếng Việt.
- Các khái niệm từ mượn, từ Hán - Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xã hội.
2. Năng lực : - Năng lực chung:
+ Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình.
+ Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tiếp nhận, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tự học
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực cảm thụ thẩm mĩ + Năng lực viết sáng tạo
+ Năng lực thực hành:Hiểu và sử dụng từ vựng chính xác trong giao tiếp, tạo lập văn bản.
3. Phẩm chất : Có ý thức sử dụng từ vựng chính xác khi nói và viết II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên:
- Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu: Giáo án, phiếu bài tập, các bài tập ngoài SGK - Phương pháp: Thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, thực hành
- Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm, khăn trải bàn, sơ đồ tư duy 2. HS:
- Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao - Các sản phẩm thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà..
- Đồ dùng học tập
III. Tiến trình dạy học:
GV Nguyễn Thị Kim Thoa