Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
II. Đọc - tìm hiểu chi tiết
* Hai câu đầu: Tác giả giới thiệu về quê hương thật hồn hậu và giản dị:
- Nghề : Đánh cá
- Vị trí địa lí: Gần sông nước.
- Bao vây: bốn bề sóng nước ôm lấy làng chài nhỏ bé.
- Cách biển nửa ngày sông: cách nói của ngư dân bình dị.
=> Toát lên tình cảm trong trẻo, thiết tha, đằm thắm bằng lời thơ bình dị.
* Cảnh dân chài ra khơi đánh cá - Thời gian: buổi sớm mai.
- Không gian: gió nhẹ, trời trong gợi cảnh bình minh với bầu trời cao rộng, trong trẻo, làn gió nhẹ, màu hồng của ánh dương đang lên gợi hi vọng vào một ngày lao động mới thuận buồm xuôi gió.
- Hình ảnh con người “trai tráng”:
vạm vỡ, trẻ trung, hừng hực khí thế.
- Chiếc thuyền được so sánh “hăng như tuấn mã”, ca ngợi vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lướt sóng ra khơi.
- Cánh buồm: Giương như mảnh hồn
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi miêu tả hình ảnh cánh buồm?
GV: Chiếc thuyền và cánh buồm là linh hồn của bức tranh lao động. Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió ra khơi được so sánh với mảnh hồn làng sáng lên một vẽ đẹp lãng mạn. Hình ảnh quen thuộc đó bỗng trở nên lớn lao, thiêng liêng và rất thơ mộng.
Tế Hanh như nhận ra đó chính là biểu tượng của linh hồn làng chài. Nhà thơ vừa vẽ ra cái hình, vừa cảm nhận được cái hồn của sự vật. Sự so sánh giữa cái cụ thể hơn nhưng lại gợi vẻ đẹp bay bổng, mang ý nghĩa lớn lao.
HS đọc diễn cảm 8 câu tiếp.
? Không khí bến cá khi thuyền đánh cá trở về được tái hiện như thế nào?
GV: Một bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống, toát ra từ không khí ồn ào, tấp nập, đông vui, từ những chiếc ghe đầy cá, từ những con cá tươi ngon… trắng thật thích mắt, từ lời cảm tạ chân thành trời đất đã sang yên “biển lặng” để người dân chài trở về an toàn với cá đầy ghe..
? Hình ảnh dân chài được miêu tả như thế nào?
? Em hiểu, cảm nhận được gì từ hình ảnh thơ “Cả thân… xa xăm”?
GV: Cả thân… xa xăm: Hình ảnh người dân chài được miêu tả chân thực, vừa lãng mạn, mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả: Thân hình vạm vỡ thấm đậm vị mặn mòi nồng toả “vị xa xăm” của biển khơi. Đó là vẻ đẹp lãng mạn. Câu thơ chạm khắc dáng vẻ riêng của người lao động miền biển không thể trộn lẫn.
làng => phép so sánh độc đáo. Con thuyền như mang linh hồn, biểu tượng cho sức sống, tâm hồn của làng chài mở ra cùng nắng gió.
- Từ ngữ cực tả, gây ấn tượng mạnh:
hăng, phăng, vượt, giương, rướn..
=> So sánh, nhân hóa, động từ mạnh diễn tả cảnh ra khơi của dân chài với khí thế dũng mãnh, hứng khởi, dạt dào sức sống.
=> Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá mang vẻ đẹp tươi sáng, giàu sức sống.
* Cảnh thuyền cá về bến
- Không khí: ồn ào, tấp nập, đông vui.
- Hình ảnh: cá đầy ghe, cá tươi ngon.
- Lời cảm tạ chân thành trời đất.
=> Bức tranh sinh động náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và sự sống.
- Hình ảnh dân chài: hơi thở và da thịt nồng vị xa xăm=> Hình ảnh người dân chài mang vẻ đẹp và sức sống nồng nhiệt của biển cả. Nắng gió thấm sâu vào da thịt và hơi thở của họ tôi luyện thành những thân hình vạm vỡ, rắn chắc, thấm đậm vị mặn mòi của biển cả.
? Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời thơ:
“Chiếc thuyền… thớ vỏ”, lời thơ giúp em cảm nhận được gì?
- Nghệ thuật nhân hoá con thuyền như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây.
? Từ đó em cảm nhận được gì về vẻ đẹp trong tâm hồn của nhà thơ?
- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, lắng nghe được sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hương, là người có tấm lòng sâu nặng với con người, cuộc sống dân chài ở quê hương.
Tiết 2
? Ở khổ cuối tác giả trực tiếp nói về nỗi nhớ làng quê hương khôn nguôi của mình.
Vậy trong xa cách tác giả nhớ tới những điều gì nơi quê nhà?
? Em có nhận xét gì về những điều mà Tế Hanh nhớ?
GV: Đó là hương vị làng chài - mùi vị mặn mòi của muối biển, mùi tanh rong rêu, mùi tanh của cá và cả mùi vị mặn mòi của những giọt mồ hôi người lao động - hương vị riêng đầy quyến rũ của quê hương được tác giả cảm nhận bằng tấm tình chung thủy của người con xa quê. Đó là vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động của sự sống, một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương.
- Hình ảnh chiếc thuyền: im, mỏi, nằm…thớ vỏ. Con thuyền ngơi nghỉ sau những ngày ra khơi vất vả, vị muối mặn của biển khơi cũng thấm dần vào da thịt. Con thuyền từng trải, dạn dày nắng gió như con người.
=> Con thuyền được nhân hóa như một cơ thể sống, như một phần sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với con người nơi đây
2. Nỗi nhớ quê hương
- Điệp từ nhớ nhấn mạnh tình cảm tha thiết, thường trực.
- Hình ảnh quê hương hiện lên trong nỗi nhớ mang hương vị miền biển:
+ Biển Nỗi nhớ chân thành + Cá tha thiết nên lời thơ + Cánh buồm giản dị, tự nhiên, + Thuyền như thốt ra từ trái + Mùi biển tim.
- Mùi nồng mặn: Vừa nồng nàn, nồng hậu lại mặn mà, đằm thắm.
+ Câu cảm thán “tôi thấy nhớ cái mùi…quá”: Tình cảm toát lên từ sự chân thành, tự nhiên.
=> Vẻ đẹp tươi sáng, khoẻ khoắn, mang hơi thở nồng ấm của lao động.
Bài thơ thể hiện một tình yêu gắn bó, thuỷ chung của tác giả đối với quê hương.
Hoạt động 3: Tổng kết
Mục tiêu: Giúp học sinh rút ra những nét chung nhất về nội dung và nghệ thuật của VB.
Phương pháp: Quy nạp, vấn đáp Thời gian: 5 phút
? Nhận xét của em về nghệ thuật đặc sắc của văn bản?
? Nêu những nội dung chính của văn bản?
HS đọc SGK.
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật
- Sáng tạo nên những hình ảnh của cuộc sống lao động thơ mộng.
- Tạo liên tưởng, so sánh độc đáo, lời thơ bình dị, tự nhiên, đầy cảm xúc.
- Sử dụng thể thơ tám chữ hiện đại có những sáng tạo mới mẻ, phóng khoáng.
2. Nội dung
Bài thơ là bày tỏ của tác giả về một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển.
* Ghi nhớ: SGK.
Hoạt động 4: Luyện tập - Vận dụng
Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Thực hành
Thời gian: 10 phút
Gọi HS trình bày, nhận xét
IV. Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm yêu quê hương mà em thích nhất
4. Củng cố: 3 phút
GV hệ thống lại nội dung bài học: những nội dung chính của văn bản, nghệ thuật của văn bản.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Học kĩ nội dung bài học, hoàn thiện câu hỏi phần luyện tập.
- Về nhà chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh.
Rút kinh nghiệm
………..
………..……
………..……
Ngày soạn: 27/01/2021
Tiết 81
Viết đ o ạ n v ă n trong v ă n b ả n thuy ế t minh
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức
Giúp học sinh:
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.
- Yêu cầu viết đọan văn thuyết minh 2. Kĩ năng
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh.
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác.
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ.
3. Phẩm chất
Có ý thức rèn luyện viết đoạn văn thuyết minh.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Nêu cách làm bài thuyết minh một thể loại văn học.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho HS Phương pháp: Vấn đáp,thuyết trình
Thời gian: 1 phút
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Học sinh biết nhận dạng và sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp.
Thời gian: 21 phút