Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm)
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Học sinh nắm được cáchgiới thiệu một phương pháp (cách làm).
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp.
Thời gian: 21 phút
GV gọi 2 học sinh đọc 2 văn bản a, b trong SGK.
? Chúng ta biết được gì qua mỗi văn bản?
? Mỗi bài thuyết minh có mấy phần? Đó là những phần nào?
I. Giới thiệu một phương pháp (cách làm)
1. Ví dụ Hai văn bản SGK
- Văn bản1: Cách làm đồ chơi “em bé đá bóng” bằng quả khô.
- Văn bản 2: Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc.
2. Nhận xét
* Văn bản a, b gồm 3 phần - Nguyên vật liệu.
- Cách làm.
? Tại sao cả 2 bài thuyết minh lại có những mục chung ấy?
GV củng cố: Vì muốn làm cái gì cũng phải có nguyên liệu, có cách làm và có yêu cầu thành phẩm.
? Ở mỗi bài trên, đối tượng thuyết minh được trình bày theo thứ tự nào?
GV: Đầu tiên là thuyết minh về nguyên vật liệu. Sau đó là thuyết minh về cách làm. Ví dụ: ở ví dụ a để làm được một đồ chơi “em bé đá bóng” bằng quả khô, ta phải qua 5 công đoạn: đầu tiên…; thứ 2, 3, 4…; cuối cùng… Hoặc ở ví dụ b, để có một món canh rau ngót nấu với thịt lợn nạc ngon, về cách làm, người nấu phải trải qua 3 công đoạn: đầu tiên…; thứ 2…; cuối cùng…
Ta không thể đảo lộn thứ tự của các công đoạn được. Sau khi thuyết minh xong cách làm, người viết phải nêu ra những yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm đó.
? Em có nhận xét gì về lời văn thuyết minh của 2 bài văn trên?
? Để làm được 2 bài văn thuyết minh trên, người viết phải làm gì?
HS đọc SGK.
- Yêu cầu thành phẩm.
=> Đây là 2 văn bản thuyết minh cách làm (một đồ chơi, một món ăn).
* Thuyết minh cách làm ở mỗi bài theo thứ tự: trước - sau - kết quả.
- Lời văn của cả 2 bài: đều ngắn gọn, rõ ràng.
- Người viết phải:
+ Tìm hiểu về đối tượng và cách tạo ra sản phẩm.
+ Nắm chắc phương pháp thuyết minh.
+ Ngôn ngữ diễn đạt chính xác, rõ ràng, ngắn gọn.
* Ghi nhớ: SGK trang 26 Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành Thời gian: 15 phút
II. Luyện tập 1. Bài tập 1
? Trong phần giải quyết vấn đề, theo bài văn có mấy cách đọc?
? Em hãy tóm tắt nội dung và hiệu quả của phương pháp đọc nhanh.
? Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì đối với việc giới thiệu phương pháp đọc nhanh?
a. Mở bài: Giới thiệu khái quát trò chơi.
b. Thân bài: Gồm có các mục
* Số người chơi; dụng cụ chơi.
* Cách chơi (luật chơi) - Thế nào thì thắng.
- Thế nào thì thua.
- Thế nào thì phạm luật.
c. Kết bài: Bày tỏ cảm xúc, Phẩm chấtvề ý nghĩa của trò chơi.
2. Bài tập 2
a. Cách đặt vấn đề: Giới thiệu đối tượng thuyết minh bằng cách tạo tình huống.
- Thực tế: muốn tiếp thu khoa học kĩ thuật hiện đại =>
phải đọc.
- Nêu số liệu của ngành in hằng năm.
- Nêu câu hỏi: phải đọc như thế nào?
=> Hấp dẫn, thuyết phục người đọc về vai trò của việc tìm ra phương pháp đọc.
b. Phần giải quyết vấn đề Có 3 cách đọc:
- Cách đọc thông thường (cũ) - Cách đọc thành tiếng.
- Cách đọc thầm: đọc theo dòng; đọc theo ý (đọc nhanh).
=> Phương pháp phân loại.
* Nội dung của phương pháp đọc nhanh: Đọc ý chung chứa trong bài viết qua các từ ngữ chủ đề.
- Khi đọc, mắt chuyển động theo hàng dọc từ trên xuống.
- Phải tập trung cao, có ý chí.
* Hiệu quả:
- Tiếp thu thông tin nhanh, nhiều, tốn ít thời gian.
- Cơ mắt ít mỏi.
=> Các số liệu có ý nghĩa là thuyết phục người đọc một cách cụ thể về cơ sở thực tế, khoa học của phương pháp đọc nhanh.
4. Củng cố: 3 phút
Hệ thống lại nội dung kiến thức cơ bản của bài học: Khắc sâu cách làm bài thuyết minh về một phương pháp?
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Học kĩ nội dung bài học, tiếp tục hoàn thiện bài tập.
- Về nhà chuẩn bị bài: Câu cầu khiến.
Rút kinh nghiệm
………..
………..……
………..…
Ngày soạn: 30/01/2021
Tiết 84
Câu cầu khiến
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức
- Nắm vững đặc điểm nội dung và hình thức của câu cầu khiến.
- Chức năng của câu cầu khiến.
2. Kĩ năng
- Nhận diện và phân tích đặc điểm của câu cầu khiến trong lời nói căn cứ vào nội dung và hình thức.
- Sử dụng kiểu câu trên trong lời nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Phẩm chất
- Học sinh có ý thức chủ động, sáng tạo sử dụng kiểu câu này trong thực tiễn giao tiếp đúng đặc điểm và chức năng.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Hãy nêu những chức năng khác của câu nghi vấn.
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1 phút
Trong Tiếng Việt, một loại câu ta thường gặp nữa là câu cầu khiến. Câu cầu khiến có những đặc điểm hình thức và chức năng như thế nào? Nó được phân biệt với các kiểu câu khác ra sao, chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn phủ bàn.
Thời gian: 22 phút
GV: Tổ chức HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi:
1. Em hãy xác định những câu cầu khiến có trong ví dụ?
2. Dựa vào cơ sở nào mà em xác định đó là những câu cầu khiến?
3. Những câu cầu khiến vừa xác định có gì đặc biệt? (Vắng CN).
4. Mặc dầu là những câu vắng CN, nhưng em có thể xác định CN cho mỗi ví dụ được không?
? Những câu cầu khiến trên dùng để làm gì?
? Cho biết ngữ điệu đọc câu “Mở cửa”
trong ví dụ b có khác trong ví dụ a không?
Vì sao?
? Xác định chức năng của mỗi câu trên?