Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
B. Luyện tập trên lớp
II. Cách làm văn bản tường trình
3. Bố cục phổ biến của văn bản tường trình
cần xem xét.
3. Bố cục phổ biến của văn bản tường trình
- Quốc hiệu.
- Tên văn bản.
- Thời gian, địa điểm viết văn bản.
- Người, cơ quan, tổ chức nhận.
- Người, tập thể tường trình.
- Nội dung tường trình.
- Người viết kí tên.
* Phần nội dung của văn bản tường trình cần trình bày cụ thể, khách quan, chính xác diễn biến và kết quả sự việc, mức độ trách nhiệm, người chịu trách nhiệm; những đề nghị nếu có…
Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành Thời gian: 26 phút
GV yêu cầu chỉ ra chỗ sai trong việc sử dụng các văn bản ở 3 tình huống.
HS: Thảo luận, trình bày.
II. Luyện tập 1. Bài tập 1
- Cả 3 tình huống đều không cần phải viết tường trình vì:
+ Với a: Cần viết bản kiểm điểm nhận thức rõ khuyết điểm và quyết tâm sửa chữa.
+ Với b: Có thể viết báo cáo kế hoạch cho các bạn biết kế hoạch chuẩn bị, những ai phải làm những việc gì cho Đại hội chi Đội.
+ Với c: Cần viết bản báo cáo công tác của chi Đội gửi cô Tổng phụ trách.
- Chỗ sai của 3 tình huống: Người viết chưa phân biệt được mục đích của văn bản tường trình với văn bản báo cáo, kế hoạch; chưa nhận thức rõ trong những tình huống như thế nào thì cần viết văn
GV yêu cầu: nêu 2 tình huống thường gặp trong cuộc sống mà em cho là phải làm văn bản tường trình (không lặp lại tình huống đã có trong SGK).
GV: Hãy viết văn bản tường trình trong những tình huống ở bài tập 2.
Dãy 1 + 2: tình huống 1.
Dãy 3 + 4: tình huống 2.
bản tường trình.
2. Bài tập 2
- Tình huống 1: Trình bày với công an về vụ va chạm xe máy mà em được chứng kiến.
- Tình huống 2: Tường trình với cô giáo chủ nhiệm vì buổi nghỉ học đột xuất hôm qua để cô giáo thông cảm.
3. Bài tập 3 2 HS lên bảng GV chữa.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2019 BẢN TƯỜNG TRÌNH
Về việc nghỉ học
Kính gửi: Cô Nguyễn Thị Hoa, giáo viên chủ nhiệm lớp 8A.
Em là Nguyễn Văn Việt, học sinh lớp 8A trường THCS Lê Quý Đôn.
Ngày 28 tháng 3 năm 2019 vừa qua, em đã nghỉ một buổi học mà không có giấy xin phép gửi cô và các thầy cô giáo bộ môn. Vì ngày hôm ấy, bố mẹ em đi vắng, em bị cảm đột xuất nên không thể xin phép cô kịp thời.
Em xin cam đoan sự việc trên là xác thực và kính mong cô thông cảm cho em. Em xin hứa sẽ gửi lại giấy xin phép nghỉ học đến cô.
Người làm tường trình
Nguyễn Văn Việt 4. Củng cố: 3 phút
- Củng cố kiến thức về mục đích, yêu cầu, bố cục của một văn bản tường trình.
- Rèn kĩ năng viết một văn bản tường trình về một tình huống quen thuộc.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Học kĩ nội dung bài học, tiếp tục hoàn thiện bài tập.
- Về nhà chuẩn bị bài: Tổng kết phần Văn (tiếp theo) Rút kinh nghiệm
………..
………..……
Ngày soạn: 30/4/2021
Tiết 129, 130
Tổng kết phần Văn (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức
- Hệ thống văn bản nghị luận đã học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, giá trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản.
- Một số khái niệm thể loại như chiếu, cáo, hịch, tấu có liên quan đến đọc - hiểu văn bản nghị luận trung đại.
- Những đặc điểm cơ bản của văn bản nghị luận, nét khác biệt nổi bật giữa văn bản nghị luận trung đại và văn bản nghị luận hiện đại.
2. Kĩ năng
- Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm nghị luận trung đại và hiện đại.
- Nhận diện và phân tích được luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong các văn bản nghị luận đã học.
3. Phẩm chất
- Rèn kĩ năng lập luận, trình bày có lí, có tình.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- GV: Giáo án.
- HS: Soạn bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho học sinh.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình.
Thời gian: 1 phút
Tiết 124 chúng ta đã tổng kết phần thơ, trong các tiết 129, 130 chúng ta sẽ tổng kết kiến thức về các văn bản nghị luận và phần văn học nước ngoài đã học.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tổng kết phần Văn (81 phút) 3. Câu 3
HS: Thảo luận nhóm, trình bày.
* Khái niệm văn bản nghị luận
- Văn bản nghị luận: văn nghị luận trình bày tư tưởng, thuyết phục người đọc chủ yếu bằng lập luận, lí lẽ.
* So sánh nghị luận trung đại và nghị luận hiện đại
- Giống: Văn bản nghị luận có kết cấu chặt chẽ, hệ thống luận điểm lô-gic, nhất quán. Lập luận sắc bén. Lập luận làm sáng tỏ cho luận điểm phải có sức thuyết phục, các phép lập luận được vận dụng linh hoạt, có sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn, nghị luận và biểu cảm, lí và tình, tư duy lô-gic và hình tượng.
- Khác nhau:
Nghị luận trung đại Nghị luận hiện đại - Thể loại: Khuôn vào thể loại quen
thuộc như hịch, cáo, chiếu, tấu… với kết cấu và bố cục riêng.
- Mang đậm dấu ấn của trung đại: tư tưởng thiên mệnh, đạo thần chủ, lí tưởng nhân nghĩa, tâm lí sùng cổ. (coi nền văn hóa Trung Hoa là mẫu mực).
- Dùng từ ngữ cổ, hình ảnh thường mang tính ước lệ, câu văn biền ngẫu sóng đôi nhịp nhàng, dùng nhiều điển tích, điển cố.
- Văn, sử, triết bất phân.
- Sự đa dạng các thể loại văn xuôi hiện đại như tiểu thuyết luận đề, phóng sự chính luận, tuyên ngôn.
- Cách viết giản dị, câu văn gần với lời nói thông thường, gần với cuộc sống hằng ngày.
- Hầu như không có hình ảnh ước lệ, điển tích, điển cố.
- Phân biệt rõ ràng văn, sử, triết.
4. Câu 4 GV lưu ý:
- Lí: Luận điểm, luận cứ xác thực, lập luận chặt chẽ. Đó là cái gốc, là xươngsống của bài nghị luận.
- Tình: Tình cảm, cảm xúc, nhiệt huyết, niềm tin vào lẽ phải, vào vấn đề mình đưa ra (bộc lộ qua lời văn, giọng điệu, một số từ ngữ trong quá trình lập luận) => Không phải là yếu tố chủ chốt nhưng quan trọng.
- Chứng cớ: dẫn chứng - sự thật hiển nhiên.
=> Ba yếu tố trên kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn, tạo sức thuyết phục, hấp dẫn mà ở mỗi văn bản nó thể hiện theo cách riêng.
HS: Thảo luận nhóm, trình bày.
Văn bản
Lí (luận điểm, luận cứ) Tình Chứng cứ
Chiếu dời đô - Lí Công Uẩn.
Ý thức tự cường dân tộc đang lớn mạnh, thể hiện ở chủ trương dời đô từ Hoa Lư về thành Đại La.
Thương dân, vì nước, vì sự nghiệp lâu dài của nước;
Phẩm chấtthận trọng và chân thành với bầy tôi.
Sử sách Trung Hoa; về kinh đô Hoa Lư; về thành Đại La.
Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn
- Khích lệ lòng yêu nước, căm thù giặc.
- Nêu cao tinh thần yêu nước, quyết chiến quyết thắng chống kẻ thù xâm lược.
Nhiệt huyết tràn trề sôi sục, nồng nàn:
khi căm hờn đau xót, khi lo lắng thương yêu, khiân cần khuyên nhủ, khi nghiêm khắc phê phán, khi mệnh lệnh kiên quyết dứt khoát.
- Tấm gương trong sử sách
- Thực tế của đất nước.
- Nỗi lòng, tâm tình của vị chủ tướng.
Nước Đại Việt ta -
Nguyễn Trãi
- Đạo lí nhân nghĩa trừ bạo làm gốc.
- Quan niệm toàn diện, tự hào sâu sắc về quốc gia độc lập.
- Kẻ thù là phản nhân nghĩa, nhất định sẽ thất bại.
Trang nghiêm, thiêng liêng, đĩnh đạc, rất đỗi tự hào .
- Lịch sử các triều Việt - Trung
- Chiến công - chiến bại hiển nhiên
Bàn luận về phép học - Nguyễn Thiếp
- Mục đích của việc học là làm người có đạo đức, tri thức góp phần làm đất nước hưng thịnh.
- Cái hại vô lường của lối học cầu danh; cái lợi mọi mặt của cái học chân chính.
- Phương pháp học: Học rộng nhưng nắm gọn, học đi đôi với hành.
Hết lòng lo lắng cho sự học, cho tương lai của nước nhà; cẩn trọng kính mong vua xem xét ban chiếu thi hành.
Dẫn luận về cái hại của lối học hình thức, về cách dạy học nên theo phương pháp hợp lí.
Thuế máu -
- Bóc trần bản chất tàn ác giả nhân, giả nghĩa, bịp
- Đồng cảm, thương xót đối với người
Các sự việc, con số chính xác, hình ảnh
Nguyễn Ái Quốc
bợm của chính quyền thực dân trong việc lừa bịp để lợi dụng thuế máu của nhân dân thuộc địa phục vụ quyền lợi của chúng.
- Tình cảnh bi thảm của người dân thuộc địa.
dân thuộc địa vô tội.
- Căm phẫn thực dân
cụ thể, chứng cứ trong lịch sử.
Đi bộ ngao du - Ru-xô
Lợi ích nhiều mặt của đi bộ ngao du đối với hưởng thụ tự do, làm giàu nhận thức cuộc sống, sức khoẻ, tinh thần con người. Đó là phương pháp tự giáo dục.
- Tâm sự trò chuyện nhiệt huyết, chân thành.
- Hứng khởi.
Thực tiễn của việc giáo dục.
5. Câu 5
GV hướng dẫn HS thảo luận, trả lời.
* Điểm giống
- Về nội dung tư tưởng:
+ Ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước
+ Tinh thần dân tộc sâu sắc, lòng yêu nước nồng nàn - Về hình thức thể loại:
+ Đều là văn bản nghị luận trung đại.
+ Lí - tình kết hợp với chứng cứ xác thực, đầy sức thuyết phục.
* Điểm khác Khác VB
Nội dung tư tưởng Hình thức thể loại Chiếu dời đô -
Lí Công Uẩn
Ý chí tự cường của quốc gia Đại Việt lớn mạnh thể hiện ở chủ trương dời đô.
Thể chiếu: Do vua dùng để ban bố mệnh lệnh, được công bố và đón nhận trang trọng.
Hịch tướng sĩ - Trần Quốc Tuấn.
- Hịch tướng sĩ: Tinh thần bất khuất, quyết tâm chiến thắng giặc Mông- Nguyên, là hào khí Đông A.
- Khích lệ binh sĩ từ bỏ thú vui tầm thường để tích cực rèn luyện theo “Binh thư yếu lược”.
Thể hịch: Thường được vua chúa, tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh phong trào dùng để cổ động, thuyết phục, kêu gọi đấu tranh chống giặc.
Nước Đại Việt Ý thức sâu sắc, đầy tự hào về Thể cáo: Thường được vua
ta - Nguyễn Trãi
một nước Đại Việt độc lập chúa hay thủ lĩnh dùng để trình bày chủ trương hay công bố kết quả sự nghiệp.
6. Câu 6
* Hai văn bản Nam quốc sơn hà và Cáo bình Ngô được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc vì cả 2 đều khẳng định chân lí: Đại Việt là nước độc lập, có chủ quyền, kẻ nào dám xâm phạm đến quyền độc lập ấy thì sẽ chịu thất bại nhục nhã. Đó cũng là tư tưởng cốt lõi của bản Tuyên ngôn độc lập của HCM: nước Việt Nam có quyền hưởng tự do độc lập và sự thật đã là một nước tự do, độc lập. Toàn thể nhân dân Việt Nam quyết đấu tranh đến cùng để bảo vệ nền độc lập ấy.
* So sánh ý thức độc lập dân tộc
- Nam quốc sơn hà: Hai yếu tố khẳng định độc lập chủ quyền của dân tộc: lãnh thổ, chủ quyền.
- Nước Đại Việt ta: Năm yếu tố:
+ Văn hiến + Lãnh thổ + Phong tục + Chủ quyền
+ Lịch sử chiến công diệt ngoại xâm
=> Trải 4 thế kỉ, ý thức độc lập dân tộc của cha ông ta đã có những bước tiến dài, tư tưởng của Nguyễn Trãi thật tiến bộ, toàn diện và sâu sắc, dường như đi trước cả thời đại.