Yếu tố biểu cảm trong văn nghị

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới nhất (Trang 137 - 142)

Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

B. Luyện tập trên lớp

I. Yếu tố biểu cảm trong văn nghị

HS: Đọc văn bản

? Hãy tìm những từ ngữ biểu lộ tình cảm mãnh liệt của tác giả và những câu có chức năng bộc lộ cảm xúc có trong văn bản trên.

? Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính chất biểu cảm, văn bản “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh có giống với “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn không?

? Nhưng “Hịch tướng sĩ” và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” mặc dù có nhiều từ ngữ biểu cảm và nhiều câu bộc lộ cảm xúc nhưng vẫn không được coi là văn bản biểu cảm. Vì sao vậy?

luận 1. Ví dụ 1

Đọc văn bản: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

a.

* Từ ngữ biểu cảm: Hỡi, muốn, phải, nhân nhượng, lấn tới, quyết tâm cướp; không, thà, chứ nhất định không chịu, phải đứng lên, hễ là…

thì, ai có, dùng, ai cũng phải.

* Câu bộc lộ cảm xúc.

- Hỡi đồng bào toàn quốc.

- Hỡi đồng bào!

- Chúng ta phải đứng lên.

- Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!

-Dù phải gian lao kháng chiến nhưng với một lòng kiên quyết hi sinh, thắng lợi nhất định về dân tộc ta!

- Việt Nam độc lập và thống nhất muôn năm!

- Kháng chiến thắng lợi muôn năm.

* Về mặt sử dụng từ ngữ và đặt câu có tính chất biểu cảm, giữa “Hịch tướng sĩ” và “Lời kêu gọi…” có nhiều điểm gần gũi. Ta có thể dễ dàng tìm được những từ ngữ biểu cảm và những câu bộc lộ cảm xúc trong bài

Hịch tướng sĩ”: “Ta thường … cam lòng”; “Ta viết bài hịch này để các ngươi biết rõ bụng ta…”.

b. Vì 2 văn bản này được viết không nhằm mục đích biểu cảm mà nhằm mục đích chính là nghị luận: nêu luận điểm, trình bày các luận cứ để bàn luận, giải quyết vấn đề, tác động mạnh vào lí trí của người đọc, để người đọc phân biệt rõ đúng sai; xác

HS: Quan sát bảng đối chiếu ở SGK/96 GV đưa bảng phụ.

GV: Nếu tước bỏ những từ ngữ biểu cảm, những câu cảm thán, bài văn nghị luận sẽ vẫn đúng nhưng khô khan, khó có thể gây cảm xúc, truyền cảm, hấp dẫn người đọc, người nghe. Và rõ ràng, biểu cảm là không thể thiếu được trong bài văn nghị luận mặc dù nó chưa phải là yếu tố quan trọng nhất.

? Từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hãy cho biết tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?

GVgọi 1 HS đọc bài tập.

HS: Thảo luận 3 câu hỏi SGK, trình bày.

GV: Những sự xúc động phải chân thành, tự nhiên, sâu sắc và mãnh liệt, không chấp nhận những tình cảm nửa vời, thờ ơ, lãnh đạm hay gượng ép. Tóm lại biểu cảm phải hoà vào luận cứ, lập luận để làm nổi bật luận điểm trong lòng người nghe. Nó diễn tả luận điểm, luận chứng bằng hình ảnh, bằng câu cảm, bằng từ ngữ gợi cảm nhưng vẫn không quên nhiệm vụ chủ chốt là từng bước giải quyết vấn đề trên cơ sở làm sáng tỏ luận điểm.

HS đọc SGK.

định hành động và cách sống. Ở đây biểu cảm chỉ đóng vai trò phụ trợ, làm cho lí lẽ thêm sức thuyết phục, tác động mạnh vào tình cảm, tâm hồn người đọc, làm cho bài văn nghị luận trở nên thuyết phục.

c.

HS rút nhận xét.

(1) (2)

- Không có các từ ngữ biểu cảm.

- Không có các câu cảm thán.

- Không có yếu tố biểu cảm.

- Chỉ đúng mà chưa hay.

- Có nhiều từ ngữ biểu cảm.

- Có nhiều câu cảm thán.

- Có yếu tố biểu cảm.

- Vừa đúng, vừa hay.

=> Ý 1 phần ghi nhớ 2. Ví dụ 2

Nhận xét:

a. Người viết không chỉ cần suy nghĩ đúng, nghĩ sâu về các vấn đề, luận điểm, luận cứ, lập luận… mà còn phải thật sự xúc động trước những điều đang nói, đang viết, đang bàn luận.

b. Chưa. Người viết phải biết diễn tả cảm xúc, câu văn bằng từ ngữ, câu văn có sức truyền cảm.

c. Không đúng. Vì lạm dụng yếu tố biểu cảm thì sẽ phá vỡ mạch nghị luận, lạc sang văn biểu cảm. Cho nên không nên dùng quá nhiều từ ngữ biểu cảm, câu cảm.

* Ghi nhớ: SGK trang 86.

Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng

Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành Thời gian: 15 phút

II. Luyện tập 1. Bài tập 1

Biện pháp biểu cảm Dẫn chứng yếu tố biểu cảm Tác dụng + Từ ngữ giễu nhại +

biện pháp nghệ thuật đối lập.

+ Tên da đen bẩn thỉu, tên

“An-nam-mít” bẩn thỉu ><

con yêu, bạn hiền, chiến sĩ bảo vệ tự do, công lí.

+ Phơi bày bản chất dối trá, lừa bịp của bọn TDP một cách rõ nét và nổi bật;

gây cười => Tiếng cười châm biếm sâu cay.

+ Từ ngữ, hình ảnh mỉa mai những lời tuyên truyền của bọn thực dân.

+ Giọng điệu đả kích.

+ Nhiều người bản xứ đã chứng kiến cảnh kì diệu của trò biểu diễn phóng ngư lôi.

+ Đã được xuống tận đáy biển để bảo vệ tổ quốc những loài thuỷ quái.

+ Một số khác lại bỏ xác tại những miền hoang vu thơ mộng.

+ Làm nổi bật thực tế phũ phàng đối với người dân bản xứ.

+ Thể hiện Phẩm chấtkhinh bỉ sâu sắc và cả sự chế nhạo, cười cợt.

=> Tiếng cười châm biếm sâu cay, căm phẫn bọn thực dân.

2. Bài tập 2

- Đoạn văn thể hiện cảm xúc: nỗi buồn và khổ tâm của một người thầy tâm huyết và chân chính trước vấn nạn học vẹt, học tủ.

- Cách biểu hiện cảm xúc: rất tự nhiên, chân thật, viết văn nghị luận mà như một câu chuyện tâm tình giữa thầy và trò, giữa những người bạn với nhau. Bởi vậy, trong khi phân tích lí lẽ và dẫn chứng vẫn thấy nổi lên một tấm lòng, một nỗi buồn lo đang cần chia sẻ, tự sự, nhắc nhở, khuyên nhủ.

- Những từ ngữ biểu cảm: Tôi muốn nói với các bạn câu chuyện… luôn thể giãi bày hết nỗi khổ tâm của người anh các bạn đã đeo một cái nghiệp vào người… Nỗi buồn thứ nhất là … Nói làm sao cho các bạn hiểu… nhấm bút, lôi thôi bày đặt, học thuộc như con vẹt.

=> Hiệu quả: Người nghe, người đọc tin, phục, thấm thía.

3. Bài tập 3

HS về nhà làm.

4. Củng cố: 3 phút

Hệ thống lại nội dung kiến thức cơ bản của bài học:

- Nêu tác dụng của yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận?

- Yêu cầu của việc thể hiện yếu tố biểu cảm trong văn bản nghị luận?

5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Học kĩ nội dung bài học, tiếp tục hoàn thiện bài tập.

- Về nhà chuẩn bị bài: Luyện tập đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận Rút kinh nghiệm

………..

………..……

………..…

Ngày soạn: 02/4/2021

Tiết 114, 115

Luyện tập đư a y ế u t ố bi ể u c ả m vào bài văn nghị luận

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức

- Củng cố những hiểu biết về yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận.

- Yêu cầu của biểu cảm trong văn nghị luận.

- Cách đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận.

2. Kĩ năng

- Xác định cảm xúc và biết cách diễn đạt cảm xúc đó trong bài văn nghị luận.

3. Phẩm chất

Có cảm xúc trước những vấn đề của văn học và cuộc sống, từ đó định hướng hành động đúng đắn.

4. Năng lực cần phát triển

- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Nêu vai trò và yêu cầu của yếu tố biểu cảm trong văn nghị luận?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Mở đầu

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho HS Phương pháp: Vấn đáp,thuyết trình

Thời gian: 1 phút

Chúng ta đã biết yếu tố biểu cảm trong bài văn nghị luận chỉ là một trong những yếu tố phụ thuộc vào luận điểm và mạch lập luận; yếu tố biểu cảm có thể phá vỡ hay ảnh hưởng tới mạch lập luận của bài. Vậy đưa yếu tố biểu cảm vào bài văn nghị luận sao cho phù hợp, tiết luyện tập hôm nay sẽ giúp chúng ta điều đó.

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

Mục tiêu: Nắm được việc học sinh chuẩn bị bài ở nhà như thế nào để chuẩn bị cho thực hành trên lớp.

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp.

Thời gian: 10 phút

GV kiểm tra việc lập dàn ý, các luận điểm, luận cứ cần thiết cho đề bài: “Sự bổ ích của những chuyến tham quan, du lịch đối với học sinh”.

- Yêu cầu 1 học sinh trình bày.

- GV chốt, nhận xét.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới nhất (Trang 137 - 142)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(225 trang)
w