Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
I. Giới thiệu di tích, thắng cảnh ở địa phương
2. Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
- Có nền văn hiến đã lâu.
- Có lãnh thổ, núi sông, bờ cõi.
- Có phong tục tập quán.
- Có chủ quyền.
- Có người tài hào kiệt (truyền thống lịch sử).
=> Bản tuyên ngôn về độc lập với quan niệm về quốc gia dân tộc sâu sắc và toàn diện.
* Nghệ thuật
- Sử dụng những từ ngữ có tính chất hiển nhiên; vốn có, lâu đời của nước Đại Việt độc lập, tự chủ: từ trước, vốn xưng, đã lâu, đã chia, cũng khác.
- Sử dụng phép so sánh: Đại Việt và Trung Quốc ngang hàng về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia: Triệu, Đinh, Lí, Trần ngang hàng:
Hán, Đường, Tống, Nguyên.
b. Sức mạnh của chân lí độc lập dân tộc
- Đánh bại nhiều kẻ thù:
+ Lưu Cung (vua Nam Hán).
+ Triệu Tiết (tướng nhà Tống).
+ Toa Đô, Ô Mã (2 tướng nhà Nguyên).
- Chứng cứ thuyết phục, giọng văn châm biếm, khinh bỉ, tác giả khẳng định sức mạnh của chính nghĩa và thể hiện niềm tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc.
Hoạt động 3: Tổng kết
Mục tiêu: Giúp học sinh rút ra những nét chung nhất về nội dung và nghệ thuật của VB.
Phương pháp: Quy nạp, vấn đáp Thời gian: 5 phút
? Nhận xét của em về nghệ thuật đặc sắc của văn bản?
? Nêu những nội dung chính của văn bản?
HS đọc SGK.
III. Tổng kết 1. Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.
- Nhịp điệu câu văn biền ngẫu tạo nên giọng văn hùng hồn, đanh thép.
- Sử dụng những từ ngữ có tính chất hiển nhiên.
- Sử dụng phép so sánh, chứng cứ hùng hồn.
2. Nội dung (trong phần ghi nhớ)
* Ghi nhớ: SGK.
Hoạt động 4: Luyện tập - Vận dụng
Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Thực hành
Thời gian: 12 phút
? So sánh với bài
“Sông núi nước Nam”, chỉ ra sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc trong đoạn trích
“Nước Đại Việt ta”
HS: Thảo luận, trả lời
IV. Luyện tập
Trong 5 yếu tố về chân lí độc lập dân tộc, có hai yếu tố đã được nói tới trong bài “Sông núi nước Nam” đó là: lãnh thổ và chủ quyền; ba yếu tố còn lại được Nguyễn Trãi bổ sung. Từ “đế” trong câu “Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương” khẳng định “Đại Việt có chủ quyền ngang hàng với phương Bắc”. Nếu phương Bắc có vua thiên tử (đế) duy nhất, toàn quyền thì Đại Việt cũng như thế. Đại Việt không chịu là vương chư hầu phải phụ thuộc vào “đế”. Tác giả nêu cao niềm tự hào một nước nhỏ mà sánh ngang hàng với nước lớn và khẳng định chủ quyền của đất nước ta. Và vì thế, có thể coi đây là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta. Nguyễn Trãi còn hoàn thiện quan niệm về quốc gia dân tộc bằng hai yếu tố cơ bản là văn hiến và truyền thống lịch sử.
4. Củng cố: 3 phút
GV hệ thống lại nội dung bài học: những nội dung chính của văn bản, nghệ thuật của văn bản.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Học kĩ nội dung bài học, hoàn thiện câu hỏi phần luyện tập.
- Về nhà tự học bài Ôn tập về luận điểm và chuẩn bị bài Hành động nói (tiếp theo).
Rút kinh nghiệm
………..
………..……
………..…
Ngày soạn: 05/3/2021
Tiết 99
Hành động nói (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức
Củng cố lại khái niệm về hành động nói, phân biệt được hành động nói trực tiếp và hành động nói gián tiếp.
2. Kĩ năng
Sử dụng cách nói trực tiếp và cách nói gián tiếp để thực hiện hành động nói phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
3. Phẩm chất
Có ý thức sử dụng hành động nói phù hợp với mục đích và ngữ cảnh giao tiếp.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định tổ chức: 1 phút
2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Hành động nói là gì? Hãy nêu một số kiểu hành động nói thường gặp? Cho ví dụ?
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Mở đầu
Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình
Thời gian: 1 phút GV đưa ra tình huống:
A: (phàn nàn) Sao dạo này mọi người có vẻ lạnh nhạt với tớ thế nhỉ?
B: (cười) Cậu hãy tự hỏi mình xem!
Vậy hành động nói của A và B là gì? Mục đích của mỗi hành động nói đó? Xác định kiểu câu thực hiện mỗi mục đích nói đó?
GV: Mục đích của A dùng câu nghi vấn để hỏi, còn B là dùng câu cầu khiến để chất vấn: cậu thử kiểm điểm xem mình đã đối xử với bạn bè như thế nào?
Cách nói của A là dùng cách nói trực tiếp; còn B là dùng cách nói gián tiếp. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ hơn cách thực hiện các hành động nói.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được cách thực hiện hành động nói
Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn phủ bàn.
Thời gian: 22 phút
Yêu cầu 1 HS đọc ví dụ.
- Yêu cầu HS đánh số thứ tự trước mỗi câu trần thuật.
? Xác định mục đích nói của những câu ấy bằng cách đánh dấu (+) vào ô thích hợp.
? Qua đoạn trích và yêu cầu đặt ra, em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa kiểu câu và hành động nói?
- Một hành động nói có thể được thể hiện