Quan hệ xưng hô

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới nhất (Trang 212 - 215)

Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

B. Luyện tập trên lớp

I. Ôn tập về từ xưng hô

3. Quan hệ xưng hô

- Quan hệ quốc tế: giao tiếp trong hoạt động ngoại giao, đối ngoại - Quan hệ quốc gia: giao tiếp trong cơ quan nhà nước, trường học, nhà máy…

- Quan hệ xã hội: giao tiếp rộng rãi trong các lĩnh vực đời sống như ở rạp chiếu phim, siêu thị, bãi biển, dạ hội, sinh nhật…

=> Trong giao tiếp luôn chú ý vai trên - dưới; dưới - trên; ngang hàng và hoàn cảnh giaotiếp.

Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng

Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành Thời gian: 27 phút

GV chia các nhóm luyện tập, nhận xét chéo.

GV chốt kiến thức.

II. Luyện tập 1. Bài tập 1

- Từ xưng hô địa phương: u => dùng để gọi mẹ

GV chia các nhóm luyện tập, nhận xét chéo.

GV chốt kiến thức.

GV chia các nhóm luyện tập, nhận xét chéo.

GV chốt kiến thức.

GV chia các nhóm luyện tập, nhận xét chéo.

GV chốt kiến thức.

- Từ xưng hô mợ không phải từ địa phương, cũng không phải từ toàn dân, nó là biệt ngữ xã hội.

2. Bài tập 2

- Nghệ Tĩnh: mi - mày; choa - tôi - Thừa Thiên - Huế: eng - anh; - chị - Nam Trung bộ: tau - tao; mầy - mày - Nam bộ: tui - tôi; ba - cha; ổng - ông ấy - Bắc Ninh: u, bầm, bủ - mẹ; thầy - cha.

- Hà Nội: mẹ, bố (toàn dân) 3. Bài tập 3

Từ xưng hô của địa phương được dùng trong hoàn cảnh giao tiếp:

- Phạm vi giao tiếp hẹp: ở địa phương, đồng hương gặp nhau ở các tỉnh bạn hoặc nước ngoài, trong gia tộc, gia đình - Có thể dùng trong các tác phẩm văn học tạo không khí địa phương cho tác phẩm.

- Không dùng trong giao tiếp quốc tế, quốc gia.

4. Bài tập 4

- Đối chiếu các phương tiện xưng hô ở bài tập 2 với các phương tiện chỉ quan hệ thân thuộc trong bài Chương trình địa phương phần Tiếng Việt ở học kì I, cho nhận xét:

* Trong Tiếng Việt có số lượng khá lớn các danh từ chỉ quan hệ họ hàng thân thuộc và từ chỉ nghề nghiệp, chức tước được dùng làm từ ngữ xưng hô. Một số ít không thể dùng làm từ ngữ xưng hô: vợ, chồng, dâu, rể.

Ví dụ: để gọi người tên là Nam.

- Ông Nam! (Phẩm chấttôn trọng với người lớn tuổi, có địa vị xã hội nhất định)

- Lão Nam! (Phẩm chấtcoi thường) - Giám đốc Nam! (Phẩm chấttôn trọng)

* Cách dùng các từ ngữ xưng hô của tiếng Việt có 2 cái lợi:

- Nó giải quyết được một khó khăn đáng kể là trong vốn từ vựng tiếng Việt, số lượng đại từ xưng hô còn rất hạn chế cả về số lượng và sắc thái biểu cảm.

-Thoả mãn nhu cầu giao tiếp, đặc biệt là nhu cầu bày tỏ những biến thái tình cảm vô cùng phong phú, phức tạp trong quan hệ

4. Củng cố: 2 phút

Khái quát hệ thống từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt.

5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Làm hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị bài: Luyện tập làm văn bản thông báo.

Rút kinh nghiệm

………..…

Ngày soạn: 13/5/2021

Tiết 137

Luyện tập làm văn bản thông báo

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức

- Ôn tập đặc điểm, mục đích, yêu cầu của văn bản thông báo.

- Cách viết một văn bản thông báo.

2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng nhận diện các tình huống cần viết văn bản thông báo.

- Viết văn bản thông báo đúng quy cách.

3. Phẩm chất

Có ý thức học tập nghiêm túc 4. Năng lực cần phát triển

- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút - Thế nào là văn bản thông báo?

- Cách viết một văn bản thông báo.

3. Bài mới

Hoạt động 1: Mở đầu

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho HS Phương pháp: Vấn đáp,thuyết trình

Thời gian: 1 phút

Giờ học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức đã học về văn bản thông báo. Phần rèn luyện kĩ năng sẽ giúp các em nhận diện tình huống cần viết văn bản thông báo, viết một văn bản thông báo đúng quy cách.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Học sinh nắm được các bước cụ thể làm bài văn lập luận giải thích.

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp.

Thời gian: 15 phút

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới nhất (Trang 212 - 215)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(225 trang)
w