Đọc và giải thích từ khó

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới nhất (Trang 45 - 54)

Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

3. Đọc và giải thích từ khó

đọc, nhận xét.

Kiểm tra HS giải nghĩa một số từ khó.

? Câu thơ đầu được ngắt nhịp như thế nào?

? Tìm trong câu thơ các từ ngữ chỉ thời gian, không gian và hoạt động diễn đạt nếp sống của Bác?

GV: Tâm thế chủ động, lạc quan, hòa hợp với thiên nhiên của Bác hoàn toàn đối lập với hoàn cảnh sống ở nơi thâm u, vắng vẻ, thanh đạm, thiếu thốn đủ bề.

? Câu thơ nói thứ hai nói về việc gì?

HS: Việc ăn uống của Bác Hồ.

? Nhịp điệu của câu thơ có gì đặc biệt?

HS: Nhịp 2/2/3 giới thiệu chu trình đều đặn, quen thuộc.

? Em hiểu như thế nào về cụm từ “cháo bẹ rau măng”?

HS: Món ăn của Bác hằng ngày là cháo ngô và thay cho rau là măng rừng.

? Em có nhận xét gì về các món ăn hàng ngày của Bác Hồ?

HS: Món ăn giản dị, đơn sơ.

? Nhận xét về thanh điệu của ba chữ “vẫn sẵn sàng”? Tinh thần lạc quan có pha chút

4. Phương thức biểu đạt

- Biểu cảm kết hợp tự sự và miêu tả.

II. Đọc - tìm hiểu chi tiết 1. Bài thơ Tức cảnh Pác Bó

a. Cảnh sinh hoạt và làm việc của Bác ở Pác Bó

* Câu 1 “Sáng ra bờ suối/tối vào hang

- Nhịp 4/3, hai vế sóng đôi tạo âm hưởng nhịp nhàng.

- Dùng phép đối:

+ Thời gian: sáng - tối + Không gian: suối - hang + Hoạt động: ra - vào.

Cảm giác nhịp nhàng, đều đặn, nề nếp nhưng không buồn tẻ (sáng ra - tối vào)

=> Giọng điệu thơ vui đùa, thoải mái, phơi phới: Bác Hồ sống ung dung, hòa điệu với nhịp sống núi rừng với hang, với suối.

* Câu thơ thứ hai: “Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

- Cháo bẹ và rau măng là sản vật nơi rừng sâu luôn có sẵn trong bữa ăn của Bác.

Cuộc sống của Bác giản dị, đạm bạc

vui đùa của Bác Hồ thể hiện qua từ ngữ nào?

HS: “Vẫn sẵn sàng” ba thanh trắc đi liền nhau

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu tìm hiểu câu hỏi sau trong thời gian 3 phút.

? Theo em, giữa niềm vui được sống hòa với thiên nhiên của Hồ Chí Minh và “ thú lâm tuyền” của người xưa có gì giống và khác nhau?

Giáo viên: Sau khi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, có nhận xét bổ sung, chuẩn xác kiến thức:

* Giống nhau:

- Yêu thích thiên nhiên

- Sống gần gũi, giao hòa với thiên nhiên

* Khác nhau:

- Khi vui với thú lâm tuyền”, người xưa thường sống như ẩn sĩ, xa lánh cõi đời.

- Bác Hồ vui với “thú lâm tuyền”

nhưng không phải là ẩn sĩ. Người là một chiến sĩ, suốt đời chiến đấu không mệt mỏi cho sự nghiệp cứu dân, cứu nước.

? Bác nói về việc gì ở câu thơ thứ ba?

HS: Bác nói về điều kiện làm việc sơ sài, thiếu thốn.

? Đặc sắc về nghệ thuật của câu thơ?

HS: Phép đối thanh và đối ý.

? Em hãy cho biết sức gợi tả của từ láy“chông chênh”?

- Không vững chắc, dễ nghiêng đổ (từ láy).

? “Dịch sử Đảng” là làm việc gì?

- Từ “sẵn sàng” thể hiện chủ động chấp nhận mọi thiếu thốn tận cùng

=> Bác có tinh thần lạc quan, yêu đời, trong gian khổ vẫn an nhiên hưởng thụ cuộc sống Cách mạng, hòa hợp với thiên nhiên và nhân dân.

- Giáo viên liên hệ cách nói hóm hỉnh tự trào của một số nhà thơ như:

+ Bạn đến chơi nhà (Nguyễn Khuyến)

+ Ngày hai bữa vỗ bụng rau bình bịch Người quân tử ăn chẳng cần no (Nguyễn Công Trứ)

+ Thu ăn măng trúc, đông ăn giá Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao (Nguyễn Bỉnh Khiêm)

* Câu 3 “Bàn đá chông chênh/ dịch sử Đảng

- Đối:

+ Thanh bằng - thanh trắc

+ Đối ý: bàn đá chông chênh - dịch sử Đảng

- Từ láy gợi hình, gợi tả “chông chênh”

- Nhịp thơ 4/3, thanh trắc cuối bài thơ toát lên tinh thần chủ động, quyết tâm

HS: Dịch lịch sử Đảng Cộng Sản Liên Xô

? Cảm nghĩ của em về câu thơ?

HS: Nơi làm việc của Bác đơn sơ đối lập với tính chất công việc đại sự.

GV: Ba câu thơ đầu với nhịp điệu khỏe khoắn kể việc sinh hoạt và làm việc của Bác, làm toát lên tình yêu thiên nhiên, sự hòa hợp với cách mạng và tạo vật, tinh thần lạc quan, làm chủ hoàn cảnh của Hồ Chí Minh.

? Em hiểu chữ “sang”có nghĩa là gì? Vì sao Bác lại cảm thấy cuộc sống gian khổ đó

“thật là sang”?

HS: Thảo luận, trả lời.

Tiết 2

GV cùng HS đọc (yêu cầu đọc phải chính xác cả phần phiên âm chữ Hán và bài thơ dịch )

? Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác có gì đặc biệt ?

? Có sự đối lập nào trong hoàn cảnh ngắm trăng của Bác?

HS: Người xưa thưởng trăng khi tâm hồn thảnh thơi, thư thái, có rượu, có hoa gợi hứng:

Đêm thanh hớp nguyệt nghiêng chén.

của Bác.

=> Câu thơ khắc họa hình ảnh Bác vượt qua khó khăn, gian khổ với tư thế uy nghi.

b. Cảm nghĩ của Bác

Câu thơ cuối bất ngờ, độc đáo về tứ thơ:

- Chữ “sang” là kết tinh và làm tỏa sáng tinh thần của bài thơ.

- Sang về tinh thần của người làm cách mạng:lấy lí tưởng cách mạng làm lẽ sống, vượt qua gian khổ, thiếu thốn, hòa hợp với thiên nhiên, đất nước, khơi nguồn ánh sáng cho cách mạng.

=> Tinh thần lạc quan, yêu đời của một người có nhân cách cao cả.

=> Phong cách riêng vừa độc đáo, vừa hiện đại.

2. Bài thơ Ngắm trăng

a. Hai câu đầu: Hoàn cảnh ngắm trăng:

- Câu thơ thứ nhất gợi hoàn cảnh ngắm trăng lạ thường.

Ngục trung vô tửu diệu vô hoa”

- Điệp ngữ “không” là khẳng định điều kiện cần có của việc ngắm trăng:

thiếu thốn, mất tự do.

- Từ “diệc”: tô đậm hoàn cảnh thiếu thốn.

? Cuộc ngắm trăng của người xưa thường gắn liền với rượu và hoa, khi trong tù không rựợu cũng không hoa thì cuộc ngắm trăng ở đây sẽ như thế nào?

- Thiếu nhiều thứ, khó thực hiện.

? Câu thơ mở đầu có ý nghĩa gì ?

HS: Nói cái không có để chuẩn bị nói nhiều hơn về những cái sẵn có của tác giả ở những câu tiếp theo.

? Đọc câu thơ thứ hai, so sánh với bản dịch thơ có gì khác biệt?

HS: Nguyên tác là câu hỏi, bản dịch là câu trần thuật.

? Em có nhận xét gì về tâm hồn Hồ Chí Minh qua hai câu thơ đầu?

HS: Tình yêu thiên nhiên tha thiết là vẻ đẹp tâm hồn Bác.

* HS đọc 2 câu tiếp theo

? Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt.

Cái khác trong hành động ngắm trăng ở đây là gì ?

HS: Để ngắm trăng người tù phải hướng ra ngoài song sắt nhà tù.

? Biện pháp nghệ thuật được thể hiện qua hai câu thơ này? Từ đó em cảm nhận được gì trong tình yêu thiên nhiên của Bác ?

- Bác chủ động đến với thiên nhiên, quên đi thân phận tù đày. Đó là tình yêu thiên nhiên đến độ quên mình.

GV bình thêm: Trăng ngắm nhà thơ, đó là việc khác thường, nhưng khác thường hơn

- Hoàn cảnh ngắm trăng của người tù đặc biệt: thiếu thốn tất cả.

=> Bác không vì hoàn cảnh mà làm mất thú vui thưởng lãm trăng.

- Câu thơ thứ hai tô đậm tình yêu thiên nhiên của Bác:

Nguyên tác “Đối thử lương tiêu nại nhược hà?”, bản dịch thơ trở thành câu khẳng định chưa nói được cái xốn xang, bối rối, khó xử của thi nhân trước vẻ đẹp của đêm trăng.

=> Sự xao xuyến, băn khoăn. Tâm hồn Bác mở rộng, nhạy cảm, giao hòa với thiên nhiên

b. Hai câu thơ tiếp: Cuộc vượt ngục tinh thần

Nhân hướng song tiền khán minh nguyệt

Nguyệt tòng song khích khán thi gia

- Nhân hoá tài tình.

- Điệp ngữ “song”: biểu tượng tù ngục bạo tàn, ngăn cách thi nhân và cái đẹp.

- Đối sánh, tương phản (nhà tù - cái đẹp, ánh sáng-bóng tối, thế giới bên trong - ngoài nhà tù)

- Hình ảnh biểu tượng “trăng”:

+ Cái đẹp.

+ Tự do.

+ Tri kỉ.

nữa là trăng chủ động theo khe cửa tòng song khích để đến với người tù. Điều này cho thấy người tù và trăng có mối quan hệ đặc biệt. Trăng được nhân hóa thành người bạn tri âm của Người, luôn gần gũi có nhau trong mỗi cảnh ngộ.

? Khi ngắm trăng và được trăng ngắm, người tù bổng thấy mình trở thành thi gia ? Vì sao thế ?

HS: Trăng xuất hiện khiến người tù quên đi thân phận mình, tâm hồn được tự do rung động với vẻ đẹp của thiên nhiên. Tâm hồn tự do rung cảm trước vẻ đẹp thì đó là tâm hồn của thi gia.

? Tìm biện pháp nghệ thuật và nhận xét về giọng thơ của hai câu thơ đầu?

? Người tù suy ngẫm điều gì trong 2 câu thơ đầu? Nhờ đâu mà ta biết được điều đó?

HS: Đó là những suy ngẫm, thấm thía được Bác đúc rút từ bao cuộc chuyển lao, đi đường: hết đèo cao, trèo núi khổ sở , đày ải vô cùng gian nan, vất vả

GV: Phân tích 2 lớp nghĩa của câu thơ này.

Từ trùng san dịch thành từ núi cao đã thật sát chưa? Vì sao?

- Dịch “trùng san” là núi cao không thật sát vì Bác đâu có chủ ý nói đến núi cao hay thấp mà Người chủ ý nói tới lớp núi, dãy núi cứ hiện ra tiếp nối, liên miên như để thử thách ý chí và nghị lực của người tù, cứ thế khó khăn chồng chất, gian lao liên

=> Sự giao hòa giữa người và trăng.

Cuộc vượt ngục tinh thần đáng trọng, thể hiện “chất thép” của người chiến sĩ: ung dung ngắm trăng trong cảnh đọa đày, tù ngục.

3. Bài thơ Đi đường

a. Hai câu đầu: Nỗi gian lao của người đi đường

“Tẩu lộ tài tri tẩu lộ nan

Trùng san chi ngoại hựu trùng san”

- Điệp ngữ “trùng san”, “tẩu lộ”.

- Giọng thơ đầy suy ngẫm.

- Hựu: lần nữa

Hiện thực đi đường gian khổ mà nhà tù Tưởng Giới Thạch đày ải người tù: Gian khổ, núi cao trùng điệp, hết lớp này đến lớp khác không dứt.

=> Người tù vượt qua đường núi muôn trùng khó khăn.

tiếp gian lao.

? Hai câu thơ cuối tả tư thế nào của người đi đường ?

- Từ tư thế người tù bị đoạ đày triền miên trên đường bị giải đi hết ngày này sang ngày khác bỗng trở thành người du khách ung dung say đắm ngắm phong cảnh đẹp.

? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong hai câu thơ? Tâm trạng của người tù khi đứng trên đỉnh núi như thế nào?

HS: Tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi đường, cũng là hình ảnh biểu trưng. Đó là hình ảnh người chiến sĩ cách mạng trên đỉnh cao của chiến thắng, trải qua bao gian khổ hi sinh.

? Bác Hồ mang đến cho chúng ta bài học gì từ công việc đi đường vất vả?

GV: - Con đường cách mạng nhiều thử thách, chông gai nhưng chắc chắn sẽ đạt nhiều kết quả tốt đẹp

- Người cách mạng phải rèn luyện ý chí kiên định, phẩm chất kiên cường.

b. Hai câu sau: Nghị lực của người đi đường

“Trùng san đăng đáo cao phong hậu Vạn lí dư đồ cố miện gian”

- Lối điệp ngữ vòng tròn, bắc cầu:

Thể hiện tâm trạng sung sướng, hân hoan của người đi đường, muôn trùng núi non thu vào trong tầm mắt con người khi lên đến đỉnh núi.

- Đối lập giữa khó khăn muôn trùng và niềm vui khi vượt qua gian khổ, thu vào vẻ đẹp núi non.

=> Niềm vui của người chiến sĩ vượt qua chông gai, đứng trên đỉnh cao của chiến thắng.

Hoạt động 3: Tổng kết

Mục tiêu: Giúp học sinh rút ra những nét chung nhất về nội dung và nghệ thuật của VB.

Phương pháp: Quy nạp, vấn đáp Thời gian: 4 phút

? Nhận xét của em về nghệ thuật đặc sắc của văn bản?

III. Tổng kết 1. Nghệ thuật

- Sử dụng hiệu quả các biện pháp nghệ thuật: Đối sánh, tương phản, nhân hóa.

- Sự kết hợp bút pháp cổ điển và hiện

? Nêu những nội dung chính của văn bản?

HS đọc SGK.

đại.

- Kết cấu chặt chẽ, lời thơ tự nhiên, bình dị, gợi hình ảnh và giàu cảm xúc 2. Nội dung

- Hiện thực cuộc sống gian khổ của Hồ Chí Minh.

- Bác là người yêu nước thiết tha, có tinh thần kiên cường, ung dung tự tại trong mọi tình huống. Bác là người yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên.

- Triết lí về bài học đường đời, đường cách mạng của Bác: vượt qua gian lao sẽ tới thắng lợi vẻ vang.

* Ghi nhớ: SGK trang 30, 38 ,40.

Hoạt động 4: Luyện tập - Vận dụng

Mục tiêu: HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Thực hành

Thời gian: 3 phút

IV. Luyện tập

Đọc diễn cảm các bài thơ.

4. Củng cố: 3 phút

GV hệ thống lại nội dung bài học: những nội dung chính của văn bản, nghệ thuật của ba bài thơ.

5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Học thuộc lòng ba bài thơ.

- Học kĩ nội dung bài học, hoàn thiện câu hỏi phần luyện tập.

- Về nhà chuẩn bị bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

Rút kinh nghiệm

………..…

Ngày soạn: 05/02/2021

Tiết 87

Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức

- Sự đa dạng về đối tượng trong văn bản thuyết minh.

- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

- Mục đích, yêu cầu khi thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

2. Kĩ năng

- Quan sát danh lam thắng cảnh.

- Đọc tài liệu, tra cứu, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng được sử dụng trong bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

- Tạo lập được một bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh có độ dài 300 chữ.

3. Phẩm chất

Bồi đắp tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.

4. Năng lực cần phát triển

- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Khi cần thuyết minh cách làm một đồ vật hay cách nếu món ăn, may áo quần, người ta thường nêu những nội dung gì? Cách làm được trình bày theo thứ tự nào?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Mở đầu

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho HS Phương pháp: Vấn đáp,thuyết trình

Thời gian: 1 phút

Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp núi, sông, rừng, biển tự nhiên hoặc do con người góp phần làm đẹp thêm. Nhiều danh lam thắng cảnh cũng chính là những di tích lịch sử. Nó gắn liền với một thời kì lịch sử, một nhân vật lịch sử, một sự kiện lịch sử. Để có thể giúp người đọc, người nghe hiểu tường tận hơn, đầy đủ hơn về địa điểm danh lam thắng cảnh đó, người viết, người nói phải sử dụng văn thuyết minh. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học “Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.”

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Học sinh nắm được cách giới thiệu một danh lam thắng cảnh.

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp.

Thời gian: 21 phút

Gọi HS đọc SGK

HS đọc văn bản, thảo luận những câu hỏi sau:

1. Bài thuyết minh giới thiệu mấy đối tượng? Các đối tượng ấy quan hệ với nhau như thế nào?

2. Qua bài thuyết minh, em hiểu được thêm những kiến thức gì về 2 đối tượng trên?

3. Muốn có những kiến thức đó, người viết phải làm gì?

? Xác định bố cục của bài viết?

HS: 3 phần.

? Em có nhận xét gì về trình tự thuyết minh của bài văn?

HS: Thuyết minh theo trình tự thời gian, vị trí từng cảnh vật: Hồ => đền => bờ hồ.

? Xét về bố cục, bài văn này còn có thiếu sót gì? Có đủ 3 phần mở, thân, kết của một văn bản không?

HS: Thiếu MB và KB.

? Em hãy bổ sung thêm?

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới nhất (Trang 45 - 54)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(225 trang)
w