Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
B. Luyện tập trên lớp
I. Ôn tập về từ xưng hô
3. So sánh văn bản thông báo và văn bản tường trình
* Giống nhau: cùng là văn bản điều hành
* Khác nhau
- VB thông báo: cấp trên trình bày với cấp dưới biết để thực hiện
-VB tường trình: cấp dưới trình bày với cấp trên biết để xem xét, kết luận, giải quyết.
Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng
Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành Thời gian: 21 phút
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1, các trường hợp cần viết văn bản thông báo.
HS làm bài cá nhân.
GV nhận xét.
GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, làm bài tập 2, chỉ ra lỗi sai của văn bản.
HS bổ sung lại cho đủ và đúng
II. Luyện tập 1. Bài tập 1
Lựa chọn văn bản thích hợp:
a. Thông báo b. Báo cáo c. Thông báo 2. Bài tập 2 Chỉ ra chỗ sai:
- Không có số công văn, nơi nhận, nơi lưu viết ở góc trái và phía dưới văn bản.
- Địa điểm, ngày, tháng, năm ở góc phải.
HS thảo luận, trình bày một số trường hợp cần viết văn bản thông báo
- Nội dung thông báo không phù hợp với tên thông báo nên còn thiếu các mục: đối tượng nhận thông báo, thời gian kiểm tra, yêu cầu kiểm tra, cách thức kiểm tra.
3. Bài tập 3
Nêu một số tình huống cần viết văn bản thông báo
Nêu một số tình huống cần viết văn bản thông báo Người thông
báo
Người nhận thông báo
Nội dung thông báo GV chủ nhiệm
lớp
Phụ huynh HS của lớp
Thu các khoản tiền đầu năm học GV chủ nhiệm
lớp
Phụ huynh HS cá biệt
Tình hình học tập và rèn luyện của HS cá biệt
Hiệu trưởng GV, HS, phụ huynh HS
Kế hoạch tham quan thực tế.
Công an huyện Gia đình nạn nhân Đến nhận đồ vật bị mất cắp đã tìm thấy UB nhân dân xã Nhân dân của xã Kế hoạch làm giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
4. Bài tập 4
Chọn một tình huống để viết một văn bản thông báo
Chia 4 tổ 4 tình huống đầu, để các tổ viết. Gọi 1 đại diện cho tổ đọc, cả lớp nhận xét, GV cho điểm (ưu tiên cho HS kém để gỡ điểm).
PHÒNG GD & ĐTPHÚ XUYÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS VĂN HOÀNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 25/TB
Phú Xuyên, ngày 10 tháng 2 năm 2020 THÔNG BÁO
(Về việc tổ chức lớp học nghề) Kính gửi: - Các đồng chí giáo viên chủ nhiệm khối lớp 8;
- Các lớp học sinh khối 8.
Thực hiện kế hoạch hằng năm, theo sự chỉ đạo và sắp xếp của Phòng GD&ĐT, Trường THCS Văn Hoàng sẽ tổ chức lớp học nghề cho học sinh các khối lớp 8 có nhu cầu học nghề ngoài giờ chính khoá.
1. Các loại nghề: tin học, điện, mộc, sửa chữa xe đạp, may, thêu.
2. Thời gian học: 60 tiết (= 20 buổi).
Dự định sẽ học từ ngày 15 tháng 2 đến ngày 30 tháng 4 năm 2020.
3. Địa điểm: Tại trường THCS Văn Hoàng.
4. Học phí: 90 000đ/người/lớp.
5. Lịch học: mỗi tuần 2 buổi (lịch học cụ thể của từng lớp sẽ thông báo sau).
Đề nghị các giáo viên chủ nhiệm cho học sinh lớp đăng kí học theo danh sách từng loại nghề rồi gửi về văn phòng để nhà trường tập hợp và tổ chức lớp.
Đến hết ngày 15 tháng 2 năm 2020, lớp nào không nộp danh sách coi như không có nhu cầu học nghề.
Nơi nhận:
Hiệu trưởng - Giáo viên chủ nhiệm các lớp.
- Học sinh lớp 8
Nguyễn Văn A 4. Củng cố: 3 phút
Hệ thống lại nội dung kiến thức cơ bản của bài học:
- Khái quát đặc điểm, yêu cầu, cách làm một văn bản thông báo gồm ba phần.
- Phân biệt văn bản thông báo với các văn bản khác.
5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Học kĩ nội dung bài học, tiếp tục hoàn thiện bài tập.
- Về nhà chuẩn bị: Ôn tập phần Tập làm văn.
Rút kinh nghiệm
………..
………..……
………..…
Ngày soạn: 14/5/2021
Tiết 138, 139
Ôn tập phần Tập làm văn
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức
- Hệ thống hóa kiến thức và kĩ năng các thể loại văn bản đã học: thuyết minh, tự sự, nghị luận, hành chính.
- Kết hợp miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự và nghị luận.
2. Kĩ năng
- Khái quát hệ thống hóa các kiểu văn bản đã học - So sánh, đối chiếu các đơn vị kiến thức đã học.
3. Thái độ
Có Phẩm chấthọc tập nghiêm túc.
4. Năng lực cần phát triển
- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn định tổ chức: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho HS Phương pháp: Vấn đáp,thuyết trình
Thời gian: 1 phút
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hướng dẫn ôn tập
Mục tiêu: Học sinh hệ thống hóa kiến thức và kĩ năng các thể loại văn bản đã học:
thuyết minh, tự sự, nghị luận, hành chính.
Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp.
Thời gian: 81 phút
? Tại sao một văn bản cần có tính thống nhất? Thể hiện ở những mặt nào?
Gọi HS trình bày, nhận xét
? Vì sao phải tóm tắt văn bản tự sự? Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản tự sự?
HS: Trả lời
GV nhận xét, bổ sung.
1. Câu 1
- Một văn bản phải có tính thống nhất về chủ đề vì nếu không có sự thống nhất, văn bản sẽ bị phân tán, không tập trung vào vấn đề chính hoặc lạc sang vấn đề khác trong khi triển khai văn bản.
- Tính thống nhất chủ đề của văn bản thể ở nội dung và hình thức.
+ Tính thống nhất chủ đề văn bản thể hiện trước tiên trong chủ đề, trong tính thống nhất chủ đề của các câu văn và đoạn văn trong văn bản.
+ Các câu trong đoạn, trong văn bản phải có sự liên kết chặt chẽ qua các từ nối, quan hệ từ, từ chuyển tiếp.
2. Câu 2 HS làm bài 3. Câu 3
Phải tóm tắt văn bản tự sự vì:
- Tóm tắt văn bản tự sự để lưu giữ được những nội dung cơ bản của văn bản đó hay giới thiệu ngắn gọn cho người khác biết.
- Yêu cầu:
+ Đọc kĩ văn bản gốc.
+ Xác định chủ đề và nội dung chính cần tóm tắt.
? Tác dụng của tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm?
HS: Trả lời, nhận xét chéo.
GV bổ sung.
? Chú ý điều gì khi nói và viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm?
HS: Trả lời
Tiết 2
? Lợi ích của văn bản thuyết minh? Các văn bản thuyết minh thường gặp?
HS trả lời, nhận xét.
? Trước khi viết văn bản thuyết minh cần phải làm gì? Phương pháp thuyết minh
+ Sắp xếp nội dung theo một tình tự hợp lí.
+ Viết thành văn bản tóm tắt.
+ Đối chiếu với văn bản gốc.
4. Câu 4
Tác dụng của tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm:
Giúp cho kể chuyện sinh động và sâu sắc hơn, đồng thời thể hiện được Phẩm chấtcủa người kể.
5. Câu 5
Chú ý khi nói và viết đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Tự sự là chính.
- Lập dàn ý theo nội dung tự sự, khi viết, bám sát vào dàn ý.
- Miêu tả và biểu cảm có ý nghĩa bổ trợ, có thể đưa vào bài văn thêm sinh động nhưng không nên lạm dụng.
6. Câu 6
Lợi ích của văn bản thuyết minh:
- Giới thiệu cho người đọc tri thức khách quan, chính xác về cấu tạo, đặc điểm, chức năng, quan hệ… của sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và xã hội.
- Các văn bản thuyết minh thường gặp:
+ Thuyết minh về một danh nhân.
+ Thuyết minh về một đồ vật.
+ Thuyết minh con người.
+ Thuyết minh về một danh lam, thắng cảnh.
+ Thuyết minh phương pháp, cách làm.
+ Thuyết minh tác phẩm văn học.
7. Câu 7
thường dùng?
HS trả lời.
GV nhận xét.
Gọi HS trình bày, nhận xét
? Hãy nêu khái niệm luận điểm và tính chất của luận điểm?
HS thảo luận, trả lời.
Ví dụ: Nghị luận về tác dụng của tham quan du lịch với học tập
- Kể sự việc diễn ra trong buổi tham quan, ngoại khóa của lớp để thấy tác dụng mở mang tri thức của nó.
- Lồng yếu tố cảm xúc của bản thân để bài nghị luận thuyết phục: Vui sướng khi ngắm cảnh đẹp, được vui chơi bên bạn bè…
HS: Thảo luận, tìm điểm khác nhau giữa văn bản tường trình và thông báo.
- Yêu cầu khi viết một văn bản thuyết minh: Cần hiểu rõ tri thức về đối tượng một cách chính xác về thuộc tính, cấu tạo... của hiện tượng sự vật (quan sát, tìm hiểu, tích lũy).
- Các phương pháp thường dùng:
định nghĩa, phân tích, so sánh, liệt kê, nêu ví dụ, dùng số liệu.