Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
I. Ôn tập phần Văn
Nêu nội dung và nghệ thuật đặc sắc của các văn bản: Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương, Khi con tu hú, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng, Đi đường, Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học.
* Chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận, làm bài tập - Nhóm 1: Nhớ rừng, Ông đồ, Quê hương
- Nhóm 2: Khi con tu hú, Tức cảnh Pác Bó, Ngắm trăng - Nhóm 3: Đi đường, Chiếu dời đô, Hịch tướng sĩ - Nhóm 4: Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học * Gọi đại diện các nhóm trình bày, nhận xét a. Văn bản Nhớ rừng:
* Nội dung
Mượn lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thú, nhà thơ diễn tả nỗi chán ghét thực tại giả dối, tầm thường và niềm khao khát tự do mãnh liệt. Thông qua đó khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước trong những năm đầu thế kỉ XX.
* Nghệ thuật
- Cảm hứng lãng mạn với nhiều hình ảnh ấn tượng.
- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình, nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm.
- Nhà thơ đã xây dựng được hình ảnh biểu tượng vừa thích hợp lại vừa đẹp đẽ, thể hiện rõ chủ đề bài thơ.
b. Văn bản Ông đồ:
* Nội dung
Qua việc miêu tả tình cảnh đáng thương của ông đồ, bài thơ thể hiện niềm thương cảm chân thành đối với một lớp người đang tàn tạ. Bài thơ cũng gợi trong lòng bao người nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa; nhớ tiếc về một nét văn hóa xưa của dân tộc.
* Nghệ thuật
Bài thơ được viết theo thể ngũ ngôn với những lời kể, lời miêu tả xen triết lí sâu sắc. Kết cấu bài thơ chặt chẽ. Ngôn ngữ thơ rất trong sáng, giản dị mà hàm súc, gợi dư ba.
c. Văn bản Quê hương:
* Nội dung
Bài thơ đã vẽ ra một bức tranh tươi sáng, sinh động về một làng quê miền biển, trong đó nổi bật lên hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của người dân chài và cảnh sinh hoạt lao động của làng chài. Bài thơ cho thấy tình cảm quê hương trong sáng, thiết tha của nhà thơ.
* Nghệ thuật
- Sự quan sát tinh tế, cảm nhận và miêu tả sắc sảo.
- Hình ảnh thơ phong phú, vừa chân thực lại vừa bay bổng và lãng mạn.
- Kết hợp tả và biểu cảm vừa lột tả chân thực, tinh tế cảnh vật và con người miền biển vừa thể hiện sâu sắc những rung động của tâm hồn nhà thơ.
d. Văn bản Khi con tu hú:
* Nội dung
Qua bức tranh thiên nhiên dạt dào sức sống và rất có hồn. Tố Hữu đã gửi gắm lòng yêu cuộc sống cũng như khát vọng tự do cháy bỏng của người chiến sĩ cách mạng trong cảnh tù đày.
* Nghệ thuật
- Hình ảnh gần gũi, giản dị, giàu sức gợi cảm.
- Sử dụng thể thơ lục bát uyển chuyển, tự nhiên.
- Cảm xúc thiết tha, sâu lắng, thể hiện được nguồn sống sục sôi của người cộng sản.
e. Văn bản Tức cảnh Pác Bó:
* Nội dung
Vẻ đẹp ung dung tự tại, tinh thần lạc quan cách mạng của Bác trong những ngày tháng gian khổ. Với Bác được làm cách mạng và hòa mình với thiên nhiên là một niềm hạnh phúc lớn
* Nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt - Phép đối.
g. Văn bản Ngắm trăng:
* Nội dung
“Ngắm trăng” là một thi phẩm đặc sắc trong Nhật kí trong tù.Với người tù Hồ Chí Minh, trăng tượng trưng cho vẻ đẹp cao quý, thanh bình. Giữa Bác và trăng luôn có mối quan hệ gần gũi, tri kỉ tri âm. “Ngắm trăng” cho ta hiểu sâu hơn về tình yêu thiên nhiên thắm thiết và phong thái ung dung tự tại của Bác.
* Nghệ thuật
- Thơ tứ tuyệt giản dị, hàm súc.
- Kết hợp hài hòa giữa những chất liệu cổ điển với những hơi thở mang tinh thần thời đại.
h. Văn bản Đi đường:
* Nội dung
Trong thời gian bị bọn Tưởng Giới Thạch bắt giam (tháng 8/1942 - tháng 9/1943), Bác bị giải đi từ nhà lao này đến nhà lao khác. Trên đường đi Bác đã chiêm nghiệm được nhiều điều. Từ việc đi đường gian khổ Bác đã nêu lên bài học về đường đời, đường cách mạng.
* Nghệ thuật
“Đi đường” là một bài thơ tứ tuyệt giản dị mà hàm súc. Bài thơ chủ yếu thiên về suy nghĩ, triết lí. Song triết lí mà không khô khan, nêu bài học đường đời mà không hề lên lớp dạy đời . Bốn câu thơ cô đọng,ý và lời chặt chẽ, logic, vừa tự nhiên, chân thực lại vừa chứa đựng tư tưởng sâu xa.
i. Văn bản Chiếu dời đô:
* Nội dung
Phản ánh ý chí độc lập tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc ta, của nước Đại Việt ở thế kỉ XI.
* Nghệ thuật
- Viết bằng văn xuôi biền ngẫu, ngôn ngữ trang trọng.
- Lí lẽ chặt chẽ, tình cảm chân thành.
- Dẫn chứng thực tế có sức thuyết phục.
- Kết thúc mang tính đối thoại, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua với thần dân.
k. Văn bản Hịch tướng sĩ:
* Nội dung
Bài Hịch đã làm nổi bật lòng yêu nước và tinh thần quyết chiến quyết thắng giặc ngoại xâm của dân tộc ta
* Nghệ thuật
Nghệ thuật lập luận: Mỗi phần có mục đích cụ thể nhưng hướng về khích lệ lòng yêu nước, ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược. Lập luận linh hoạt, lời văn giàu cảm xúc, hình tượng.
m. Văn bản Nước Đại Việt ta:
* Nội dung
Văn bản như một bản tuyên ngôn độc lập khẳng định: Nước ta là đất nước có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chủ quyền, có truyền thống lịch sử; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định thất bại.
* Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ, kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn.
- Nhịp điệu câu văn biền ngẫu tạo nên giọng văn hùng hồn, đanh thép.
- Sử dụng những từ ngữ có tính chất hiển nhiên.
- Sử dụng phép so sánh, chứng cứ hùng hồn.
n. Văn bản Bàn luận về phép học:
* Nội dung
“Bàn luận về phép học” giúp ta hiểu được mục đích của việc học: học để làm người có đạo đức, có tri thức để góp phần phục vụ quê hương đất nước; chứ không phải học để cầu danh lợi. Muốn học tốt phải có phương pháp học đúng: học cho rộng nhưng phải nắm cho gọn, học phải đi đôi với hành.
* Nghệ thuật
- Lập luận chặt chẽ.
- Lời văn ngắn gọn, hàm súc, cô đọng.
2. Câu 2
Hãy phát biểu cảm nghĩ về một văn bản em yêu thích nhất trong số các văn bản đã học.
(Gọi HS trình bày, nhận xét)
(Tiết 2)