Cách thực hiện hành động nói

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới nhất (Trang 96 - 101)

Tiết 5 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

I. Cách thực hiện hành động nói

Câu MĐ

1 2 3 4 5

Hỏi

Trình bày + + +

Điều khiển + +

Hứa hẹn Bộc lộ cảm xúc

- Câu trần thuật thực hiện mục đích

bằng chính kiểu câu tương ứng có chức năng phù hợp với nó nhưng có thể bằng những kiểu câu khác.

? Dựa theo cách tổng hợp ở ví dụ trên, em hãy lập bảng trình bày quan hệ giữa các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật với những kiểu hành động nói mà em biết? Cho ví dụ minh hoạ.

HS đọc SGK.

nói trình bày (C1,2,3) gọi là cách dùng trực tiếp.

- Câu trần thuật thực hiện hành động nói điều khiển (C4,5) gọi là cách dùng gián tiếp.

2.

Câu Mục đích

Trần thuật

Nghi vấn

Cầu khiến

Cảm thán

Hỏi x

Trình bày x x

Điều khiển

x x x

Hứa hẹn x

Bộc lộ cảm xúc

x x x

* Ví dụ:

- Cách dùng trực tiếp:

A: Ôi chao, biển chiều nay thật đẹp phải không?

B: Ừ, đẹp thật!

(Câu cảm thán của A: thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc).

- Cách dùng gián tiếp:

A kêu ca: Trời hôm nay nóng quá nhỉ!

B gật đầu: Từ sáng đến giờ tớ đã nghe cậu nói câu này mấy lần rồi.

(Câu trần thuật của B thực hiện hành động điều khiển: cậu kêu ca phàn nàn ít thôi kẻo người khác khó chịu đấy!)

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 3: Luyện tập - Vận dụng

Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập thực hành Phương pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, giải thích, thực hành Thời gian: 15 phút

II. Luyện tập 1. Bài tập 1

Câu nghi vấn MĐ nói Vị trí trong VB

Mối quan hệ giữa vị trí câu nghi vấn với MĐ nói.

1. Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì nước, đời nào không có?

Khẳng định

Đoạn đầu văn bản

Tạo tâm thế cho tướng sĩ chuẩn bị nghe phần lí lẽ của tác giả.

2. Lúc bấy giờ dẫu các ngươi muốn vui vẻ phỏng có được không?

3. Lúc bấy giờ dẫu các ngươi không muốn vui vẻ phỏng có được không?

Phủ định

Khẳng định

Giữa văn bản

Thuyết phục, động viên, khích lệ tướng sĩ.

4. Vì sao vậy?

5. Nếu vậy, rồi đây, sau khi giặc giã dẹp yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng trong trời đất nữa?

Hỏi để gây sự chú ý Phủ định

Cuối văn bản

Khẳng định chỉ có một con đường là chiến đấu đến cùng để bảo vệ tổ quốc.

2. Bài tập 2

GV nêu yêu cầu: - Tìm những câu trần thuật có mục đích cầu khiến.

- Nêu tác dụng của cách nói ấy.

Đáp án: + Tất cả các câu ở đoạn trích a và câu thứ hai trong đoạn b đều là câu trần thuật nhưng lại thực hiện hành động cầu khiến, kêu gọi.

+ Tác dụng: cách dùng hành động nói gián tiếp, tạo sự đồng cảm sâu sắc giữa lãnh tụ và quần chúng; làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho cũng chính là nguyện vọng của mình.

3. Bài tập 3

GV nêu yêu cầu:

- Tìm các câu cầu khiến.

- Mỗi câu ấy thể hiện mối quan hệ giữa các nhân vật và tính cách nhân vật như thế nào?

Đáp án:

Nhân vật Câu cầu khiến MQH giữa câu cầu khiến và tính cách nhân vật

Dế Choắt - Song anh cho phép em mới Dế Choắt yếu đuối nên yêu cầu

dám nói.

- Anh đã nghĩ thương em như thế hay là anh đào giúp… chạy sang.

nhã nhặn mềm mỏng, khiêm tốn.

Dế Mèn - Được, chú mày cứ nói thẳng thừng ra nào.

- Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.

Dế Mèn cậy mình là kẻ mạnh nên giọng điệu ra lệnh ngạo mạn, hách dịch.

GV lưu ý học sinh: Cách nói của mỗi nhân vật thường thể hiện quan hệ giữa người nói với người nghe và tính cách của người nói.

4. Bài tập 4 Bài về nhà

GV hướng dẫn:Nên dùng cách nào để hỏi người lớn.

+ Có thể dùng cả 5 cách.

+ Song: cách (b) và (e) là cách hỏi nhã nhặn và lịch sự hơn cả.

* Xác định hành động nói gián tiếp và hành động nói trực tiếp ở 5 cách nói trên?

=> a, c, e: trực tiếp; b, d: gián tiếp.

5. Bài tập 5 Bài về nhà GV hướng dẫn:

+ Chọn hành động (c) thể hiện sự giao tiếp lịch sự.

+ Còn (a), (b) là hành động kém lịch sự.

4. Củng cố: 2 phút

- Hành động nói trực tiếp là hành động được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với mục đích của hành động nói.

- Hành động nói gián tiếp là hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng khác.

5. Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: 1 phút - Học kĩ lí thuyết

- Làm hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị bài: Viết đoạn văn trình bày luận điểm.

Rút kinh nghiệm

………..

………..……

………..…

Ngày soạn: 06/3/2021

Tiết 100

Viết đoạn văn trình bày luận điểm

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức

- Giúp học sinh nhận biết, phân tích được cấu trúc đoạn văn.

- Biết cách viết đoạn văn trình bày luận điểm theo phương pháp diễn dịch và quy nạp.

2. Kĩ năng

- Viết đoạn văn trình bày 1 luận điểm theo các cách diễn đạt, quy nạp.

- Lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong văn nghị luận.

- Viết được đoạn văn trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về vấn đề chính trị hoặc xã hội.

3. Phẩm chất

Có Phẩm chấthọc tập nghiêm túc để biết viết đoạn văn nghị luận.

4. Năng lực cần phát triển

- Tự học - Tư duy sáng tạo - Hợp tác - Sử dụng ngôn ngữ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: Chuẩn bị giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Làm bài tập, chuẩn bị trước bài mới III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức: 1 phút 2. Kiểm tra bài cũ: 3 phút

Bài “Chiếu dời đô” có bao nhiêu luận điểm? Để phát triển những luận điểm đó thành bài văn hoàn chỉnh, tác giả phải làm gì?

3. Bài mới

Hoạt động 1: Mở đầu

Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng cho HS Phương pháp: Vấn đáp,thuyết trình

Thời gian: 1 phút

Trong bài văn nghị luận, việc tìm ra luận điểm chính là tìm ra được “xương sống”

của bài văn. Nhưng đó mới chỉ là bước đầu, mặc dù rất quan trọng. Việc tiếp theo là cần phải biết cách trình bày các luận điểm, phát triển các luận điểm đó như thế nào cho đúng. Thông qua bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách viết đoạn văn trình bày luận điểm thông qua việc phân tích một vài đề văn cụ thể.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Mục tiêu: Học sinh nắm được cáchtrình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận.

Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, quy nạp.

Thời gian: 21 phút

GV yêu cầu HS đọc ví dụ và xác định:

? Câu chủ đề (câu nêu luận điểm) trong mỗi đoạn văn?

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 8 kì 2 mới nhất (Trang 96 - 101)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(225 trang)
w