I. Mục tiêu 1. Kiến thức
- Qua tiết kiểm tra nhằm củng cố lại kiến thức đã học, đánh giá kết quả thu nhận kiến thức, khả năng tiếp thu của từng HS đối với các kiến thức lịch sử thế giới từ cuối TK XIX- 1945
2. Kỹ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng viết bài 3. Năng lực:
+ NL chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, khoa học
+ NL chuyên biệt: Nhận xét, đánh giá,so sánh, rút ra bài học lịch sử II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Ra đề kiểm tra, photo cho HS mỗi em 1 tờ.
2. Chuẩn bị của học sinh
- Ôn tập kĩ chương trình đã học chuẩn bị kiến thức để làm bài kiểm tra.
III. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định tổ chức: (1’)
- kiểm tra sĩ số: Có mặt...HS, vắng...HS (lý do) 2. Ma trận đề
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chủ đề 1:
Thời kì xác lập củ chủ nghĩa Tư Bản.
Số câu 2 1 1 4
Số điểm Tỉ lệ %
1 10%
0,5 5%
3 30%
4,5 45%
Chủ đề 2:
Các nước Âu- Mĩ cuối TK XIX- đầu TK XX
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 3 30%
2 3,5 35%
Chủ đề 3:
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 Số câu Số điểm Tỉ lệ %
2 1 10%
2 1 10%
Chủ đề 4:
Chiến tranh thế giới thứ hai.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0,5 5%
Chủ đề 5:
Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
Số câu Số điểm Tỉ lệ %
1 0,5 5%
1 0,5 5%
Tổng số câu Tổng số điểm Tỉ lệ %
3 1,5 15%
5 2,5 25%
1 3 30%
1 3 30%
10 10 100%
3. Đề bài
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm)
( Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất) Câu 1. Giai cấp tư sản và vô sản là hai giai cấp chính của xã hội?
A. Chiếm hữu nô lệ. C. Phong kiến B. Nguyên thuỷ và phong kiến D. Tư sản Câu 2. Xã hội phong kiến Pháp trước cách mạng có:
A. 4 đẳng cấp B. 3 đẳng cấp C. 2 đẳng cấp D. 5 đẳng cấp.
Câu 3. Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền ( 8-1789) và hiến pháp 1791 ở pháp phục vụ chủ yếu quyền lợi của giai cấp và tầng lớp nào?
A.Tư sản B. Vô sản C. Tiểu tư sản D. Tăng lữ Câu 4. Cách mạng tư sản Anh ( giữa thế kỉ XVII ) đem lại quyền lợi cho?
A. Nhân dân lao động Anh C. Giai cấp tư sản và quý tộc mới B. Quý tộc cũ D. Vua nước Anh.
Câu 5. Nối thời gian ở cột A với sự kiện ở cột B sao cho đúng.
A ( thời gian) B ( sự kiện)
a. 2-1917 1. Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới lớn chưa từng có trong lịch sử các nước tư bản
b. 25 -10 -1917 2. chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ
c. 1- 9- 1939 3. Cách mạng xã hội chủ nghĩa tháng mười Nga thắng lợi d. 1929-1933 4. Cách mạng dân chủ tư sản thắng lợi ở Nga
TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 6: (3 điểm) Trình bày ý nghĩa lịch sử của công xã Pa ri.
Câu 7: (3 điểm): Vì sao gọi chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ là một cuộc cách mạng tư sản?
4. Đáp án và biểu điểm
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 4 điểm) (Mỗi ý đúng được 0,5 điểm) Câu: 1.B 2.C 3.A 4.C Câu 5: 1->d 2->c 3->b 4->a B. TỰ LUẬN: (6 điểm)
Câu 6: (3 điểm) Tuy chỉ tồn tại 71 ngày nhưng công xã Pa-ri có ý nghĩa thực sự lớn lao:
- Là hình ảnh một chế độ mới - Cổ vũ nhân dân lao động thế giới.
- Để lại nhiều bài học quí báu. Cách mạng vô sản muốn thành công phải có Đảng cách mạng chân chính lãnh đạo. Thực hiện liên minh công nông.
Câu 7: (3 điểm)
- Cuộc chiến tranh giành độc lập ở Bắc Mĩ là cuộc cách mạng tư sản vì:
+ Cuộc đấu tranh đó giải phóng nhân dân Bắc Mĩ khỏi ách đô hộ của chủ nghĩa thực dân.
- Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Mĩ => Đây thực chất là cuộc cách mạng tư sản.
5. Đánh giá, nhận xét giờ kiểm tra - GV: + Thu bài của HS
+ Nhận xét giờ làm bài kiểm tra.
6. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Hệ thống hoá toàn bộ lịch sử thế giới từ 1917-1945
- Chuẩn bị bài sau: Về nhà đọc SGk lich sử Việt Nam bài 24.
+ Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Đà Nẵng.
Ngày tháng 12 năm 2020 Kí duyệt của tổ trưởng chuyên môn
Trần Thị Thúy HỌC KÌ II
Ngày soạn: 13/01/2021 Ngày giảng: 8ê: / /01/2021 8b: / /01/2021
Tiết 36
Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM (TỪ NĂM 1959 ĐẾN NĂM 1918)