Kết cục của các đề nghị cải cách

Một phần của tài liệu sử 8 mới (được lưu tự động) doc (Trang 128 - 133)

NỬA CUỐI THẾ KỶ XIX

III. Kết cục của các đề nghị cải cách

- Các nhà cải cáh có tinh thần dũng cảm, mong muốn đát nước giàu mạnh.

? Những đề nghị cải cách của các sĩ phu còn có hạn chế gì?

? Vì sao những cải cách Duy Tân cuối TK XIX không được chấp nhận?

? Với sự ngăn cản của triều đình PK đã dẫn đến hậu quả gì?

HS: trả lời: Khiến cho xã hội chỉ lẩn quẩn trong vòng bế tắc, lạc hậu

GV: bổ xung thêm, kết luận.

? Trào lưu Duy Tân cuối TK XIX có ý nghĩa gì?

HS: trả lời.

GV: giáo dục khâm phục lòng dũng cảm, cương trực thẳng thắn của các nhà duy tân, có thái độ đúng đắn trân trọng.

? Vì sao những cải cách cuối TK XIX không thực hiện được mà ngày nay ta đạt được những thành tựu rực rỡ.

HS: liên hệ với sự đổi mới đất nước ta ngày nay.

GV: bổ xung, kết luận.

- Những đổi mới xuất phát từ trong nước.

- Ta mở cửa để hội nhập

- Đảng và Nhà nước ta luôn đổi mới, được dân ủng hộ

* Kết cục của cải cách

- Các cải cáh nổ ra lẻ tẻ, rời rạc, chưa xuất phát từ cơ sở trong nước.

- Do nhà Nguyễn bảo thủ, không muốn thay đổi hiện trạng đất nước.

* Ý nghĩa:

- Tấn công vào tư tưởng bảo thủ của Triều Nguyễn.

- Thể hiện trình độ nhận thức của người Việt Nam.

4. Củng cố: (4’)

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời trào lưu cải cách Duy Tân?

? Kể tên các nhà cải cách Duy Tân, nội dung tiêu biểu nhất?

* Bài tập: Trắc nghiệm: Sĩ phu nào dưới đây gửi 30 bản điều chấn lên TriềuĐình?

A. Trần Đình Túc, B. Nguyễn Huy Tế, C. Nguyễn Trường Tộ 5. Hướng dẫn học - bài tập: (1’)

- GV: + Yêu cầu HS về nhà học thuộc bài cũ. Làm bài tập ở nhà.

+ Bài mới: Sưu tầm lịch sử địa phương về cuộc kháng chiến chống TDP của nhân dân Hòa Bình, Kim Bôi, xã nhà, chuẩn bị cho tiết sau học lịch sử địa phương.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

...

...

...

...

Ngày tháng 03 năm 2021 Kí duyệt của tổ trưởng chuyên môn

Bạch Thị Quế

Ngày soạn: 16/03 /2021 Ngày giảng: 8a: /8b: /0 /2021 Tiết 44

LÀM BÀI TẬP LỊCH SỬ

I. Mục tiêu 1. Kiến thức

- Thông qua làm bài tập lịch sử HS hệ thống hóa nắm được sâu sắc hơn những kiến thức về LS dân tộc ở

chương I 2. Kỹ năng

- rèn tư duy loogic, ghi nhớ sự kiện LS,liên hệ thực tế, lập bảng thống kê,...

3. Năng lực

+ NL chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, khoa học

+ NL chuyên biệt: Nhận xét, đánh giá,so sánh, rút ra bài học lịch sử.Tự học, tái hiện sự kiện hiện tượng nhân vật, thực hành với đồ dùng trực quan

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên

- Lược đồ câm, bản đồ, bảng thống kê, bảng phụ.

2. Chuẩn bị của học sinh

- Ôn tập kĩ chương I phần hai: Lịch sử Việt Nam (từ bài 24 đến bài 28).

III. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Em hãy cho biết nguyên nhân và ý nghĩa lịch sử phong trào chống Pháp của các dân tộc tỉnh Hoà Bình.

3. Bài mới: (35’)

* Giới thiệu bài: Để giúp các em nắm chắc kiến thức cơ bản lịch sử Việt Nam từ 1858 đến cuối thế kỉ XIX. Hôm nay cô cùng cả lớp làm bài tập ở chương I phần LSVN.

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: (4’)

GV: cho HS làm nhanh các bài tập

1. Bài tập 1: Đánh dấu x vào đáp án đúng.

1,2 .

HS: lên bảng đánh dấu x vào ý đúng, HS khác nhận xét, bổ sung

GV: bổ xung và đưa ra đáp án đúng.

Đáp án Câu 1(C) Câu 2(A).

Hoạt động 2: (5’)

GV: chia phiếu học tập cho các nhóm yêu cầu HS điền các cụn từ thích hợp vào chỗ chấm.

HS: điền cụm từ thích hợp vào bài tập của nhóm mình, sau đó trình bày kết quả lên bảng, các nhóm nhận xét bổ xung cho nhau.

GV: nhận xét, bổ sung khen ngợi những nhóm làm bài tập xong nhanh và đúng.

Đáp án: Bao giờ Người Tây hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.

Hoạt động 3: (5’)

GV: treo bảng phụ có nội dung bài tập 4 yêu cầu 1 HS lên bảng nối tên lãnh tụ của cuộc khởi nghĩa với cuộc khởi nghĩa hộ lãnh đạo. HS ở dưới lớp làm bài tập trong phiếu học tập của mình.

HS: lên bảng làm bài.

GV: cho HS nhận xét bổ xung.

GV: bổ xung, khái quát lại chương trình đã học trong phần bài tập đó.

(đáp án) 1-> c,d 2->

Em hãy đánh dấu x vào câu mà em cho là đúng nhất.

Câu1. Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam vì nguyên nhân xâu xa nào ? A. Bảo vệ giáo sĩ Pháp và giáo dân Việt Nam

B. Khai thác văn minh cho người Việt Nam

C. Chiếm Việt Nam làm thuộc địa và căn cứ quân sự.

D. Trả thù triều đình Huế.

Câu 2. Bình Tây Đại nguyên Soái là danh hiệu nhân dân phong cho thủ lĩnh nào dưới đây:

A. Trương Định B. Nguyễn Hữu Huân C. Nguyễn Trung Trực D. Võ Dương Hưng

2. Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm.

Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ chấm...để hoàn thiện câu nói dưới đây của Nguyễn Trung Trực lên máy chém.

Bao giờ...cỏ...Tây.

3. Bài tập 3: Nối mũi tên.

Hãy nối tên các cuộc khởi nghĩa với các lãnh tụ lãnh đạo ở bảng sau:

a. Nguyễn ThiệnThuật b. Nguyễn Hữu Huân

c. Phan đình Phùng

1. Khởi nghĩa Hương Khê 2. Khởi nghĩa Ba Đình.

3. Khởi nghĩa Bãi Sậy

Hoạt động 4:(8’)

GV: cho HS quan sát ô trống, yêu cầu 1,2 em lên bảng điền vào ô.

HS: điền vào ô trống. HS khác nhận xét, bổ xung.

GV: nhận xét, bổ sung, cho điểm khi HS làm tốt.

* Hoạt động 5: (15’)

GV: Treo bảng phụ có tiêu đề bảng so sánh. Chia lớp thành 5 nhóm, hướng dẫn HS thảo luận nhanh sau đó lên bảng dán những nội dung vào bảng so sánh theo hình thức chạy tiếp sức.

Nhóm nào dán nhanh đúng thì thắng và được điểm cao.

4. Bài tập 4: Điền ô trống.

Em hãy chữ cái vào ô trống, để có được tên một phong trào sau cuộc phản kháng kinh thành Huế.

Đáp án

C N V Ư Ơ N G

5. Bài tập 5: Điền nội dung vào bảng so sánh:

Em hãy so sánh phong trào Cần Vương và phong trào Yên Thế, một số điểm sau: Thời gian, mục tiêu, lãnh đạo, địa bàn hoạt động, lãnh đạo phong trào.

Giống nhau Khác nhau

- Mục đích giải phóng dân tộc - Đều khởi nghĩa vũ trang

- tồn tại lâu hơn

- Lãnh đạo là nông dân

- Chiến thuật du kích, con tin

- Phong trào kết hợp vấn đề dân tộc - dân chủ

Các phong trào

Thời gian Mục tiêu Lãnh đạo Địa bàn

Cần Vương 1885 - 1896 Khôi phục chế độ phong kiến

Văn thân sĩ phu

Một địa phận nhất định

ND Yên Thế 1883 - 1913 Đem lại ruộng đất cho nông dân

Nông dân, Tù trưởng

Địa bàn hoạt động rộng.

4. Củng cố: (3’)

- Nhắc lại các dạng bài tập: Trắc nghiệm, thống kê, tự luận 5. Hướng dẫn học – bài tập: (2’)

GV: nhắc nhở HS về nhà ôn tập kĩ chương I phần lịch sử Việt Nam, chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

...

...

...

...

...

...

...

C

Ngày tháng 03 năm 2021 Kí duyệt của tổ trưởng chuyên môn

Bạch Thị Quế Ngày soạn: 16/03 /2021

Ngày giảng: 8a: /8b: /0 /2021 Tiết 45

Một phần của tài liệu sử 8 mới (được lưu tự động) doc (Trang 128 - 133)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(159 trang)
w