CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1939 -1945 )

Một phần của tài liệu sử 8 mới (được lưu tự động) doc (Trang 89 - 92)

I. Mục tiêu 1. Kiến thức

- Hiểu được những nguyên nhân dẫn đến CTTG thứ hai; nắm được những sự kiện nổi bật trong diễn biến của chiến tranh; nắm được kết cục và hiểu được tính chất của chiến tranh.

2. Kĩ năng

- Kĩ năng sử dụng tranh ảnh, bản đồ LS; lập bảng niên biểu các sự kiện nổi bật trong diễn biến của chiến tranh; giải thích được nguyên nhân, tính chất của chiến tranh; đánh giá, nhận xét về một số sự kiện nổi bật như: Sự ra đời của Mặt trận Đồng minh chống phát xít, chiến thắng Xtalingrat, Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản và đánh giá được hậu quả của chiến tranh.

3. Thái độ

- Giáo dục cho HS thấy được chiến tranh là thảm hoạ của nhân loại.

- Nâng cao ý thức chống chiến tranh, bảo vệ hoà bình thế giới.

4. Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tìm hiểu LS, nhận thức và tư duy LS.

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác và sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực sử dụng kiến thức và kĩ năng bộ môn.

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên

- Lược đồ: Quân Đức đánh chiếm châu Âu 1939- 1941, lược đồ phát xít Đức tấn công Liên Xô (sgk), một số tư liệu tham khảo.

2. Chuẩn bị của học sinh

- Đọc SGK,sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về chiến tranh thế giới thứ hai.

+ Đọc kỹ diễn biến và tập chỉ bản đồ trong SGK.

III. Tiến trình bài dạy 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Phong trào độc lập dân tộc ở Đông Dương diễn ra như thế nào?

3. Bài mới: (35)

* Giới thiệu bài: Cu c chi n tranh th gi i l n th hai ã nên nh ng t n th tộ là quốc gia lớn ở ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ầu TK XX kih tế ức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế đ / ổ, trong ất công nghiệp và cũng l n v ngớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ề sản suất công nghiệp và cũng ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế(i và c a cho nhân lo i. Chi n tranh th gi i th hai k t thúc v i v i sủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra . ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ực dân Anh đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Cuộc đấu th t b i hoàn toàn c a ch ngh a phát xít, m t h th ng XH ra ất công nghiệp và cũng . ủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra ủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra ĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ộ là quốc gia lớn ở ệp và cũng ối TK XIX, đầu TK XX kih tế đ(i- h th ng các nệp và cũng ối TK XIX, đầu TK XX kih tế ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếc XHCN, tình hình th gi i có s thay ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ực dân Anh đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Cuộc đấu đổ, trong ăni c n b n, ó là s t n t i 2 h th ng ản suất công nghiệp và cũng đ ực dân Anh đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Cuộc đấu ồ: Ấn Độ là quốc gia lớn ở . ệp và cũng ối TK XIX, đầu TK XX kih tế đết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI qu cối TK XIX, đầu TK XX kih tế ch ngh a và XHCN ủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra ĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế đối TK XIX, đầu TK XX kih tếi l p nhau. Ti t 31 cho chúng ta th y ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ất công nghiệp và cũng đư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếợt mũi Hảo Vọng tìm tới ấn Độ. Từ đó tư bản phương Tây tìm cáchc nguyên nhân, di nết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI bi n c a cu c chi n tranh.ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra ộ là quốc gia lớn ở ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: (15)

GV: Khái quát lại tình hình thế giới từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến năm 1929.

? Sau chiến tranh thế giới thứ nhất và cuộc khủng hoảng kinh tế (1929- 1933) đã dẫn tới mâu thuẫn gì giữa các nước đế quốc và phát xít?

HS: Trả lời như nội dung sgk.

? Với mâu thuẫn đó đã dẫn tới điều gì?

? Mục đích gây chiến tranh của hai khối là gì?

GV: Giảng thêm về nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai.

GV: hướng dẫn HS quan sát hình 75 (sgk).

sau đó yêu cầu HS giải thích ý đồ của Hít-le:

GV: Giải thích rõ hơn về bức tranh biếm họa: Hít- le được ví như người khổng lồ Giu- li-vơ trong truyện Giu-li-vơ, xung quanh là các nhà lãnh đạo châu Âu (Anh, Pháp) được xem như những người tí hon bị Hít-le điều khiển.

? Chính sách thảo hiệp của khối đế quốc với Hít- Le đã dẫn đến sự kiện gì?

HS: trả lời.

GV: Nhận xét bổ sung.

? Chiến tranh thế giới thứ hai đã bùng nổ như thế nào?

HS: trả lời.

GV: bổ sung, chốt lại.

Hoạt động 2: (20)

GV: Hướng dẫn HS lập niên biểu về diễn biến chiến tranh.

I. NGUYÊN NHÂN BÙNG NỔ CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI

- Do mâu thuẫn về quyền lợi và thuộc địa giữa các nước đế quốc.

- Mục đích: Cả hai khối đều chĩa mũi nhọn nhằm tiêu diệt Liên Xô.

- Chính sách thoả hiệp của khối Anh, Pháp, Mĩ đã tạo điều kiện cho khối phát xít châm ngòi lửa chiến tranh.

- Ngày 1-9-1939 Phát xít Đức tấn công Ba Lan, Anh, Pháp tuyên chiến với Đức => chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

II.NHỮNG DIỄNBIẾNCHÍNH 1. Chiến tranh bùng nổ và lan rộng toàn thế giới (từ 1/9/1939 đến đầu 1943)

* Lập niên biểu diễn biến chiến tranh thế giới thứ hai

a. Ở châu Âu

? Trong giai đoạn đầu của cuộc chiến tranh, Phát xít Đức thực hiện chiến thuật gì?

HS:Trả lời. Chiến thuật đánh nhanh chớp nhoáng, bất ngờ.

GV: Bổ sung: Nhờ ưu thế về quân sự và tấn công bất ngờ, chínhphủ các nước TB châu Âu hèn nhát -> Phát xít Đức đã nhanh chóng chiến được hầu hết các nước TB châu Âu.

? Trình bày tình hình chiến sự ở châu Á?

HS: Trả lời.

GV: Khẳng định: Từ đấy trở đi Mĩ chính thức tham chiến.

? Tình hình chiến sự tại mặt trận Bắc Phi như thế nào?

HS: Trả lời.

GV: bổ sung, chốt lại.

GV: hướng dẫn HS quan sát hình 77,78(sgk).

? Qua quan sát hình 77,78, em thấy tội ác của CNPX như thế nào?

HS: Gây nên tội ác man rợ cho nhân loại.

? Trước thảm hoạ của chiến tranh, các nước trên thế giới đã làm gì?

HS: dựa vào nội dung sgk trả lời.

GV: Bổ sung: Có 26 nước tuyên bố liên hiệp chống chủ nghĩa phát xít.

? Việc Mặt trận đồng minh chống CNPX thành lập có tầm quan trọng như thế nào?

HS: trả lời.

GV: liên hệ LSVN: Đảng cộng sản Đông Dương thành lập mặt trận dân chủ nhân dân Đông Dương chống CNPX và bọn phản động.

- Giai đoạn đầu

+ Đức chiếm toàn bộ châu Âu (trừ Anh và một vài nước trung lập).

- 22- 06- 1941, Đức tấn công Liên Xô.

b. Ở châu Á

- 7/12/1941, Nhật bất ngờ tấn công Trân Châu Cảng, nhanh chóng làm chủ châu á, Thái Bình Dương.

c. Châu Phi

- 9/1940, ý tấn công Ai Cập, chiến sự lan rộng khắp thế giới.

- Đầu 1942, mặt trận Đồng minh chóng phát xít thành lập.

4. Củng cố: (3)

- GV: Cho hs làm bài tập tại lớp.

? Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai là do?

A. Những mâu thuẫn về quyền lợi, thị trường và thuộc địa giữa các nước đế

quốc sau chiến tranh thế giới thứ nhất.

B. Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929- 1933.

C. Ý đồ gây chiến tranh chia lại thị trường thế giới của chủ nghĩa phát xít.

D. Chính sách thoả hiệp nhượng bộ của các khối nước ĐQ với khối PX và âm mưu chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía Liên Xô.

(đáp án A)

- GV: củng cố kiến thức trọng tâm của bài.

5. Hướng dẫn học ở nhà: (2)

- HS học bài và trả lời câu hỏi 1,2 của bài.

- Chuẩn bị cho tiết sau: Đọc trước phần II, III của bài. Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về chiến tranh thế giới thứ hai.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiết dạy

...

...

...

...

Ngày soạn: 05/12/2020

Ngày giảng: 8a: /8b: /12/2020 Tiết 32

Một phần của tài liệu sử 8 mới (được lưu tự động) doc (Trang 89 - 92)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(159 trang)
w