CUỐI THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

Một phần của tài liệu sử 8 mới (được lưu tự động) doc (Trang 54 - 59)

I. Mục tiêu

* Kiến thức:

- Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở ĐNA

- Các phong trào đấu tranh ngày càng lớn mạnh tiêu biểu là của giai cấp công nhân

* Kĩ năng:

- Sử dụng lược đồ Đông Nam á cuối thế kỉ XIX.

- Phân biệt những nét chung,riêng của những nước trong khu vực.

* Năng lực:

+ NL chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, khoa học

+ NL chuyên biệt: Nhận xét, đánh giá,so sánh, rút ra bài học lịch sử.Tự học,tái hiện sự kiện hiện tượng nhân vật, thực hành với đồ dùng trực quan

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên

- Bản đồ Đông Nam Á cuối TK XIX đầu TK XX.

- Tư liệu lịch sử 8; thiết kế bài giảng lịch sử 8, bài tập lịch sử 8.

2. Chuẩn bị của học sinh

- Đọc và chỉ bản đồ, sưu tầm tư liệu, tranh ảnh về cuộc đấu tranh của nhân dân các nước Đông Nam Á.

III. Tiến trình bài giảng 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Vì sao Trung Quốc trở thành nửa thuộc địa của các đế quốc?

3. Bài mới: (35’)

ông Nam Á có v trí thu n l i, gi u có v tài nguyên có ngu n nhân công d i dào.

Đ ị ra ợt mũi Hảo Vọng tìm tới ấn Độ. Từ đó tư bản phương Tây tìm cách ầu TK XX kih tế ề sản suất công nghiệp và cũng ồ: Ấn Độ là quốc gia lớn ở ồ: Ấn Độ là quốc gia lớn ở

Cu i TK XIX ối TK XIX, đầu TK XX kih tế đầu TK XX kih tếu TK XX. ông Nam Á tr thành Đ đối TK XIX, đầu TK XX kih tế ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếợt mũi Hảo Vọng tìm tới ấn Độ. Từ đó tư bản phương Tây tìm cáchi t ng xâm lư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếợt mũi Hảo Vọng tìm tới ấn Độ. Từ đó tư bản phương Tây tìm cáchc c a TB phủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếơn lên hàng đầu thế giới về sản suất công nghiệp và cũngng Tây. Ách th ng tr c a th c dân phối TK XIX, đầu TK XX kih tế ị ra ủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra ực dân Anh đã xâm lược Ấn Độ như thế nào? Cuộc đấu ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếơn lên hàng đầu thế giới về sản suất công nghiệp và cũngng Tây nh th nào ? Phong trào ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI đất công nghiệp và cũngu tranh c a nhânủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra dân các nư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế Đc ông Nam Á ra sao ?...

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: (15’)

GV: Sử dụng bản đồ các nước Đông Nam Á giới thiệu 1 số nét cơ bản về ĐNÁ.

? dựa vào bản đồ em hãy xác định tên và vị trí của các nước ĐNÁ?

? Em có nhận xét gì về vị trí địa lý của các quốc gia Đông Nam Á ?

HS: Trả lời.

GV: cho HS quan sát trên bản đồ thu nhỏ hướng mũi tên đi trên biển và khoáng sản của ĐNÁ

? Tại sao Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của TB phương Tây?

HS: Dựa vào đoạn in nhỏ SGK trả lời.

GV: viết tên các nước phương tây, yêu cầu H lên bảng điền tên các nước ĐNÁ vào thôục địa của TDPT

GV: Yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ các nước Đông Nam Á bị các nước TB phương Tây xâm lược.

HS: Lên bảng chỉ bản đồ.

GV: Giảng thêm về tình hình ở Xiêm không bị chiếm làm thuộc địa, giải thích

“nước phụ thuộc”.

Hoạt động 2: (20’)

? Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây đối với Đông Nam Á có những điểm chung nào nổi bật?

HS: Trả lời .

GV: Bổ sung: Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây kết hợp giữa chính sách cai trị về chính trị và vơ vét bóc lột về kinh tế.

? Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây đưa gây nên hậu quả như thế nào?

GV: kết luận: Chính sách thuộc địa của thực dân phương Tây đã kìm hãm sự phát triển của kinh tế thuộc địa

? phong trào đáu tranh của các nước ĐNÁ

I. Quá trình xâm lược của chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á

- Đông Nam Á có vị trí chiến lược quan trọng. giàu tài nguyên thiên nhiên

- Chế độ PK suy yếu không tránh khỏi sự nhòm ngó xl của các nước PT

- Cuối thế kỷ XIX, tư bản phương Tây hoàn thành xâm lược các nước Đông Nam Á -> các nước Đông Nam Á trở thành thuộc địa của các đế quốc (trừ Xiêm).

II. Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc

* Chính sách thống trị của thực dân phương Tây

- Vơ vét tài nguyên.

- Đàn áp phong trào yêu nước.

- Chia để trị.

- Chính sách cai trị hà khắc của chủ nghĩa thực dân đã làm các dân tộc Đông Nam Á vùng dậy đấu tranh giải phóng dân tộc.

* Một số phong trào tiêu biểu

diễn ra như thế nào?

GV: Sử dụng bản đồ Đông Nam Á giới thiệu về In-đô-nê-xi-a:

GV: Trình bày các cuộc đấu tranh của nhân dân In-đô-nê-xi-a theo SGK và SGV.

? Em có nhận xét gì về phong trào giải phóng dân tộc ở In-đô-nê-xi-a ?

HS: Trả lời như nội dung SGK.

GV: Chỉ vị trí cuả Phi-líp-pin trên bản đồ là quốc gia đảo được ví như “Dải lửa” trên biển vì sự hoạt động của nhiều núi lửa.

? Mĩ tiến hành xâm lược Phi-líp-pin như thế nào ?

HS: Trả lời

GV: Trình bày cuộc đấu tranh của nhân dân Căm-pu-chia và Lào, Việt Nam.

? Em có nhận xét gì về phong trào đấu tranh của nhân dân 3 nước trên bán đảo Đông Dương ?

HS: Trả lời

? Qua tìm hiểu các cuộc đấu tranh trên, em có nhận xét gì về phong trào chống chủ nghĩa thực dân xâm lược của các nước Đông Nam Á.

HS: thảo luận, các nhóm báo cáo kết quả.

GV: phân tích nguyên nhân thất bại của phong trào.

? Phong trào đấu tranh của các dân tộc Đông Nam Á có ý nghĩa như thế nào?

HS: trả lời.

GV: bổ sung, kết luận.

- Diễn biến: SGK

+ Ở IN- ĐÔ- NÊ XI- A:

+ Phong trào phát triển mạnh thu hút đông đảo lực lượng tham gia:

- Phi- Líp- Pin:

- Ở Căm-pu-chia, Lào - Ở Việt Nam.

+ Phong trào ba nước nổ ra liên tục, có sự đoàn kết phối hợp chiến đấu.

=> Kết luận: phong trào đấu tranh của các nước Đông Nam Á nổ ra liên tục, anh dũng, rộng khắp. Lực lượng đông đảo nhất là công nhân và nông dân .

- kết quả : đều thất bại do chưa có đường lối đúng đắn.

* Ý nghĩa

- Nêu cao lòng yêu nước, tinh thần bất khuất không ngừng đấu tranh cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.

4. Củng cố bài: (3’)

- Bài tập: Nhận xét chung về phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á ? 5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (2’)

- Học bài cũ: + Nắm được kiến thức cơ bản của bài.

- Đọc SGK bài 12, yêu cầu HS nắm được:

1. Vì sao Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành t. địa của TB phương Tây?

2. Những sự kiện nào chứng tỏ Nhật Bản chuyển sang CNĐQ ? V. Rút kinh nghiệm sau tiét dạy

...

...

Ngày soạn: 31/10/2020 Ngày giảng 8a: /8b/ /11/2020

Tiết 19

Bài 12 : NHẬT BẢN GIỮA THẾ KỈ XIX - ĐẦU THẾ KỈ XX

I. Mục tiêu

* Kiến thức:

- HS hiểu rõ những nội dung, ý nghĩa của Duy tân Minh Trị năm 1868.

- Thực chất là cuộc cách mạng tư sản chưa triệt để.Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển sang chủ nghĩa Đế Quốc.Thấy được chính sách xâm lược của đế quốc Nhật bản

* Kĩ năng:

- Nắm được khái niệm “Cải cách”.

- So sánh đánh giá, liên hệ thực tế, sử dụng bản đồ để trình bày những sự kiện có liên quan.

* Năng lực: + NL chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, khoa học

+ NL chuyên biệt: Nhận xét, đánh giá,so sánh, rút ra bài học lịch sử.Tự học,tái hiện sự kiện hiện tượng nhân vật

II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên

- Lược đồ nước Nhật cuối TK XIX đầu TK XX.

- Tư liệu lịch sử 8; thiết kế bài giảng lịch sử 8, bài tập lịch sử 8.

2. Chuẩn bị của học sinh - Đọc SGK và chỉ bản đồ III. Tiến trình bài giảng 1. Ổn định tổ chức: (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’)

? Tình bày những nét lớn, về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á

- Phong trào nổ ra ở hầu hết khắp các nước trong khu vực, lôi cuốn đông đảo lực lượng tham gia…

3. Bài mới: (35)

Cu i th k XIX ối TK XIX, đầu TK XX kih tế ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ỉ bằng 4 triệu km, có nền văn đầu TK XX kih tếu th k XX, h u h t các nết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ỉ bằng 4 triệu km, có nền văn ầu TK XX kih tế ết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ởc châu Á đề sản suất công nghiệp và cũngu b các nị ra ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếc

phư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếơn lên hàng đầu thế giới về sản suất công nghiệp và cũngng Tây xâm chi m tr thành thu c a ho c n a thu c a c a chúng nh ng Nh tết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI ộ là quốc gia lớn ở đị ra ặc nửa thuộc địa của chúng nhưng Nhật ử dụng bản đồ: Ấn Độ là quốc gia lớn ở ộ là quốc gia lớn ở đị ra ủa Mĩ phát triển như thế nào, tình hình chính trị ra ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế

B n l i gi ản suất công nghiệp và cũng . / đư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếợt mũi Hảo Vọng tìm tới ấn Độ. Từ đó tư bản phương Tây tìm cách độ là quốc gia lớn ởc c l p và còn phát tri n nhanh chóng tr thành CN Q. t i sao Nh t Đ . B n l i không b các ản suất công nghiệp và cũng . ị ra đết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI qu c xâm lối TK XIX, đầu TK XX kih tế ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếợt mũi Hảo Vọng tìm tới ấn Độ. Từ đó tư bản phương Tây tìm cáchc và là nư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếớc Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tế ản suất công nghiệp và cũngc t b n phát tri n Châu Á. Đ bi tết 2: II- CHỦ NGHĨA TƯ BẢN XÁC LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI

c i u ó ta cùng tìm hi u bài h c hôm nay.

đư các nước Anh, Pháp, Đức, Mĩ vào cuối TK XIX, đầu TK XX kih tếợt mũi Hảo Vọng tìm tới ấn Độ. Từ đó tư bản phương Tây tìm cách đ ề sản suất công nghiệp và cũng đ ọng tìm tới ấn Độ. Từ đó tư bản phương Tây tìm cách

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính Hoạt động 1: (20)

GV: treo lược đồ ĐQ Nhật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX giới thiệu khái quát về nước Nhật.

? Tình hình nước nhật cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX có gì giống và khác với các nước châu Á nói chung?

I. Cuộc Duy Tân Minh Trị

* Hoàn cảnh

- Chủ nghĩa tư bản phương tây nhòm ngó, chuẩn bị xâm lược.

- Chế độ phong kiến khủng hoảng

HS: Trả lời.

GV: nói thêm về sự khủng hoảng của CĐPK Mạc phủ do tướng Sô- gun đứng đầu…chính sách đối ngoại đóng cửa, các nước PT đứng đầu là Mĩ quyết định dùng vũ lực buộc Sô- gun phải mở cửa.

? Đứng trước nguy cơ bị các nước TB phương Tây xâm lược, yêu cầu gì đặt ra cho nước Nhật ?

GV: Giới thiệu về Thiên Hoàng Minh Trị, kế vị ngôi mới 15 tuổi, thông minh biết dùng người,

? Cuộc cải cách được tiến hành ntn?

GV: hướng dẫn HS phân tích về nội dung cải cách. GV: giải thích Chế độ trưng binh:

Khi cần mới tập trung luyện tập.

? Nước Nhật đã dạt được kết quả như thế nào trong cuộc Duy tân Minh Trị?

HS: Trả lời như nội dung SGK.

GV: Nêu vấn đề, tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

? Qua nội dung, kết quả của cuộc Duy tân Minh Trị, em hãy cho biết tính chất của cuộc Duy tân và giải thích ?

? Thiên hoàng Minh Trị có vai trò như thế nào đối với cuộc Duy tân Minh Trị ?

HS: Trả lời GV: Kết luận:

Hoạt động 2: (15)

GV: Hướng dẫn HS đọc SGK và nêu câu hỏi:

? Em hãy cho biết những biểu hiện chủ yếu của Nhật Bản khi chuyển sang chủ nghĩa đế quốc ?

HS: Trả lời

GV: Giới thiệu về công ty Mít –xưi (SGV).

GV: Sử dụng bản đồ đế quốc Nhật Bản cuối TK XIX đầu TK XX yêu cầu HS xác định các vị trí bành trướng của Nhật Bản.

? Em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại của đế quốc Nhật?

GV: Kết luận: Chuyển sang CNĐQ

nghiêm trọng.

* Cuộc duy Tân Minh Trị

- 1/1868, Thiên Hoàng Minh Trị đã tiến hành 1 loạt cải cách trên nhiều mặt: KT, chính trị, văn hóa, xã hội, giáo dục, quân sự.

+ Nội dung cải cách: (SGK)

- Kết quả: Đưa Nhật thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa, từ nước PK nông nghiệp -> phát triển thành nước TB công nghiệp.

- Tính chất của cuộc cải cách:

+ Thực chất là cuộc cách tư sản không triệt để

II. Nhật bản tiến sang chủ nghĩa đế quốc

- Cuối TK XIX đầu TK XX, KT Nhật phát triển -> đẩy mạnh công nghịêp, tập trung nghiệp, thương nghiệp và ngân hàng -> bao trùm đời sống KT, chính trị của nước Nhật.

- Nhật Bản tiến hành chiến tranh xâm lược thuộc địa.

4. Củng cố: (3)

- GV: Củng cố bài bằng cách đặt tên câu hỏi yêu cầu HS trả lời

? Vì sao Nhật Bản không biến thành thuộc địa hay nửa thuộc địa của thực dân phương Tây ?

5. Hướng dẫn học bài ở nhà: (2’)

- Học bài cũ, hoàn thành trả lời câu hỏi bài tập cuối bài.

- GV: Hướng HS ôn tập toàn bộ nội dung đã học để tiết sau kiểm tra 1 tiết - Chuẩn bị bài sau: Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất.

IV. Rút kinh nghiệm sau tiét dạy

………

………

………

Ngày soạn: 01/11/2020

Ngày giảng 8a: /8b/ /11/2020

Tiết 20

Một phần của tài liệu sử 8 mới (được lưu tự động) doc (Trang 54 - 59)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(159 trang)
w