Các khoản chi phí khác, bao gồm

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 41 - 48)

- Tiền thuê phân xưởng : 4.000

- Khấu hao thiết bị phân xưởng : 950 - Chi phí điện thoại phân xưởng : 600 - Chi phí sử dụng điện phân xưởng : 2.000 - Tiền thuê văn phòng doanh nghiệp : 5.000

- Khấu hao xe vận tải : 1.200

- Khấu hao thiết bị văn phòng : 500

Tổng cộng : 14.250

Yêu cầu:

1. Xác định tổng chi phí sản xuất trong tháng 8/N của doanh nghiệp.

2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản của doanh nghiệp.

3. Cho biết chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí ban đầu, chi phí chuyển đổi và chi phí ngoài sản xuất.

Bài giải:

1. Xác định Tổng chi phí sản xuất trong tháng 8/N của doanh nghiệp

Tổng chi phí = 54.350 + 150.500 + 14.250 = 219.100 (nghìn đồng)

2. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế vào hệ thống tài khoản của doanh nghiệp.

T K 15 2 TK621 TK 334 TK622

5 3 .0 0 0 (1 ) 53 .0 00 5 3 .0 00 1 2 6 .0 0 0 (3 )1 2 6 .0 0 0

126.000

1.350 (2) 4 .5 0 0 (4)

2 0 .0 0 0 (5) 5 4 .3 5 0

T K 6 2 7 TK641 T K 2 1 4 ( H M ) TK642

(1 )1 .3 5 0 (5) 20.0 00 9 5 0 (6) 5.000

(4) 4.500 (7 )1 .2 0 0 1 .2 0 0 (7 ) (8 )5 0 0 5.500

4.00 0 5 0 0 (8)

(6 )9 5 0 13 .4 00 2 1 .2 00

6 0 0 2000

13.400 2 1 .2 00

TKC PSXDD T K 2 1 4 ( H M )

53 .0 00 192.400

12 6.00 0 19 2.40 0 21 200

13 .0 00 5.500

19 2.40 0 21 9.10 0

3. - Chi phí sản xuất sản phẩm:

53.000 + 126.000 + 13.400 = 192.400 (nghìn đồng) - Chi phí ngoài sản xuất:

21.200 + 5.500 = 27.700 (nghìn đồng) - Chi phí ban đầu:

53.000 + 126.000 = 179.000 (nghìn đồng) - Chi phí chuyển đổi:

126.000 + 13.400 = 139.400 (nghìn đồng) 2.3.2. Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Cách ứng xử của chi phí có nghiã là những khoản chi phí này tăng giảm như thế nào đổi với các mức độ thay đổi của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo cách phân loại này, tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp chi làm 3 loại:

- Chi phí biến đổi (biến phí).

- Chi phí cố định (định phí) - Chi phí hỗn hợp.

Cách phân loại như trên cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp biết được chi phí sản xuất sẽ biến động như thế nào khi mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh thay đổi. Do đó, nó đáp ứng được yêu cầu của việc lập kế hoạch, kiểm soát và chủ động điều tiết chi phí sản xuất của nhà quản trị các cấp trong nội bộ doanh nghiệp.

2.3.2.1. Biến phí

Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với sự biến động của mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Biến phí sản xuất gồm các khoản mục:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Chi phí nhân công trực tiếp.

- Một bộ phận của chi phí sản xuất chung (nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, công cụ lao động nhỏ, lao động gián tiếp,...)

Nếu xét về tính chất tác động, biến phí lại chia thành 2 loại:

- Biến phí tỷ lệ: Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếp với sự biến động của mức độ hoạt động cơ bản. Biến phí tỷ lệ, gồm các loại chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.

- Biến phí cấp bậc: Là những khoản chi phí chỉ thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi nhiều và rõ ràng. Biến phí loại này không thay đổi khi mức độ hoạt động căn bản thay đổi ít. Hay nói một cách khác, biến phí loại này có quan hệ tỷ lệ nhưng không tuyến tính với mức độ hoạt động căn bản, như: Lao động gián tiếp, chi phí bảo trì,...

Biến phí sản xuất: Có 3 đặc điểm cơ bản sau đây:

- Biến phí đơn vị sản phẩm thường ổn định, không thay đổi.

- Tổng biến phí thay đổi khi sản lượng thay đổi.

- Biến phí bằng 0, khi doanh nghiệp không có hoạt động.

2.3.2.2. Định phí

Định phí là những khoản chi phí không đổi khi mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi. Tuy nhiên, định phí chỉ giữ nguyên trong phạm vi phù hợp của mức độ hoạt động.

Phạm vi phù họp là phạm vi giữa hoạt động tối thiểu và mức độ hoạt động tối đa mà doanh nghiệp dự định sản xuất.

Định phí bao gồm các khoản chi phí, như: Khấu hao thiết bị sản xuất, chi phí quảng cáo, tiền lương của bộ phận quản lý doanh nghiệp.

Định phí được chia làm hai loại:

- Định phí bắt buộc: Là định phí không thể thay đổi một cách nhanh chóng vì chúng thường liên quan đến tài sản cố định và cấu trúc cơ bản của doanh nghiệp.

- Định phí tuỳ ý: Là định phí có thể được thay đổi một cách nhanh chóng bằng hành động quản trị. Các nhà quản trị có thể quyết định các chi phí này về mức độ và số lượng trong các quyết định hàng năm của doanh nghiệp, như: Chi phí quảng cáo, chi phí đào tạo, chi phí nghiên cứu,...

Định phí có 2 đặc điểm cơ bản sau đây:

- Tổng định phí giữ nguyên khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp.

- Định phí một đơn vị sản phẩm thay đổi khi sản lượng thay đổi trong phạm vi phù hợp.

Khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp thay đổi ngoài phạm vi phù hợp thì chi phí cố định cũng thay đổi theo từng bậc. Bởi vậy, việc xác định phạm vi phù hợp của chi phí cố định là một vấn đề rất quan trọng. Điều đó là vì, doanh nghiệp cần phải biết việc tăng mức độ hoạt động lên một mức độ nào đó thì chi phí cố định không thay đổi, nếu vượt quá mức độ này thì chi phí cố định cũng thay đổi theo.

Bài tập số 4:

Có tài liệu về các yếu tố chi phí và sản lượng của một doanh nghiệp chuyên sản xuất một loại sản phẩm như sau: (Đơn vị tính:

Nghìn đồng).

- Mức độ sản xuất từ 100 - 300 sản phẩm thì định phí là 40.000.

- Mức độ sản xuất từ 350 - 450 sản phẩm thì định phí là 60.000.

- Mức độ sản xuất trên 500 sản phẩm thì định phí là 80.000.

- Biến phí một đơn vị sản phẩm là 400 Yêu cầu:

1. Lập bảng phân tích chi phí, xác định tổng chi phí cho lượng sản phẩm tăng thêm (50 sản phẩm một mức và từ mức thấp nhất là

100 sản phẩm) và chi phí cho một đơn vị sản phẩm tăng thêm.

2. So sánh chi phí một đơn vị sản phẩm tăng thêm và chi phí bình quân một đơn vị sản phẩm.

Bài giải:

1. Lập bảng phân tích chi phí, xác định tổng chi phí cho lưọng sản phẩm tăng thêm và chi phí sản xuất cho một đcm vị sản phẩm tăng thêm.

(Đơn vị tính: Nghìn đồng)

M ứ csản lượng sản

x u ất

Tổng đ ịn h p h í

Tổng biến p h í

Tổ n g (h i p h í

Chi p h í b ìn h q u ân 1 đơn vị

sản p hẩm

Chi p h í cho lượng sản p h ẩm tă n g

th ê m

Chi p h í cho m ộ t đơn vị sản

p h ẩ m tă n g th ê m

100 4 0 .0 0 0 4 0 .0 0 0 80 .0 00 800

150 4 0 .0 0 0 6 0 .0 0 0 10 0.00 0 666,66 2 0 .0 00 4 0 0

200 4 0 .0 0 0 8 0 .0 0 0 12 0.00 0 600 2 0 .0 0 0 400

250 4 0 .0 0 0 1 0 0.00 0 140.000 560 2 0 .0 00 4 0 0

300 4 0 .0 0 0 1 2 0.00 0 16 0.00 0 533,33 2 0 .0 00 400

350 6 0 .0 0 0 1 4 0.00 0 2 0 0.00 0 57 1,4 4 0 .0 00 80 0

400 6 0 .0 00 1 6 0.00 0 2 2 0.00 0 550 2 0 .0 0 0 400

4 5 0 6 0 .0 0 0 1 8 0.00 0 24 0.00 0 533,3 20 .0 00 4 0 0

500 8 0 .0 0 0 2 0 0 .0 0 0 28 0.00 0 560 4 0 .0 0 0 800

2. So sánh chi phí một đon vị sản phẩm tăng thêm và chi phí bình quân một đon vị sản phẩm

- Nếu mức độ sản xuất từ 100 - 300 sản phẩm, định phí là 40.000 thì chi phí cho một đơn vị sản phẩm tăng thêm thấp hơn so với chi phí bình quân. Nhưng, nếu sản lượng lên đến 350 sản phẩm, định phí tăng lên là 60.000 thì chi phí cho lượng sản phẩm tăng thêm là 40.000, lớn lơn chi phí cho lượng sản phẩm tăng thêm trước đó hoặc sau đó là 20.000.

- Khi biến phí thay đổi mà tỷ lệ với sản lượng thì chi phí cho số lượng sản phẩm tăng thêm sẽ cổ định trong phạm vi định phí chưa bước sang một bậc đô mới.

Bài tập số 5:

Một doanh nghiệp chuyên sản xuất sản phẩm A. Trong năm,

doanh nghiệp có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ 10 nghìn sản phẩm. Các loại chi phí sản xuất được dự toán, như sau: (Đon vị tính: Đồng).

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 7.000.000

- Chi phí nhân công trực tiếp : 4.200.000

- Chi phí sản xuất chung : 3.000.000

- Chi phí bán hàng : 1.000.000

- Chi phí quản lý doanh nghiệp : 2.500.000 Vào giữa năm, có một khách hàng đại diện cho Công ty “Hoàng Gia” đặt mua 2.000 sản phẩm với chất lượng tốt hon loại sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất và với giá bán rẻ hon. Mỗi đon vị sản phẩm đang bán với giá 3.000đ, khách hàng chỉ thoả thuận mua với giá 1,700đ. Theo yêu cầu của khách hàng, sau khi nghiên cứu kỹ các khoản chi phí, bộ phận kế toán của doanh nghiệp trình lên ban Giám đốc với đề xuất: Doanh nghiệp nên chấp thuận đon đặt hàng này. Dự tính giá thành sản phẩm của đon đặt hàng này, gồm:

- Giá nguyên vật liệu dùng vào sản xuất tăng 20% so với sản phẩm bình thường.

- Chi phí bán hàng của đon đặt hàng 200.000đ

- Trong sản xuất đã dự tính chi phí quản lý doanh nghiệp được xem như là cố định.

- Chi phí sản xuất chung có 40% là biến phí so với chi phí nhân công trực tiếp, còn lại là định phí.

Yêu cầu:

1. Xác định chi phí đon vị sản phẩm và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp theo kế hoạch năm.

2. Tính giá thành sản phẩm của đon đặt hàng theo 2 cách: Tính đầy đủ chi phí và chi phí cần thiết để thực hiện đon đặt hàng. Nêu rõ lý do vì sao phòng kế toán đã đề xuất ban Giám đốc chấp thuận đơn đặt hàng.

3. Xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho cả năm.

So sánh giá thành đon vị sản phẩm kế hoạch, giá thành sản phẩm đơn vị của đơn đặt hàng và giá thành sản phẩm đơn vị thực tế trong năm của doanh nghiệp. Có nhận xét gì về tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ở mức tiêu thụ khác nhau của doanh nghiệp.

Bài giải

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 41 - 48)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(479 trang)