PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 81 - 97)

GIA THÀN H SẢN PHAM

3.3. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ THEO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

- Sản phẩm có cùng hình thái, kích cỡ, như: Đường, sữa, quần áo may sẵn, v.v...

- Sản phẩm có kích cỡ nhỏ, đơn vị đo lường thường là gr, kg, lít, ml, cái, viên, ống, vỉ,...

- Giá trị của sản phẩm thường thấp, như vở học sinh, 'đường, sữa,...

- Sản phẩm được đặt mua sau khi sản xuất. Điều đó là vì, sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất đại trà, rồi sau đó đưa ra thị trường tiêu thụ.

Xuất phát từ những đặc điểm trên, đối tượng tập họp chi phí của phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất không phải là xác định chi phí cho từng lô sản phẩm cụ thể nào đó mà là các công đoạn sản xuất hoặc từng bộ phận sản xuất khác nhau của doanh nghiệp.

Quá trình tập hợp chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất đơn giản hơn phương pháp xác định chi phí theo công việc. Bởi vì, theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh trong từng phân xưởng gắn liền với quá trình sản xuất liên tục của sản phẩm từ phân xường này qua phân xưởng khác, không gắn liền với công việc cụ thể nào.

Thông thường, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xuất dùng ngay phân xưởng (hay công đoạn) sản xuất đầu tiên, còn các phân xưởng (công đoạn) sản xuất tiếp theo là gia công chế biến sản phẩm hoàn thành ở bước trước. Chính vì vậy, quá trình tập họp chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất cần chứ trọng đến những vấn đề sau đây:

- Mỗi phân xưởng (hay công đoạn) sản xuất phải có tài khoản - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang riêng để tập họp chi phí sản xuất của phân xưởng (hay công đoạn) sản xuất. Trên cơ sở đó, xác định chi phí đơn vị của phân xưởng (hay công đoạn) sản xuất đó. Tất cả chi phí sẽ được tập hợp và trình bày trên báo cáo sản xuất của từng phân xưởng (công đoạn) sản xuất.

- Các khoản mục chi phí sản xuất, như: nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung được phân bổ trực tiếp vào các phân xưởng ở chính nơi chúng phát sinh. Chi phí sản xuất của từng phân xưởng, bao gồm: Chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh ở phân xưởng cộng với chi phí sản xuất của thành phẩm từ phân xưởng trước chuyển sang.

- Bán thành phẩm của phân xưởng sản xuất trước sẽ là đối tượng chế biến của phân xưởng sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp và cứ như vậy, sản phẩm vận động từ phân xưởng này sang phân xưởng kế tiếp để hoàn thành. Thành phẩm của phân xưởng cuối cùng chính là thành phẩm của doanh nghiệp và nó được chuyển vào nhập kho, chờ tiêu thụ.

Như vậy, chi phí sản phẩm của phân xưởng kế tiếp sẽ cao hơn phân xưởng sản xuất trước. Cứ mỗi lần chuyển từ phân xưởng này sang phân xưởng khác để hoàn chỉnh thêm, giá trị của sản phẩm lại

được tăng thêm và giá trị sản phẩm của phân xưởng sản xuất cuối cùng là giá trị thành phẩm sản xuất của doanh nghiệp.

3.3.2. Quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất.

Phương pháp xác định chi phí sản xuất theo quá trình sản xuất cũng sử dụng hệ thống tài khoản kể toán, như: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp, TK 627 - chi phí sản xuất chung để tập hợp chi phí sản xuất. Ngoài ra, từng phân xưởng (công đoạn) sản xuất cũng cần sử dụng tài khoản - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang riêng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của phân xưởng (công đoạn) sản xuất đó.

Thành phẩm của phân xưởng (công đoạn) sản xuất cuối cùng của doanh nghiệp chuyển vào kho để tiêu thụ sẽ được phản ánh vào TK 155 - thành phẩm. Giá vốn của thành phẩm tiêu thụ cũng được phản ánh vào TK 632 - giá vốn hàng bán.

Kế toán tập họp chi phí sản xuất của phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất có thể tóm tắt theo trình tự sau đây:

/. Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định căn cứ vào các phiếu xuất kho nguyên vật liệu. Nếu nguyên vật liệu xuất cho phân xưởng nào thì sẽ ghi Nợ cho tài khoản - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của phân xưởng đó. Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu cho từng phân xưởng, kế toán ghi:

Nợ TK 621 - nguyên vật liệu trực tiếp, phân xưởng sản xuất 1, phân xưởng sản xuất 2,...

Có TK 152 - nguyên liệu - vật liệu

Khi kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK - chi phí sản xuất kinh doanh dờ dang cho từng phân xưởng, kế toán ghi:

la. Nợ TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng 1 Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phân xưởng 1

lb. Nợ TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng 2 Có TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, phân xưởng 2 2. Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào bảng tiền lương của từng phân xưởng để xác định chi phí nhân công trực tiếp cho từng phân xưởng trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp, phân xưởng 1, phân xưởng 2,...

Có TK 334 - phải thanh toán cho công nhân viên, Có các TK khác, phân xưởng 1, phân xưởng 2,...

Khi kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán ghi:

2a. Nợ TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng 1 Có TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp, phân xưởng 1 2b. Nợ TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng 2

Có TK 622 - chi phí nhân công trực tiếp, phân xưởng 2 3. Phản ánh chi phí sản xuất chung

Khi chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng phân xưởng (công đoạn) sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng 1, phân xưởng 2 (chi tiết)

Cỏ TK 627 - chi phí sản xuất chung, chi tiết cho từng phân xưởng.

4. Phản ánh sự vận động của sản phẩm

Nếu giá trị sản phẩm hoàn thành được chuyển từ phân xưởng (công đoạn) sản xuất 1 sang phân xưởng (công đoạn) sản xuất kế tiếp 2 để tiếp tục chế biến, kế toán ghi:

4a. Nợ TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng 2.

Có TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng 1.

Nếu sản phẩm của doanh nghiệp được chế biến phải trải qua nhiều phân xưởng (công đoạn) sản xuất kể tiếp nhau (n), kế toán ghi:

Nợ TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng n.

Có TK - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, phân xưởng

(n-1).

5. Neu giá thành sản phẩm của doanh nghiệp đã hoàn thành ở phân xưởng hay công đoạn sản xuất cuối cùng và nhập kho thành phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 155 - thành phẩm

Có TK - chi phí sản xuất kinh dồanh dở dang, phân xưởng.

6. Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán Có TK 155- thành phẩm 3.3.3. Lập báo cáo sản xuất

Báo cáo sản xuất của phưcmg pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất là báo cáo tổng hợp các hoạt động sản xuất diễn ra trong kỳ của một phân xưởng (công đoạn) sản xuất nhằm kiểm soát chi phí và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của từng phân xưởng. Mỗi phân xưởng (công đoạn) sản xuất phải lập một báo cáo sản xuất để báo cáo cho cấp quản trị cao hon. Bởi vì, báo cáo sản xuất của từng phân xưởng (công đoạn) sản xuất có vai trò như các phiếu xác định chi phí theo công việc, có vai trò quan trọng đối với các cấp quản trị trong nội bộ doanh nghiệp để kiểm tra các hoạt động sản xuất của từng phân xưởng.

Báo cáo sản xuất gồm 5 phần chính sau đây:

Phần I: Kê khai khối lượng sản xuất trong kỳ

Phần II: Kê khai khối lượng sản xuẩt chuyển đi và khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Phần III: Ke toán chi phí sản xuất

Phần IV: Tính toán chi phí đon vị khối lượng sản xuất

Phần V: Phân bổ chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm hoàn thành.

Như trên đã trình bày phưong pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất. Giữa chúng có sự giống nhau và khác nhau về nội dung cơ bản sau đây:

3.3.3.1. Sự giong nhau

Phương pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất đều sử dụng hệ thống tài khoản để tập hợp chi phí và quá trình tập hợp chi phí của hai phương pháp này đều giống nhau

3.3.3.2. Sự khác nhau

Giữa phương pháp xác định chi phí theo công việc và phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất có sự khác nhau về cơ bản là ở chỗ:

- Phương pháp xác định chi phí theo công việc chỉ sử dụng một tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp tất cả các loại chi phí của mọi công việc cho một đơn đặt hàng. Còn đối với phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất lại lập cho mỗi phân xưởng (công đoạn) sản xuất một tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” riêng để tập hợp chi phí của từng phân xưởng.

- Phương pháp xác định chi phí theo công việc tập họp những chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp theo công việc, nó không có những chi phí sản xuất từ các công việc khác chuyển vào. Nhưng, ở phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất thì khác hẳn, mỗi phân xưởng (công đoạn) sản xuất, ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh tại phân xưởng (công đoạn) sản xuất, nó còn phải chịu các chi phí sản xuất chuyển từ phân xưởng (công đoạn) sản xuất trước nó.

3.3.4. Phương pháp lập báo cáo quá trình sản xuất

Như trên đã trình bày nội dung của báo cáo sản xuất bao gồm 5 phần chính.

Phần I: Kê khai khối lượng sản phẩm và khối lượng sản phẩm tương đương.

Phần kê khai khối lượng sản phẩm và khối lượng sản phẩm tương đương nhằm phản ánh khối lượng sản phẩm đã và đang được chế biến trong từng phân xưởng, từng công đoạn sản xuất trong kỳ và được biểu hiện bằng một phương trình kinh tế sau đây:

Khối lượng SP đầu kỳ + Khối lượng sản phẩm mới được đưa vào s x trong kỳ = Khối lượng SP hoàn thành trong kỳ + Khối lượng SP dở dang cuối kỳ

Phần sản phẩm dở dang đầu kỳ còn tiếp tục chế biến để hoàn thành và phần đã hoàn thành đổi với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ người ta gọi là sản phẩm tương đương.

Vậy, khối lượng sản phẩm tương đương là khối lượng quy đổi của sản phẩm hay công việc thực hiện cho khối lượng dờ dang trong kỳ căn cứ trên tỷ lệ hoàn thành của từng yếu tố sản xuất so với thành phẩm của phân xưởng đó.

Chẳng hạn, tại một phân xưởng (công đoan) sản xuất X ở thời điểm cuối kỳ có 100 sản phẩm dở dang. Tỷ lệ hoàn thành tính chunglà 40%. Vậy, khối lượng sản phẩm tương đương so với thành phẩm của phân xưởng (công đoạn) sản xuất đối với 100 sản phẩm dở dang này sẽ là: 100 X 40% = 40 đơn vị thành phẩm.

Như vây, khối lượng sản phẩm tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ là phần quy đổi mà phân xưởng (công đoạn) sản xuất đã hoàn thành sản phẩm dở dang đó. Nhưng, khối lượng sản phẩm tương đương của sản phẩm dở dang đầu kỳ là khối lượng quy đổi phần phải tiếp tục thực hiện để hoàn thành khối lượng sản phẩm dở dang đó. Chẳng hạn, tại một phân xưởng (công đoạn) sản xuất Y có

khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ là 100 sản phẩm, với tỷ lệ hoàn thành là 60% của kỳ trước. Vậy, khối lượng sản phẩm tương đương của khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ là: 100 X (100% - 60%) = 40 đơn vị thành phẩm.

Có nhiều phương pháp xác định sản lượng tương đương. Trong phần này, chỉ nghiên cứu hai phương pháp chủ yếu sau đây:

- Phương pháp trung bình trọng - Phương pháp nhập trước xuất trước 3.3.4.1. Phương pháp trung bình trọng

Theo phương pháp này, sản lượng tương đương của phân xưởng (công đoạn) sản xuất được xác định theo công thức

SL tương đương của phân xưởng công đoạn s x = Khối lượng SP hoàn thành trong kỳ của phân xưởng công đoạn s x + KL SP hoàn thành tương đương của SP dở dang cuối kỳ

Còn khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định bằng công thức sau đây:

KL SP hoàn thành tương đương của SP dở dang cuối kỳ = SL SP dở dang cuối kỳ X Tỷ lệ % hoàn thành của SP dở dang cuối kỳ

Việc lập báo cáo quá trình sản xuất theo phương pháp sản lượng tương đương là nhằm mục đích kiểm tra khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ với khối lượng sản phẩm mà phân xưởng (công đoạn) sản xuất đã hoàn thành và khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ, xác định chi phí đơn vị sản phẩm đã được quy đổi. Mặt khác, trên cơ sở của phương pháp này có thể xác định được tổng chi phí của sản phẩm chuyển từ phân xưởng này hay công đoạn sản xuất này sang phân xưởng khác hoặc công đoạn sản xuất khác, hoặc từ phân xưởng sản xuất cuối cùng vào kho thành phẩm của doanh nghiệp và xác định tổng chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ. Trên cơ sờ đó, cho phép ghi vào sổ nhật ký chung chi phí sản xuất sản phẩm đã hoàn thành và chuyển đi của từng phân xưởng (công đoạn) sản xuất trong doanh nghiệp.

Báo cáo chi phí sản xuất theo phương pháp này gồm 5 phần sau đây:

Phần I: Kê khai khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ, gồm:

- Khối lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ.

- Khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất trong kỳ.

Phần II: Kê khai khối lượng sản phẩm đã hoàn thành chuyển đi và khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.

- Khi đổi chiếu số liệu cần chú ý rằng tổng số sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuổi kỳ phải bằng số lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ (phần I).

- Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ và tỷ lệ % hoàn thành của khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỷ.

Phần III: Tổng cộng chi phí sản xuất, bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chi phí chế biến, bao gồm: Chi phí nhân công trực tiếp và Chi phí sản xuất chung.

- Chi phí sản xuất hoàn thành bước trước chuyển sang (nếu là phân xưởng 2 trở đi.

- Tính chi phí đơn vị sản phẩm: cơ sở số liệu để tính chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm là phân xưởng (công đoạn) sản xuất II và phân xưởng (công đoạn) sản xuất III. Chi phí sản xuất đơn vị sản phẩm được tính riêng biệt cho từng thành phần chi phí.

Phần IV: Phân bổ chi phí sản xuất

Đối với việc phân bổ chi phí sản xuất thường xảy ra hai trường hợp sau đây:

- Đổi với khối lượng sản phẩm hoàn thành và chuyển đi, chi phí được phân bổ theo công thức sau đây:

Chi phí sản xuất phân bổ cho sản phẩm hoàn thành = Khối lượng sản phẩm hoàn thành X Chi phí đơn v ị sản phẩm

- Đối với khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, chi phí sản xuất được xác định theo từng khoản mục chi phí, sau đó tổng hợp lại theo công thức:

Chi phí theo từng khoản mục = Khối lượng sản phẩm tương đương theo từng khoản mục X Chi phí đơn vị theo từng khoản mục

Bài tập số 13:

Một công ty chuyên sản xuất sản phẩm A. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm A gồm 2 phân xưởng, phân xưởng I và phân xưởng II. Tại phân xưởng I, nguyên vật liệu a ngay từ đầu cần cho việc sản xuất sản phẩm. Sản phẩm hoàn thành ở phân xưởng sản xuất I lập tức được chuyển sang cho phân xưởng sản xuất II. Tại phân xưởng sản xuất II, ở cuối quy trình công nghệ phải bổ sung thêm nguyên vật liệu b cho sản phẩm. Sản phẩm hoàn thành ở phân xưởng II sẽ được chuyển vào kho thành phẩm của Công ty.

Có tài liệu về sản xuất sản phẩm A của công ty trong tháng 9 năm N, như sau: (đơn vị tính: nghinh đồng)

Chỉ tiê u P h ân xưởng ỉả n x u ấ t 1 P h ân xưởng sản x u ấ t II

1. Sản phẩm dở d a n g n gà y 31 -8-N

-N g u y ê n vật liệu a 5.000

- N guyên vật liệu b

- Chi ph í phân xưởng trước chuyển sang 11.500

-C h i ph í ch ế biến 2.000 10.0 00

Tổng cộng 7.000 21 .5 00

-T ổ n g số sản phẩm dở d ang 9.00 0 11.000

- Mức độ hoàn th àn h của sản phẩm dở d ang 4 0 % 5 0 %

2. Chi ph í phát sinh tro ng th á n g 9 năm N

- N guyên vật liệu a 2 0 .0 00

-N g u y ê n vật liệu b 12 .0 00

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 81 - 97)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(479 trang)