Q U YẾT ĐỊNH DÀI HẠN
8.3. CẮC PHƯƠNG PHÁP RA QUYẾT ĐỊNH DÀI HẠN
Có nhiều phương pháp để ra các quyết định dài hạn. Song, ở chương này chỉ giới thiệu một số phương pháp cơ bản nhất được các nhà quản trị doanh nghiệp thường áp dụng.
8.3.1. Phương pháp hiện giá thuần
8.3.1.1. Khái niệm về phương pháp hiện giá thuần
Hiện giá thuần của một dự án kinh doanh là sự chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các khoản thu chi.
Như vậy, các khoản thu là giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền thu của một dự án đầu tư. Còn các khoản chi là giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền chi của một dự án đầu tư.
8.3.1.2. Các bước xác định hiện giả thuần
Quá trình xác định hiện giá thuần của một dự án kinh doanh được thực hiện qua ba bước sau đây:
Bước 1: Thu thập các thông tin có liên quan đến các khoản thu và các khoản chi của một dự án và thậm chí của các dự án. Thông thường, các khoản thu của một dự án kinh doanh, bao gồm:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm.
- Lợi nhuận thuần.
- Vốn lưu động được giải phóng (tiết kiệm được).
- Chi phí tiết kiệm được.
- Giá trị tận dụng khi các dự án đã kết thúc.
Các khoản chi của một dự án kinh doanh, bao gồm:
- Vốn đầu tư ban đầu.
- Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, trùng tu, bảo trì.
- Chi phí để dự án hoạt động.
- Các khoản chi thanh lý chi dự án kết thúc.
- Các khoản chi phí khác (nếu có).
Bước 2: Xác định giá trị hiện tại của các khoản thu chi.
Giá trị hiện tại của các khoản thu chi có thể được xác định bằng công thức:
Giá trị hiện tại của các khoản thu chi = Các khoản thu chi X Hệ số giá hiện tại
Giá trị hiện tại dòng đon của một đồng tiền trong một năm được xác định bằng công thức:
Giá trị hiện tai của một đồng trong năm = —
& (1 +k)n
Giá trị hiện tại dòng kép của một đồng trong một năm được xác định bằng công thức:
Giá trị hiên tai của môt đồng theo dòng kép = — (1---) 6 ^ H k (1 + k)"
Trong đó: k - Tỷ lệ lãi mong muốn tùy từng khoản tiền mà doanh nghiệp đang sử dụng.
n - Thứ tự của năm đầu tư.
Nếu gọi năm đầu tư là năm gốc và có thứ tự bằng 0 thì Nếu n = 1, có thứ tự bằng 0.
Neu n =2, có thứ tự bằng 1.
Chẳng hạn, một đồng ở năm thứ 3, với tỷ lệ lãi suất là 10%
thì nó tưcmg đương bao nhiêu đồng ở năm đầu tư. Tra bảng ta thấy một đồng ở năm thứ ba với tỷ lệ lãi suất là 10% thì nó tương đương
= 0,751 đồng. Nếu tỷ lệ lãi suất là 20%, tra bảng ta thấy nó tương đương = 0,579 đồng ở năm đầu tư.
Ngoài ra, còn có thể xác định giá trị tương lai của một đồng tiền theo dòng đơn và dòng kép như sau:
- Giá trị tương lai dòng đơn của một đồng = (1+ k") - Giá trị tương lai dòng kép của một đồng = — + ^ —
Những giá trị của đồng tiền có xét đến yếu tố thời gian được xác định theo những công thức trên - là những công thức toán học phù
hợp với từng loại đã được tính sẵn trong bảng giá trị của đồng tiền.
Bảng này được trình bày ở cuối chương.
Bước 3: Xác định hiện giá thuần.
Việc xác định hiện giá thuần trên cơ sở tổng hợp của tất cả các khoản thu trừ đi tất cả các khoản chi. Hiện giá thuần, có thể được xác định bằng công thức sau đây:
Hiện giá thuần = Giá trị hiện tại của các khoản thu - Giá trị hiện tại của các khoản chi
Như vậy, hiện giá thuần theo như công thức trên, có thể xảy ra 3 khả năng:
- Nếu hiện giá thuần = 0 thì dự án đạt được mục tiêu ở mức thỏa mãn.
- Neu hiện giá thuần > = thì dự án đạt được mục tiêu trên mức thỏa mãn.
- Nếu hiện giá thuần < 0 thì dự án mục tiêu không thỏa mãn, thậm chí có thể bị lổ.
Bài tập 49:
Một công ty dự kiến hai phương án sau đây:
Phương ánl: Sửa chữa một phương tiện vận tải cũ, với các thông tin sau đây: Chi phí đại tu ngay lúc này hết 20.000.OOOđ, sau 4 năm tới chi phí sửa chữa là 10.000.000d. Chiếc xe này còn có thể sử dụng được 8 năm nữa. Sau 8 năm sử dụng, giá trị thu hồi khi thanh lý có thể bán được 4.000.000đ. Nếu bán chiếc xe này ngay bây giờ có giá trị thu hồi là ó.OOO.OOOđ. Biết rằng, chi phí hoạt động hàng năm là
120.000.000d. Doanh thu đạt được hàng năm là 200.000.000d.
Phương án 2: Mua xe mới, với các thông tin như sau:
Giá mua chiếc xe mới là 300.000.000d, thời gian sử dụng là 8 năm. Sau 4 năm cần bỏ ra 2.000.000đ để sửa chữa. Hết 8 năm sử dụng, có thể thanh lý và thu hồi được 15.000.OOOđ. Chi phí hoạt động hàng năm là 90.000.000đ, doanh thu hàng năm đạt được là 200.000.OOOđ.
Biết rằng mức lãi suất mong muốn của công ty là 20%/năm.
Yêu cầu:
Hãy nghiên cứu và xem xét giúp quản trị công ty nên chọn phương án sửa chữa xe cũ hay mua xe mới có lợi hơn.
Bài giải:
Để nghiên cứu và xem xét giúp quản trị công ty nên chọn phương án sửa chữa xe cũ hay mua xe mới có lợi hơn, trước hết cần xác định hiện giá thuần của hai phương án, sau đó so sánh hiện giá thuần giữa hai phương án trên. Nếu phương án nào có hiện giá thuần lớn hơn, quản trị công ty nên chọn phương án đó thì chắc hẳn sẽ có lợi hơn.
Có thể tóm tắt hai phương án trên ở biểu sau (đơn vị tính: triệu đồng)
C h ỉ tiê u Năm thứ S ố tiể n Hệ số g iá 2 0 % G iá trị h iệ n tại
Phương án 1: Sửa chữa xe cũ Các khoản thu
- Mức lãi hàn q năm 1 - > 8 80 3,83 7 3 0 6 ,9 6
- Giá trị tận d ụ n g (sau 8 năm ) 8 4 0,23 3 0,9 3 2
Tổng thu 30 7,8 9 2
Các khoản chi
- Chi phí đại tu hiện tại 20 1 20
-C h i ph í sửa chữa 4 10 0,48 2 4,82
Tổng chi 24 ,8 2
Hiện giá th u á n của phương án 1 2 8 3 ,0 7 2
Phương án 2: M ua xe mới Các khoản thu
- Lãi h àng năm 1 - > 8 110 3,837 4 2 2 ,0 7
- Giá trị tận d ụ n g 8 15 0,233 3,49 5
- Giá bán xe cũ hiện tại 6 1 6
Tổng thu 4 3 1 ,5 6 5
Các khoản chi
- Chi m ua xe mới hiện tại 30 0 1 3 0 0
-C h i phí sửa chữa 4 2 0,48 2 0 ,9 6 4
Tổng chi 3 0 0 ,9 6 4
Hiện giá th u á n phương án 2 130,601
Từ kết quả tính toán ở biểu trên cho thấy, cả hai phương án đều có hiệu giá thuần lớn hơn 0. Cả hai phương án đều hoạt động có hiệu quả và đều có lãi nhưng ở phương án sửa chữa xe cũ có hiện giá thuần (283,072) lớn hơn hiện giá thuần ở phương án mua xe mới (130,601).
Như vậy, quản trị công ty nên chọn phương án sửa chữa xe cũ thì có hiệu quả tốt hơn.
8.3.1.3. Hướng dẫn tra bảng
Khi tra bảng, thường gặp bảng dòng đơn và bảng dòng kép giá trị hiện tại của một đồng trong năm. Bảng giá trị hiện tại dòng đơn của một đồng trong năm được áp dụng trong trường họp các khoản thu chi chỉ xảy ra trong từng năm, còn bảng giá trị hiện tại dòng kép của một đồng trong năm được áp dụng trong các trường họp các khoản thu chi xảy ra lặp đi lặp lại trong vòng nhiều năm trong trường họp này, nên tra bảng giá trị hiện tại dòng kép thì chỉ tra có một lần, còn nếu tra trong bảng giá trị hiện tại dòng đơn ta phải tra lặp đi lặp lại nhiều lần nhưng kết quả cuối cùng vẫn giống nhau.
Chẳng hạn, ở bài tập số 49, mức lãi hàng năm của phương án sửa chữa xe cũ là 80.000.000đ. Neu tra bảng giả trị hiện tại dòng kép thì ta tra dòng thứ tám với cột có tỷ lệ lãi tương ứng là 20% thì hệ số giá sẽ là 3,837 và giá trị hiện tại của nó sẽ là: 80 X 3,837 = 306,96 (triệu đồng).
Tổng số tiền lãi mà công ty thu được liên tục trong 8 năm tương đương với số tiền ở năm đầu tư là 306,96 triệu đồng. Còn nếu tính tổng sổ tiền lãi thu được trong 8 năm liên tục là: 80 X 8 = 640 (triệu đồng). Chỉ có giá trị hiện tại tương đương với 306,96 triệu đồng ở năm đầu tư mà thôi. Nhưng cũng với trường họp trên, cỏ thể tra bảng giá trị hiện tại của dòng đơn và được tính toán theo biểu sau đây.
N ăm thứ S ố tié n (Tr.đ) Hệ ỉ ố g iá 2 0 % Giá trị h iệ n tạ i (Tr.đ)
1 80 0 ,83 3 6 ,6 6 4
2 80 0 ,6 9 4 5,552
3 80 0 ,5 7 9 4,632
4 80 0 ,48 2 3,856
5 80 0,402 3 ,2 1 6
6 80 0 ,33 5 2 ,68 0
7 80 0 ,27 9 2 ,23 2
8 80 0 ,23 2 1,864
Tổng cộ n g 3,837 3 0 6,96
Bài tập 50:
Một công ty du lịch đang xem xét hai phương án: Nên mua hoặc thuê chiếc xe con phục vụ cho Hội đồng quản trị của công ty trong vòng 5 năm. Hội đồng quản trị công ty dự kiến hai phương án sau đây.
Phương án 1: Mua xe
Giá mua chiếc xe con loại tốt hiện nay là 1.200.000.OOOđ. Chi phí phục vụ hàng năm là 10.000.000d. Chi phí sửa chữa 3 năm đầu, mỗi năm là 3.000.000đ, năm thứ 4 là 5.000.000đ, năm thứ 5 là
10.000.000d. Sau 5 năm, chiếc xe này có thể bán được với giá bằng 1/2 giá trị ban đầu.
Phương án 2: Thuê xe
Nếu công ty thuê xe, công ty phải nộp tiền đặt cọc là 50.000.000đ và sau 5 năm, công ty sẽ nhận lại được toàn bộ số tiền đặt cọc đó.
Tiền thuê xe hàng năm hết 200.000.000d. Mỗi năm, công ty phải trả một lần. Mọi chi phí về lái xe, sửa chữa chủ cho thuê phải chịu. Biết rằng lãi suất mong muốn của công ty hàng năm là 18%.
Yêu cầu.
Hãy nghiên cứu và xem xét giúp quản trị công ty nên quyết định mua xe hay là thuê xe.
Bài giải:
Để lựa chọn một trong hai phương án trên, có thể xác định hiện giá thuần của từng phương án, như sau (đơn vị tính: triệu đồng)
Chỉ tiê u N ăm th ứ Số tiền Hệ số g iá 1 8 % Giá trị h iệ n tạ i
Phương án 1: M ua xe Các khoản thu
Thu từ bán xe 5 600 0,4 3 7 2 6 2 ,2
Các khoản chi
- M ua xe hiện tại 1200 1 1 2 00
-C h i phí ph ục vụ 1 - > 5 10 3,1 2 7 3 1 ,2 7
-C h i ph í sửa chữa 1 - > 3 3 2 ,1 7 4 6 ,5 2 2
-C h i ph í sửa chữa năm thứ 4 4 5 0 ,5 1 6 2 ,5 8
- Chi ph í sửa chữa năm th ứ 5 5 10 0 ,4 3 7 4 ,3 7
Tổng chi 1 2 4 4 ,7 4 2
Hiện giá thu án phương án 1 -9 8 2 ,5 4 2
Phương án 2: Thuê xe Các khoản thu
Thu hói tiến đặt cọc 5 50 0,4 3 7 21 ,8 5
Các khoản chi
- Đ ặ t cọc hiện tại 50 1 50
-C h i phí đi thuê 1 > 5 200 3,1 2 7 6 2 5 ,4
Tổng chi 6 7 5 ,4
Hiện giá th u án phương án 2 - 6 5 3 ,5 5
Từ kết quả tính toán của hai phương án trên cho thấy: Cả hai phương án đều có hiện giá thuần nhỏ hơn không. Nhưng phương án hai: thuê xe có hiện giá thuần lớn hơn hiện giá thuần ở phương án mua xe. Bởi vậy, quản trị công ty nên thuê chiếc xe con phục vụ Hội đồng quản trị có lợi hơn.
Bài tập 51:
Ông Hò Văn Tèn năm nay 48 tuổi. Sau 12 năm nữa ông sẽ nghỉ hưu. Ông có dự định sẽ đi một chuyến du lịch với tổng chi phí là 40.000.000d.
Yêu cầu:
Hãy nghiên cứu và xem xét giúp ông Tèn, ngay bây giờ phải đầu tư bao nhiêu để sau 12 năm nữa ông có đủ 40.000.000đ để thực hiện được đúng ước mơ của mình. Biết ràng với lãi suất hàng năm là
12% hoặc 8%.
Bài giải:
- Nếu lãi suất 12% năm, tra bảng giá trị hiện tại, dòng đơn của 1 đồng, ta có hệ số giá: 0,257. Vậy, để sau 12 năm nữa ông Tèn có đủ 40.000. 000đ thì hiện tại ông phải đầu tư với số tiền là: 40 X 0,257 =
10,28 (triệu đồng).
- Nếu với lãi suất 8% năm thì hệ sổ giá là 0,397. Vậy, để sau 12 năm nữa, ông Tèn có đủ 40.000.000đ thì ngay bây giờ ông phải đầu tư với số tiền là: 40 X 0,397 = 15,88 (triệu đồng).
Bài tập 52:
Ông Bùi Như Lạc có một cơ hội nhận tiền phân chia tài sản thừa kế với 3 phương án cụ thể như sau:
Phương án 1: Nhận ngay bây giờ với tổng số tiền là 50.000. 000đ.
Phương án 2: Mỗi năm nhận 12.000.000đ và nhận trong vòng 6 năm liên tục.
Phương án 3: Sau 6 năm, ông nhận 75 triệu đồng.
Yêu cầu:
Hãy nghiên cứu và xem xét giúp ông Bùi Như Lạc chọn 1 phương án có hiệu quả nhất. Biết rằng với lãi suất là 10%/năm.
Bài giải:
Để giúp ông Bùi Như Lạc chọn được phương án tối ưu trong phân chia tài sản thừa kế, ta lập bảng xác định hiện giá thuần của từng phương án như sau:
Phương án N ăm th ứ S ố tiề n (tr.đ) Hệ số g iá (1 0 % ) G iá trị h iệ n tạ i (tr.đ)
Phương án 1 H iện tại 50 1 50
Phương án 2 1 - > 6 12 4,35 5 52 ,2 6
Phương án 3 6 75 0,56 4 42,3
Kết quả tính toán trên cho thấy: Phương án 2 có hiện giá thuần lớn nhất là 52,26 triệu đồng. Bởi vậy, ông Lạc nên chọn phương án 2 trong phân chia tài sản thừa kế là có hiệu quả nhất.
8.3.2. Phương pháp kỳ hoàn vốn
Phương pháp này chú trọng đến 1 chỉ tiêu gọi là kỳ hoàn vốn (thời hạn thu hồi vốn). Kỳ hoàn vốn có thể hiểu đó là độ dài thời gian cần thiết đối với 1 dự án đầu tư để bù lại chi phí ban đầu của dự án từ các khoản thu tiền mặt mà nó sinh ra.
Phương án kỳ hoàn vốn được áp dụng trong trường họp doanh nghiệp có những khoản tiền được sử dụng trong 1 thời gian nhất định. Do đó, người ta chỉ quan tâm đến thời hạn thu hồi vốn đầu tư, chứ không quan tâm nhiều đến tỉ lệ lãi. Trên thực tế, có nhiều trường họp đầu tư có thể có lãi thấp nhưng thu hồi vốn nhanh hoặc có thể lãi cao nhưng thu hồi vốn chậm.
Kỳ hoàn vốn được xác định bằng công thức sau đây:
Kỳ hoàn vốn = vốn đầu tư / Thu nhập để bù đắp vốn Còn vốn đầu tư được xác định:
Vốn đầu tư = Vốn đầu tư ban đầu - Giá trị thu hồi khi thanh lý tài sản
Còn thu nhập để bù đắp vốn được xác định bằng công thức:
Thu nhập để bù đắp vốn = Lợi nhuận thuần + Khấu hao Bài tập 53:
Công ty cơ khí Hoàng Minh cần mua một máy tiện mới. Quản trị công ty đang xem xét hai máy: máy tiện A và máy tiện B. Máy tiện A có giá mua là 18.000.000đ và sẽ làm giảm chi phí hoạt động
là ó.OOO.OOOđ mỗi năm. Còn máy tiện B, nếu mua máy này chỉ hết có 12.000.000đ, nhưng cũng làm giảm chi phí hoạt động hàng năm là 4.800.000đ.
Yêu cầu:
Hãy nghiên cứu và xem xét giúp Quản trị công ty nên mua máy tiện nào có lợi horn.
Bài giải:
Để giúp Quản trị công ty nên chọn mua máy tiện nào có lợi hơn, trước hết cần xác định kỳ hoàn vốn của từng loại máy tiện.
- Kỳ hoàn vốn của máy tiện A: 18 : 6 = 3 (năm).
- Kỳ hoàn vốn của máy tiện B: 12 : 4,8 = 2,5 (năm).
Từ kết quả tính toán ở trên, công ty nên mua máy tiện B vì có kỳ hoàn vốn ngắn hơn máy tiện A là 0,5 năm. Nghĩa là việc thu hồi vốn của máy tiện B nhanh hơn máy tiện A là 6 tháng.
Phương pháp kỳ hoàn vốn không phải là do sự đo lường về lợi nhuận giữa phương án này với phương án khác. Đúng hơn, đó là sự đo lường về thời gian theo nghĩa nó sẽ cho người quản lý biết rằng:
cần bao nhiêu thời gian để bù đắp lại vốn đầu tư ban đầu. Đây là một nhược điểm chủ yểu của phương pháp kỳ hoàn vốn. Điều đó là vì: 1 kỳ hoàn vốn ngắn hơn chưa chắc là một căn cứ chính xác giúp cho Quản trị doanh nghiệp ra quyết định đầu tư theo phương án nào tốt hơn.
Theo bài tập số 53 ở trên, giả sử máy tiện A dự kiến sẽ sử dụng 10 năm, còn máy tiện B dự kiến chỉ sử dụng được 5 năm thì rõ ràng rằng cần phải mua 2 lần máy tiện B mới bằng thời gian sử dụng của máy tiện A. Trong trường hợp này, nên mua máy tiện A là một vấn đề đầu tư tốt hơn nhiều so với máy tiện B.
Một hạn chế nữa của phương pháp kỳ hoàn vốn là nó không quan tâm đến giá trị của tiền tệ theo thời gian. Một dòng thu tiền mặt có thể nhận được trong vài năm tới được đánh giá ngang bằng với dòng tiền mặt nhận được trong thời gian hiện tại.
8.3.3. Phương pháp ti lệ sinh lời giản đơn
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp phải vay vốn hoặc có nhiều cơ hội đầu tư với mức lãi suất đã được xác định.
Tỉ lệ sinh lời giản đơn được xác định bằng công thức:
Tỷ lệ sinh lời giản đơn -
Chi ph í tă n g thêm Thu nhập tá n g Ih ê m - ¡ ¡ y ~ 0 )
Vốn đáu tư ban đáu
X100
Lợi nhuận thu án tă n g thêm
- — ' — --- X100
Vốn đ á u tư b a n đ á u
Hoặc có thể tính theo công thức:
... , _ Sổ tién tiết kiêm do giảm chi ph í -K h á u hao m áy mới Tỳ lệ sinh lời giản đơn = --- 1— ------- X 100
Vốn đáu tư ban đáu
Bài tập 54:
Công ty cổ phần Minh phụng đang xem xét việc mua máy móc thiết bị để tăng thêm một dây chuyên sản xuất. Neu tăng thêm một dây chuyền sản xuất sẽ làm tăng thêm thu nhập là 90.000 (nghìn đồng) một năm. Chi phí hoạt động tăng thêm hàng năm là 40.000 (nghìn đồng). Việc mua thêm máy móc cho một dây chuyền sản xuất tăng thêm có giá trị là 180.000 (nghìn đồng). Thời hạn sử dụng dự kiến là 9 năm. Dự kiến không có giá trị tận dụng khi thanh lý.
Yêu cầu:
Xác định tỉ lệ sinh lời giản đơn của việc đầu tư dây chuyền sản xuất tăng thêm của công ty theo tài liệu trên.
Bài giải:
Căn cứ vào sổ liệu của bài tập đã cho, có thể xác định tỉ lệ sinh lời giản đơn của dây chuyền sản xuất tăng thêm, như sau.
L1 S i , 9 0 .0 0 0 - ( 4 0 .0 0 0 + 20.000) ... ..
Tỷ lệ sinh lời giản đơn = -— --- — — --- X 100 = 1 6 , 7 % 180.000
8.3.4. Phương pháp tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian
Tỉ lệ sinh lời điều chỉnh theo thời gian là tỉ lệ lãi thực sự của một dự án đầu tư hứa hẹn đem lại trong thời gian dự án còn có hiệu lực.