12.300.000 + 344.000 = 12.644.000đ - Giá thành đơn vị sản phẩm theo kế hoạch: 1.770đ - Giá thành đơn vị sản phẩm theo đơn đặt hàng: 1.528đ - Giá thành thực tế bình quân một đơn vị sản phẩm:
(17.700.000 + 3.056.000): 12.000.000 = 1.729đ Nhận xét:
Từ kết quả tính toán ở trên cho thấy: Giá thành đơn vị sản phẩm theo đơn đặt hàng cho khách 2.000 sản phẩm là thấp nhất. Vì, không phải gánh chịu định phí. Giá thành đơn vị sản phẩm thực tế so với kế hoạch năm của doanh nghiệp giảm chủ yếu do số lượng sản phẩm sản xuất tăng lên từ 10.000 lên 12.000 sản phẩm làm cho định phí một đơn vị sản phẩm giảm xuống.
Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm
Đơn vị tính: Nghìn đổng
Chi tiê u
S ả n lượng ỉả n x u ấ t th e o kế hoạch
(lO.OOOsp)
S ả n lượng ỉả n p h ẩ m tă n g th ê m
(2.000SP)
Tổ n g sản lượng cả năm
(12.000SP)
1. Doanh thu bán hàn g 30 .0 0 0 .0 0 0 3 .4 0 0 .0 0 0 33.4 00 .0 00
2. Giá vốn hàn g bán 14 .2 0 0 .0 0 0 2.8 5 6 .0 0 0 17 .0 56 .0 00
Trong đó: - CF N V L trực tiếp 7.0 0 0 .0 0 0 1 .68 0.00 0
- CF nhân côn g trực tiếp 4.2 0 0 .0 0 0 8 4 0 .0 0 0
- C h i ph í sản xuất ch u n g 3 .0 0 0 ,0 0 0 3 3 6.00 0
3. Lợi nhuận gộ p 1 5 .8 00 .0 00 5 4 4.00 0 16 .344.000
4. Chi ph í bán hàn g 1 .00 0.00 0 2 0 0.00 0
5. Chi ph í quản lýD N 2.5 0 0 .0 0 0
6. Lợi nhuận thu ần 1 2 .3 00 .0 00 3 4 4.00 0 12 .644.000
-T ỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của kế hoạch năm:
12.3 00 .0 00
X 100 = 4 1 % 30.0 00 .0 00
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của đơn đặt hàng:
3 4 4 .0 0 0
--- — — --- X 100 = 1 0 , 1 % 3.40 0.00 0
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của thực tế năm:
12.644.000
--- — --- X 100 = 3 7 ,8 5 % 3 3 .4 00 .0 00
Nhận xét:
Từ kết quả tính toán ở trên cho thấy: Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu năm kế hoạch là cao nhất (41%), còn tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu của đơn đặt hàng là thấp nhất (10%). Đó là vì, mặc dù theo đơn đặt hàng của khách, chi phí cố định đã được trang trải bằng lượng sản phẩm sản xuất theo kế hoạch, nhưng giá bán theo đơn đặt hàng của khách quá thấp, chi phí tăng lên quá nhiều, cho nên lợi nhuận thu được quá nhỏ.
2.3.2.3. Chi phí hỗn họp
a. Khái niệm về chi phí hỗn hợp
Là những khoản chi phí bao gồm cả yếu tố biến phí lẫn định phí.
Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thường được biểu hiện đặc điểm như là định phí. Ở mức độ hoạt động quá mức căn bản, nó lại được biểu hiện đặc điểm của biến phí. Chẳng hạn, chi phí điện thoại, điện, nước, sửa chữa, bảo dưỡng, vận chuyển,...
Phần định phí của chi phí hỗn hợp phản ánh chi phí căn bản, tối thiểu để duy trì sự phục vụ và giữ cho dịch vụ đó luôn luôn ở tình trạng phục vụ.
Phần biến phí của chi phí hỗn hợp phản ánh chi phí thực tế hoặc chi phí sử dụng vượt quá định mức. Do đó, yếu tố biến phí sẽ biến thiên tỷ lệ với dịch vụ phục vụ hoặc sử dụng quá định mức.
Như vậy, chỉ có chi phí sản xuất chung mới có đặc điểm là chi phí hồn hợp. Để phục vụ cho mục đích lập kế hoạch và kiểm soát chi phí cần phải tách riêng chi phí hỗn hợp thành 2 bộ phận biến phí và định phí. Sau đó, đưa chúng về dạng công thức để sử dụng cho quá trình dự đoán chi phí khi mức độ hoạt động dự kiến có thay đổi.
Bài tập sổ 6:
Chi phí thuê bao điện thoại của một phân xưởng sản xuất X là 37.000đ/tháng. Khoản chi phí này, phân xưởng chỉ được số lần gọi không quá 160 lần trong một tháng. Nếu sổ lần gọi quá 160 lần thì cứ mỗi lần vượt trội khách hàng thuê bao phải trả thêm là 800đ. Giả sử phân xưởng đã gọi 210 lần trong tháng thì tổng số tiền mà phân xưởng (khách hàng) phải trả cho Công ty điện thoại là bao nhiêu?.
Yêu cầu:
Xác định định phí và biến phí trong tổng chi phí hỗn hợp mà phân xưởng sản xuất phải thanh toán cho Công ty điện thoại trong tháng.
Bài giải
Tổng chi phí mà phân xưởng sản xuất phải thanh toán cho Công ty điện thoại trong tháng là: 37.000 + (50 lần X 800đ) = 77.000đ
Trong tổng chi phí hỗn hợp là 77.000đ thì tổng định phí là 37.000đ với mức độ hoạt động căn bản không quá 160 lần gọi. Chi phí mang đặc tính của biến phí là 800đ cho mỗi lần vượt trội khi số lần gọi vượt quá 160 lần gọi trở lên.
b. Các phương pháp phân tích chi phí hon hợp
Để phục vụ cho việc lập kế hoạch, kiểm tra, giám sát và chủ động trong việc điều tiết chi phí hỗn hợp, quản trị doanh nghiệp cần phải tách chi phí hỗn họp thành 2 loại: Định phí và biến phí. Có 2 phưorng pháp thường được vận dụng phổ biến sau đây:
- Phương pháp cực đại, cực tiểu.
- Phương pháp bình phương nhỏ nhất.
b.l. Phương pháp cực đại, cực tiểu.
Để tách chi phí hỗn họp thành định phí và biến phí, cần tiến hành qua 4 bước sau đây:
Bước 1: Xác định mức chênh lệch chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất và thấp nhất.
Bước 2: Xác định mức chênh lệch giữa 2 mức độ hoạt động ở 2 điểm cao nhất và thấp nhất.
Bước 3: Lấy mức chênh lệch chi phí chia cho mức chênh lệch của mức độ hoạt động để xác định yếu tố biến phí.
Bước 4: Yếu tố định phí được xác định bằng cách lấy tổng chi phí ở mức độ hoạt động cao nhất hoặc thấp nhất trừ đi tổng biến phí ở mức độ hoạt động tương ứng.
Phương trình của chi phí hỗn họp, có dạng:
y = a + bx
Trong đó: y: Là biến số phụ thuộc a: Là yếu tố định phí b: Là tỷ lệ bién phí x: Biển số độc lập
Như vậy, phương trình tuyến tính y = a + bx là cơ sở để lập dự toán chi phí hỗn hợp phát sinh trong tương lai.
Bài tập số 7:
Có tài liệu về chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị của Công ty A được xem xét dưới đây theo phạm vi phù hợp từ năm 5.000 - 8.000 giờ công lao động trực tiếp tiến hành thu thập trong 8 tháng, như sau:
T h á n g Giờ lao đ ộ n g trự c tiế p (h) Chi p h í bảo dưỡ ng (n g h ìn đó n g)
1 5 .50 0 7 4 0
2 7.000 8 2 5
3 5.00 0 7 0 0
4 6.50 0 8 1 0
5 7.50 0 9 5 0
6 8.000 1 .0 0 0
7 6.000 8 1 0
8 6.30 0 7 3 0
Yêu cầu:
1. Vận dụng phương pháp cực đại cực tiểu xây dựng phương trình dụ toán chi phí theo tài liệu trên.
2. Vẽ đồ thị của phương trình dự toán chi phí trên.
Bài giải: