PHƯƠNG PHÁP XẤC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 67 - 81)

GIA THÀN H SẢN PHAM

3.2. PHƯƠNG PHÁP XẤC ĐỊNH CHI PHÍ THEO CÔNG VIỆC

Phương pháp xác định chi phí theo công việc là ghi chép lại một cách chi tiết những thông tin về chi phí sản xuất của từng sản phẩm, từng nhóm sản phẩm tương tự nhau.

3.2.2. Nội dung của phương pháp xác định chi phí theo công việc

Phương pháp xác định chi phí theo công việc được áp dụng đổi với những doanh nghiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng.

Trong từng đơn đặt hàng, doanh nghiệp cần nắm chắc các mục tiêu sau đây của từng khách hàng:

- Yêu cầu về sản phẩm của khách hàng, như: mẫu mã, bao bì, đóng gói, chất lượng sản phẩm, đơn giá,...

- Phải xác định được giá dự toán sản phẩm của từng đơn đặt hàng.

Trước khi nhận sản xuất đơn đặt hàng của khách hàng, quản trị doanh nghiệp phải xác định rất rõ và chi tiết dự toán sản phẩm của từng đơn đặt hàng. Trong đó, thể hiện đầy đủ những yêu cầu của khách hàng, phần chi phí và thu nhập của doanh nghiệp.

- Khi thực hiện hợp đồng, kế toán doanh nghiệp phải tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng.

- Khi đơn đặt hàng đã thực hiện xong (đã kết thúc) doanh nghiệp gửi ngay đơn đặt hàng cho khách hàng và thanh lý hợp đồng giữa doanh nghiệp với khách hàng.

3.2.3. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất theo công việc

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất theo công việc là các đơn đặt hàng.

Như vậy, một doanh nghiệp có thể sản xuất cho nhiều đơn đặt hàng cùng một lúc, nhưng khi tập hợp chi phí sản xuất cần phản ánh riêng chi phí cho từng đơn đặt hàng để đảm bảo tính chính xác của thông tin.

Chi phí sản xuất cũng được tập hợp vào tài khoản “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” được mở chi tiết cho từng đơn đặt hàng của khách hàng và phải được phản ánh trên các phiếu chi phí theo công việc.

Cuối tháng hoặc cuối niên độ kế toán, tổng chi phí được tập hợp trên các phiếu chi phí theo công việc phải bằng tổng số dư nợ trên tài khoản “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.

Bất luận trong trường hợp nào, mỗi sản phẩm được sản xuất đều phải bao gồm ba yếu tố chi phí cơ bản. Đó là:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí sản xuất chung.

Đối tượng tập hợp chi phí theo công việc là sản phẩm hay đơn đặt hàng của khách hàng. Bởi vậy, quá trình vận động của chứng từ trong phương pháp xác định chi phí theo công việc được mô hình hóa bằng sơ đồ sau đây:

Theo mô hình trên, các loại chi phí được xác định như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được xác định căn cứ vào phiếu xuất kho hoặc bảng phân bố nguyên vật liệu.

- Chi phí nhân công trực tiếp được xác định căn cứ vào bảng phân bổ tiền lương, bảng chấm công, phiếu theo dõi sản phẩm hoàn thành.

- Chi phí sản xuất chung được xác định theo mức phân bổ.

Tất cả các loại chi phí trên được tập hợp vào phiếu chi phí theo công việc. Như vậy, có thể hiểu phiếu chi phí theo công việc là một loại chứng từ chi tiết hay có thể gọi là một loại sổ chi tiết dùng để tập họp chi phí sản xuất cho phương pháp xác định chi phí theo công việc.

Phiếu chi phí theo công việc được lập tại phòng kế toán khi nhận được thông báo và lệnh sản xuất phát ra để thực hiện công việc đó.

Cần lưu ý rằng, mỗi đơn đặt hàng được lập một phiếu chi phí theo công việc. Khi đơn đặt hàng đã hoàn thành thì phiếu chi phí theo công việc cũng được chuyển từ khâu sản xuất sản phẩm sang tập hồ sơ theo dõi đơn đặt hàng đã kết thúc. Còn, nếu đơn đặt hàng vẫn tiếp tục được sản xuất thì tất cả các phiếu chi phí theo công việc vẫn phải được lưu trữ lại và được coi đó như là các báo cáo sản phẩm sản xuất dở dang.

Phiếu chi phí sản xuất xác định theo công việc thường có mẫu sau đây:

Tên k h á c h h à n g : Đ ịa ch ỉ:

Mẫu số 1: Phiếu chi phí theo công việc

Tên d o a n h n g h iệ p : S ổ h iệ u đ ơ n đ ặ t h à n g : P h iế u c h i c ô n g v iệ c: T ổ n g ch i p h í h o à n tấ t:

Lo ại sả n p h ẩ m : M ã số c ô n g v iệ c:

N g à y đ ặ t h à n g : N g à y k ế t th ú c : N g à y g ia o h à n g : S ố lư ợ ng sả n p h ẩ m :

P h ân xưởng 1 Ph ân xưởng II T ổ n g hợp

Chi ph í N VL trực tiếp Chi phí NVL trực tiẽ p Chi ph í N V L trực tiếp

N gày Phiếu xuất Thành

N gày Phiếu xuất Thành

- Phân xư ở ng 1

kho số tiển kho số tién

- Phân xưởng II -T ổ n g cộn g:

P h ân xưởng 1 P h ân xưởng II T ổ n g hợp

Chi p h í NC trực tiếp Chi phí NC trực tiế ) Chi p h í NC trực tiếp

N gày Phiếu theo dõi Thành

N gày Phiếu theo dõi Thành

- Phân xưởng 1

lao đ ộn g số tiền lao động số tién

- Phân xưởng II -T ổ n g cộng:

P h ân xưởng 1 Ph ân xưởng II Tổ n g hợp

Chi ph í sxc ph ân bổ Chi phí sxc ph ân bổ Chi p h í sxc phân bổ

N gày Tỉ lệ Căn cứ

phân bổ Th àn h

tlển N gày Tỉ lệ Căn cứ

phân bổ Thành

tiền - P h ân xưởng 1 - P hân xưởng II -T ổ n g cộng:

3.2.4. Hệ thống tài khoản kế toán tập hợp chi phí theo công việc

Cũng giống như kế toán tài chính, kế toán quản trị tập hợp chi phí sản xuất theo công việc, trước hết phải căn cứ vào hệ thống chứng từ kế toán. Từ hệ thống chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được phản ánh vào các tài khoản có liên quan. Phương pháp xác định chi phí theo công việc sử dụng các tài khoản để phản ánh các loại chi phí sản xuất cơ bản sau đây:

3.2.4.1. Tài khoản sử dụng tập hợp chi phí theo công việc Trong quá trình tập họp chi phí sản xuất theo công việc, có thể sử dụng các tài khoản chủ yếu sau đây:

Tài khoản 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản 622 - chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản 627 - chi phí sản xuất chung

Tài khoản 154, tài khoản 631 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 155 - thành phẩm: phản ánh giá trị hoàn thành

Tài khoản 632 - giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của sản phẩm tiêu thụ

Theo nguyên tắc, chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí chung được hạch toán trực tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Đồng thời, các khoản chi phí này cũng được phản ánh vào các phiếu chi phí theo công việc tương ứng. Cùng với quá trình vận động của chi phí qua các tài khoản chữ “T” là sự vận động của các phiếu chi phí theo công việc tương ứng qua các khâu sản xuất thành phẩm và tiêu thụ của doanh nghiệp.

3.2.4.2 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất theo công việc Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của phương pháp xác định chi phí sản xuất theo công việc được thể hiện như sau:

1. Căn cứ vào phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán ghi Nợ TK 621

CÓTK 152

Khi kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán ghi:

N ợTK 154 hoặc TK 631 CÓTK621

2. Chi phí nhân công trực tiếp trực tiếp, bao gồm: Tiền lương, các khoản tính theo lương, như: chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, kế toán ghi

Nợ TK 622 Có TK 334

Có TK phải trả khác

Khi kết chuyển vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán ghi

NợTK 154 hoặc TK 631 Có TK 622

3. Chi phí sản xuất chung, bao gồm: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong phân xưởng và các chi phí khác bằng tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 627

Có các TK có liên quan

Khi kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán ghi:

Nợ TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Có TK 627

Điều đáng chú ý: Khi phân bổ chi phí sản xuất chung, nếu số phân bổ thừa hoặc thiếu thì có các cách giải quyết, như sau:

- Nếu số chênh lệch ít thì phân bổ cả mức chênh lệch đó vào TK 632 - giá vốn hàng bán.

- Nếu sổ chênh lệch lớn thì số chênh lệch đó sẽ được phân bổ vào các tài khoản theo tỉ lệ số dư của ba tài khoản sau đây:

TK chi phí sản xuất kinh doanh dờ dang TK thành phẩm

TK giá vốn hàng bán

- Khi đon đặt hàng đã thực hiện, sản phẩm hoàn thành được chuyển vào kho thành phẩm, kế toán ghi:

Nợ TK 155 - thành phẩm

Có TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

- Khi thành phẩm đã chuyển giao cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 632 - giá vốn hàng bán Có TK 155 - thành phẩm

Có thể khái quát sơ đồ tập hợp chi phí theo công việc bằng phương pháp kê khai thường xuyên, sau đây:

TK621 T K 1 5 4 TK155 TK632

T K 6 2 7

Điều đặc biệt lưu ý rằng, khi chi phí sản xuất tập họp theo công việc trên tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang thì đồng thời nó cũng được phản ánh vào phiếu chi phí theo công việc.

Bài tập số 12:

Có tài liệu sau đây của Công ty ABC vào đầu tháng 9 năm N về tình hình sản xuất kinh doanh, như sau: (đơn vị tính ngàn đồng).

1. Tồn kho đầu tháng 9 năm N Tài khoản 152: 80.000

Tài khoản 154: 200.000 Tài khoản 155: 25.000

2. Phiếu chi phí theo công việc đầu tháng 9 năm N, như sau:

AC1 16 .0 00 22.000 1 4 .0 00 52 .0 0 0

AC2 40 .0 0 0 56.000 2 3 .0 0 0 11 9.00 0

AC3 6 0 0 .0 0 0 44.000 20 .0 0 0 129.000

Tổng cộ n g 12 1.00 0 122.000 57 .0 0 0 30 0 .0 0 0

sau:

- Mua nguyên vật liệu chưa trả tiền: 50.000đ

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đon đặt hàng:

3. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 9 năm N, như

Đơn đ ạ t h àn g SỐ tiến

AC1 10 .0 00

AC2 1 2 .0 00

AC3 1 1 .0 00

AC4 18 .0 00

T ổ n g cộ n g 5 1 .0 0 0

- Chi phí tiền lương trong tháng 9 năm N của các đơn đặt hàng

Đơn đ ặ t h à n g Gia cô n g (h) Số tiề n

AC1 3.60 0 2 .8 8 0

AC2 3.200 2 .56 0

AC3 3.70 0 2 .9 6 0

AC4 2.600 2.08 8

Tổ n g cộng 1 3 .1 0 0 10 .4 8 0

- Chi phí nhân công gián tiếp trong tháng 9 năm N là 13.000.

- Các khoản trích theo lương, như: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định.

Các khoản chi phí sản xuất chung khác, bao gồm:

- Khấu hao tài sản cố định dùng sản xuất kinh doanh: 4.000.

- Chi phí điện nước: 1.200.

- Chi phí khác bằng tiền: 3.000.

Chi phí sản xuất chung được phân bổ cho các đơn đặt hàng theo tỷ lệ là 2.000 đồng/giờ công trực tiếp.

Đơn đặt hàng AC1, AC2 đã hoàn thành và đơn đặt hàng AC1 đã gửi cho khách hàng với doanh thu là 150.000.

Yêu cầu:

Tập hợp chi phí sản xuất cho phương pháp xác định chi phí theo công việc và lập báo cáo kết quả kinh doanh tháng 9 năm N theo tài liệu trên.

Bải giải:

Trước hết cần tập hợp chi phí sản xuất vào các tài khoản của phương pháp xác định chi phí theo công việc (đơn vị tính: nghìn đồng).

1. Phản ảnh chi phí nguyên vật liệu xuất dùng cho sản xuất, kế toán ghi

a. N ợTK 621: 51.000.

CÓTK 152: 51.000.

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 - chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán ghi:

b. N ợTK 154: 51.000.

Có TK621: 51.000.

2. Phản ánh chi phí nhân công trực tiếp, kế toán ghi a. Nợ TK 622:12.471,2.

Có TK334: 10.480.

Có TK “phải trả khác”: 1.991,2.

b. Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK chỉ phí sản xuất kinh doanh dở dang, kế toán ghi:

N ợTK 154: 12.471,2.

CÓTK 622: 12.471,2.

Khi kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 thì đồng thời phản ánh vào phiếu chi phí theo công việc.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được ghi vào cho từng phiếu chi phí theo công việc, như sau:

AC1: 10.000.

AC2: 12.000.

AC3: 11.000.

AC4: 18.000.

Tổng cộng: 51.000.

- Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp cho từng phiếu chi phí theo công việc, sẽ được ghi như sau:

AC1: 3.427,2.

AC2: 3.046,4.

AC3: 3.522,4.

AC4: 2.475,2.

Tổng cộng: 12.471,2.

3. Chi phí sản xuất chung phân bổ, như sau:

2 X 13.100 = 26.200.

Như vậy, tổng chi phí sản xuất chung sẽ phân bổ và được tập hợp phản ánh vào TK, kế toán:

NợTK 154: 26.200.

Có TK 627: 26.200.

Đồng thời cũng phản ảnh trên các phiếu chi phí theo công việc, như sau:

AC1: 7.200.

AC2: 6.400.

AC3: 7.400.

AC4: 5.200.

Tổng cộng: 26.200.

4. Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ được phản ánh qua các bút toán, kế toán ghi:

N ợTK 627: 8.200.

Có TK 214 - hao mòn: 4.000.

Có TK - phải trả người bán: 1.200.

Có TK 111: 3.000.

Khi tập hợp chi phí nhân công gián tiếp vào TK chi phí sản xuất chung, kế toán ghi:

N ợTK 627: 15.470.

Có TK 334: 13.000.

Có TK - phải trả khác: 2.470.

Khi phản ánh giá thành sản phẩm hoàn thành và nhập kho thành phẩm, kế toán ghi:

N ợTK 155: 119.671,2 CÓTK 154: 119.671,2.

Khi phản ánh doanh thu và giá vốn của hàng hóa đã chuyển giao cho khách hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 131 - phải thu của khách hàng: 250.000.

Có TK 511- doanh thu bán hàng: 250.000.

Khi phản ánh giá vốn hàng bán của đon đặt hàng đã hoàn thành, kế toán ghi:

N ợTK 632: 72.627,2.

CÓTK 155: 72.627,5.

5. Quy trình tập hợp chi phí sản xuât theo công việc thê hiện, như sau:

TK152 TK621 TK154 TK1S5 ĐK: 8 0 .0 00 5 1 .0 0 0 -> 5 1 .0 0 0 ĐK: 20 0.00 0 ĐK: 25 .0 0 0 (1c): 5 0 .0 00 la 5 1 .0 0 0 -> 5 1 .0 0 0 1 1 9 .6 7 1 ,2 -> 1 1 9 .6 7 1 ,2

dck: 79.000 1b 4

T K 3 3 4 T K 6 2 2

1 0 .4 80 (2a) 1.991,2

1 2 .4 7 1 ,2 -> 1 2 .4 7 1 ,2 2a 1 3 .0 00 (3c)

T K 6 2 7

1 2 .4 7 1 ,2 -> 1 2 .4 7 1 ,2 2b

T K 3 3 1

3 b - 4.00 0 3 a - 1.200 3 b - 3.00 0 3 c - 15.470

3a 2 6 .2 0 0 - > 26.200

2 3 .6 7 0 dck: 2.530

TK 1 1 1

1.200 (3a) 3 .0 0 0 (3b)

5 0 .0 0 0 (1c)

T K 2 1 4

4b 72 .6 2 7 ,2

T K 6 3 2

4b 72 .6 2 7 ,2

TK p h ải trả kh ác

4 .0 0 0 (3b) 1 .99 1,2 (2a) 2 .4 7 0 (3c)

Đồng thời ghi vào các phiếu chi phí theo công việc, như sau:

AC1 AC2 AC3 AC4

Ođk 52 .0 0 0 Dđk 11 9.000 Dđk 12 9.00 0 Dđk 18.000

Ib 10.000 1b 12 .0 00 1b 1 1 .0 00 2b 2 .4 7 5 ,2

ro O"

3.42 7,2 2b 3 .0 4 6 ,4 2b 3 .5 2 2 ,4

3a 7.20 0 3a 6 .4 0 0 3a 7 .4 0 0 3a 5.20 0

Tổng cộ n g 72 .6 2 7 ,2 1 4 0 .4 4 6 ,4 1 5 0 .9 2 2 ,4 2 5 .6 7 5 ,2

Vào cuối tháng 9 năm N, giá trị sản phẩm dở dang được xác định là: 176.597,6. Trong đó, đơn đặt hàng AC3 là: 150.922,4, đơn đặt hàng AC4 là: 25.675,2.

Chi phí sản xuất chung phân bổ thừa là 2.530.

Căn cứ vào số liệu đã tập hợp được ở trên, có thể lập báo cáo chi phí sản xuất của doanh nghiệp trong tháng 9 năm N, như sau:

BÁO CÁO CHI PHÍ SẢN XUẤT Doanh nghiệp X tháng 9 năm N

1. Gía trị sản phẩm dở dang đầu kỳ: 300.000.

a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

- Tồn khi đầu kỳ: 80.000 - Mua trong kỳ: 50.000 - Dư cuối kỳ: 79.000

- Nguyên vật liệu sử dụng trong kỳ: 51.000 b. Chi phí nhân công trực tiếp: 12.471,2

c. Chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng: 23.670 - Chi phí sản xuất chung phân bổ thừa: 2.530

- Chi phí sản xuất chung đã phân bổ: 26.200 - Tổng chi phí sản xuất chung trong kỳ: 26.200 d. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ: 176.597,6 2. Giá trị sản phẩm hoàn thành:

200.000 + 51.000 + 12.471,2 + 26.200 - 176.597,6 = 113.073,6 (nghìn đồng)

6. Phân bổ số dư TK chi phí sản xuất chung: 2.530.

Đây là số phân bổ thừa so với chi phí thực tế. Đưcmg nhiên, số dư này phải được kết chuyển vào cuối kỳ. Có 2 cách thực hiện quá trình kết chuyển này:

- Tăng giảm giá vốn hàng bán, kế toán ghi:

Nợ TK 627:2.530 Có TK 632: 2.530

Sau khi kết chuyển, TK 627 không còn số dư và giá vốn hàng bán sẽ giảm đi một lượng là 2.530.

Trong trường hợp, TK 627 có sổ dư Nợ, kế toán ghi:

Nợ TK 632 Có TK 627

Theo số liệu của bài tập trên, sau khi điều chỉnh mức phân bổ thừa của TK 627 - chi phí sản xuất chung, giá vốn hàng bán sẽ là:

- Giá vốn hàng bán chưa điều chỉnh: 72.627,2.

- Mức giảm giá vốn hàng bán do phân bổ thừa của TK 627:

2.530.

- Giá vốn hàng bán đã điều chỉnh: 70.097,2.

7. Lập báo cáo kết quả kinh doanh tóm tắt. Biết rằng tổng chi phí bán hàng là: 2.150 và chi phí quản lý doanh nghiệp là: 4.750.

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH Tháng 9 năm N 1. Tổng doanh thu bán hàng: 150.000 2. Giá vốn hàng bán: 70.097,2

3. Lợi nhuận gộp: 79.902,8

4. Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: 6.900.

5. Lợi nhuận thuần: 73.002,8.

8. Trong trường hợp, nếu so dư TK 627 là rất lớn, có thế phân bố cho chi phỉ sản xuất kinh doanh dở dang, cho thành phâm và cho giả vốn hàng bán. Theo sổ liệu của bài tập đã giải ở trên thì việc phân bổ tỷ lệ so với sổ dư của các tài khoản có liên quan như sau

Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung

C h ỉ tiê u Số dư cuối kỳ Tỉ lệ % Mức p h â n bổ

1. Chi ph í sản xuất kinh do anh dở d ang 17 6.59 7,6 48 ,7 1.232,11

2. Thành phẩm 11 3.076,6 31 ,2 7 8 9 ,3 6

3. Gia vốn h àng bán 72 .6 27 ,2 20,1 508,53

Tổng cộng 36 2.30 1,4 100 2530

Từ kết quả phân bổ ở trên, kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 627:2.530

CÓTK 154: 1.232,11 CÓTK 155: 789,36 Có TK 632: 508,53

Nếu trong trường hợp, mức chênh lệch do phân bổ ít hơn thực tế thì sẽ ghi bút toán ngược trở lại so với bút toán ở trên. Nghĩa là: khi Nợ các TK được phân bổ và khi Có TK 627.

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 67 - 81)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(479 trang)